Luận văn thạc sĩ sử dụng máy toàn đạc điện tử south và ứng dụng phần mềm tin học để thành lập tờ bản đồ số 38 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn huyện lục ngạn tỉnh bắc giang

Luận văn thạc sĩ trình bày quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử South và phần mềm tin học để lập tờ bản đồ số 38 tỷ lệ 1/2000 tại Biên Sơn, Lục Ngạn.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

66
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger

2.5. Phép chiếu UTM

2.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.7. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.8. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

2.9. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

2.9.1. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.9.2. Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.9.3. Khái quát về lưới tọa độ địa chính

2.9.4. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

2.9.5. Thành lập đường chuyền kinh vĩ

2.9.6. Đo chi tiết và xử lý số liệu

2.10. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.10.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office

2.10.2. Phần mềm FAMIS

2.11. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử

2.12. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử

2.13. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ

2.14. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

3.4. Công tác quản lý đất đai xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết

3.6. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 18 từ số liệu đo chi tiết

3.7. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Kinh tế- xã hội

4.1.3. Dân số - Lao động

4.2. Hiện trạng sử dụng và công tác quản lý đất đai của xã Biên Sơn, huyện lục ngạn, tỉnh Bắc Giang

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất

4.2.2. Tình hình quản lý đất đai xã Biên Sơn

4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ số liệu đo chi tiết

4.4. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.5. Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis

4.6. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 18 từ số liệu đo chi tiết

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ứng Dụng Máy Toàn Đạc Điện Tử South

Đất đai là tài nguyên vô giá, cần quản lý chặt chẽ. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nhiệm vụ quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai. Để quản lý đất đai hiệu quả, cần có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý và sử dụng đất, đồng thời là tài liệu pháp lý quan trọng. Việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Biên Sơn là rất cần thiết. Đề tài "Ứng dụng máy toàn đạc điện tử South và phần mềm tin học để thành lập bản đồ số tỷ lệ 1:2000 xã Biên Sơn" được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu này. Theo tài liệu gốc, việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử giúp thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.

1.1. Tầm quan trọng của bản đồ địa chính trong quản lý đất đai

Bản đồ địa chính đóng vai trò then chốt trong việc quản lý đất đai một cách khoa học và hiệu quả. Nó cung cấp thông tin chi tiết về ranh giới, diện tích, và mục đích sử dụng của từng thửa đất. Nhờ đó, các cơ quan quản lý nhà nước có thể dễ dàng theo dõi, cập nhật, và đưa ra các quyết định chính xác liên quan đến quản lý đất đai. Bản đồ địa chính cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

1.2. Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử South và ưu điểm

Máy toàn đạc điện tử South là một thiết bị đo đạc hiện đại, tích hợp nhiều chức năng như đo khoảng cách, đo góc, và tính toán tọa độ. Ưu điểm của máy toàn đạc điện tử là độ chính xác cao, tốc độ đo nhanh, và khả năng lưu trữ dữ liệu lớn. Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử giúp nâng cao năng suất và chất lượng công tác đo đạc địa chính. Theo tài liệu, máy toàn đạc điện tử South được ứng dụng để thành lập lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết.

II. Thách Thức Thành Lập Bản Đồ Số Tại Xã Biên Sơn Bắc Giang

Việc thành lập bản đồ số tại xã Biên Sơn, Bắc Giang đối mặt với nhiều thách thức. Địa hình phức tạp, địa vật che khuất tầm nhìn, và sự thiếu đồng bộ trong dữ liệu cũ là những khó khăn thường gặp. Ngoài ra, việc đảm bảo độ chính xác của bản đồ, đặc biệt là ở những khu vực có biến động lớn về sử dụng đất, cũng là một vấn đề quan trọng. Cần có quy trình đo đạc và xử lý số liệu chặt chẽ để đảm bảo chất lượng của bản đồ. Theo tài liệu gốc, việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử giúp giải quyết các thách thức này.

2.1. Khó khăn về địa hình và địa vật khi đo đạc tại Biên Sơn

Địa hình đồi núi phức tạp và sự xuất hiện của nhiều công trình xây dựng, cây cối che khuất tầm nhìn gây khó khăn cho công tác đo đạc tại xã Biên Sơn. Điều này đòi hỏi kỹ thuật viên phải có kinh nghiệm và sử dụng các phương pháp đo đạc phù hợp để đảm bảo độ chính xác của dữ liệu. Việc lựa chọn vị trí đặt trạm máy và thiết kế đường chuyền đo đạc cần được thực hiện cẩn thận để giảm thiểu sai số.

2.2. Yêu cầu về độ chính xác và tính cập nhật của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính cần đảm bảo độ chính xác cao để phục vụ công tác quản lý đất đai và giải quyết tranh chấp. Đồng thời, bản đồ cũng cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi về ranh giới, diện tích, và mục đích sử dụng đất. Việc sử dụng công nghệ GIS và các phần mềm chuyên dụng giúp quản lý và cập nhật dữ liệu bản đồ một cách hiệu quả.

2.3. Sự cần thiết của quy trình đo đạc và xử lý số liệu chặt chẽ

Để đảm bảo chất lượng của bản đồ địa chính, cần có quy trình đo đạc và xử lý số liệu chặt chẽ. Quy trình này bao gồm các bước như kiểm tra thiết bị, thiết kế đường chuyền, đo đạc ngoài thực địa, kiểm tra và sửa lỗi số liệu, và biên tập bản đồ. Việc tuân thủ quy trình này giúp giảm thiểu sai số và đảm bảo tính chính xác của bản đồ.

III. Phương Pháp Thành Lập Bản Đồ Số Bằng Máy Toàn Đạc South

Phương pháp thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử South bao gồm các bước chính: xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, và biên tập bản đồ. Lưới khống chế đo vẽ là hệ thống các điểm tọa độ được xác định chính xác, làm cơ sở cho việc đo vẽ chi tiết. Đo vẽ chi tiết là quá trình thu thập dữ liệu về địa hình, địa vật, và ranh giới thửa đất. Biên tập bản đồ là quá trình xử lý số liệu và tạo ra bản đồ hoàn chỉnh. Theo tài liệu gốc, phần mềm MicroStation và Famis được sử dụng để biên tập bản đồ.

3.1. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS GNSS

Việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ là bước quan trọng để đảm bảo độ chính xác của bản đồ. Công nghệ GPS/GNSS được sử dụng để xác định tọa độ của các điểm khống chế một cách chính xác. Các điểm khống chế này sẽ được sử dụng làm cơ sở để đo vẽ chi tiết. Việc lựa chọn vị trí đặt điểm khống chế cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tầm nhìn tốt và phân bố đều trên khu vực đo đạc.

3.2. Đo vẽ chi tiết địa hình địa vật và ranh giới thửa đất

Sau khi có lưới khống chế, kỹ thuật viên sẽ tiến hành đo vẽ chi tiết địa hình, địa vật, và ranh giới thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử South. Dữ liệu đo đạc được lưu trữ trong máy và sau đó được chuyển vào máy tính để xử lý. Việc đo vẽ chi tiết cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của dữ liệu.

3.3. Sử dụng phần mềm MicroStation và Famis để biên tập bản đồ

Sau khi có dữ liệu đo đạc, kỹ thuật viên sẽ sử dụng các phần mềm chuyên dụng như MicroStation và Famis để biên tập bản đồ. Các phần mềm này cho phép xử lý số liệu, tạo ra các đối tượng bản đồ, và gán thông tin thuộc tính cho các đối tượng. Việc sử dụng phần mềm giúp nâng cao năng suất và chất lượng công tác biên tập bản đồ.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Thành Lập Bản Đồ Tại Biên Sơn Bắc Giang

Việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử South và phần mềm tin học trong thành lập bản đồ số tại xã Biên Sơn, Bắc Giang đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Bản đồ địa chính được thành lập có độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai. Việc sử dụng bản đồ số giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giảm thiểu sai sót, và tiết kiệm thời gian. Theo tài liệu gốc, việc thành lập bản đồ số giúp hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai.

4.1. Kết quả đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 2000

Việc đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn đã hoàn thành, cung cấp thông tin chi tiết về ranh giới, diện tích, và mục đích sử dụng của từng thửa đất. Bản đồ này là cơ sở quan trọng cho công tác quản lý đất đai và giải quyết tranh chấp.

4.2. Đánh giá độ chính xác và tính ứng dụng của bản đồ số

Bản đồ số được thành lập có độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai. Tính ứng dụng của bản đồ số rất lớn, giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giảm thiểu sai sót, và tiết kiệm thời gian. Bản đồ số cũng dễ dàng được cập nhật và chia sẻ, phục vụ nhiều mục đích khác nhau.

4.3. Lợi ích kinh tế và xã hội từ việc ứng dụng bản đồ địa chính

Việc ứng dụng bản đồ địa chính mang lại nhiều lợi ích kinh tế và xã hội. Bản đồ địa chính giúp quản lý đất đai hiệu quả hơn, thu hút đầu tư, và thúc đẩy phát triển kinh tế. Đồng thời, bản đồ địa chính cũng giúp giải quyết tranh chấp đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, và góp phần ổn định xã hội.

V. Kết Luận Tương Lai Ứng Dụng Máy Toàn Đạc Điện Tử South

Việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử South và phần mềm tin học trong thành lập bản đồ số tại xã Biên Sơn, Bắc Giang đã chứng minh hiệu quả của công nghệ trong công tác quản lý đất đai. Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ này sẽ tiếp tục được mở rộng và phát triển, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trên cả nước. Cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ để thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này. Theo tài liệu gốc, việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử giúp hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính.

5.1. Tiềm năng phát triển của công nghệ đo đạc địa chính

Công nghệ đo đạc địa chính đang phát triển mạnh mẽ, với sự ra đời của nhiều thiết bị và phần mềm hiện đại. Trong tương lai, công nghệ đo đạc địa chính sẽ tiếp tục được cải tiến, giúp nâng cao độ chính xác, tốc độ, và hiệu quả công tác đo đạc.

5.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ

Để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ trong công tác đo đạc địa chính, cần có các giải pháp như: đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đầu tư trang thiết bị hiện đại, xây dựng quy trình đo đạc và xử lý số liệu chặt chẽ, và tăng cường hợp tác giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp.

5.3. Tầm quan trọng của việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính

Việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Hệ thống hồ sơ địa chính hiện đại cần được số hóa, tích hợp dữ liệu, và dễ dàng truy cập. Việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian, và phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ sử dụng máy toàn đạc điện tử south và ứng dụng phần mềm tin học để thành lập tờ bản đồ số 38 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn huyện lục ngạn tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính 3 tỷ lệ 1/1000 - 1/2000 - 1/5000, cấp giấy chứng nhận xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Biên Sơn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc với sự hướng dẫn của thầy c 2 giáo PGS-TS Nguyễn Khắc Thái Sơn em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử South tờ số 38 tỷ lệ 1/2000 xã Biên Sơn – huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang” 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Ứng dụng phần mềm tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai. Nghiên cứu khả năng ứng dụng của phần mềm tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Biên Sơn.

Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS. + Sử dụng thành thạo công nghệ GIS.

+ Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. + Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu. + Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học. - Trong thực tiễn.

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT. c 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2.

Khái niệm Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng.

Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai.

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. c 4 Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá.

Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.

Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại.

Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. c 5 Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.

Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.

Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất.

Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp.

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Máy Toàn Đạc Điện Tử South Trong Thành Lập Bản Đồ Số Tại Xã Biên Sơn, Bắc Giang" trình bày về việc sử dụng máy toàn đạc điện tử South để tạo ra bản đồ số, một công cụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai và quy hoạch. Tài liệu nêu rõ quy trình thực hiện, từ việc thu thập dữ liệu đến việc xử lý và tạo ra bản đồ số, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác đo đạc.

Độc giả sẽ nhận thấy những lợi ích rõ rệt từ việc ứng dụng công nghệ hiện đại này, không chỉ trong việc cải thiện chất lượng bản đồ mà còn trong việc tiết kiệm thời gian và chi phí cho các dự án quy hoạch.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng tương tự trong lĩnh vực đo đạc và quản lý đất đai, hãy tham khảo các tài liệu sau: Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 18 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn huyện lục ngạn tỉnh bắc giang, Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính tờ số 15 tỷ lệ 1 1000 xã bá xuyên thành phố sông công tỉnh thái nguyên, và Khóa luận tốt nghiệp thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1 1000 từ số liệu đo đạc tại phường bách quang thành phố sông công tỉnh thái nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này.