Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Ứng dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch trong nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học tại Việt Nam" được nghiên cứu sinh Dương Công Doanh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Huyền, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân vào năm 2019, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101).

Tính cấp thiết của đề tài

Khởi sự kinh doanh đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế địa phương và quốc gia thông qua việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tăng năng suất và tạo việc làm cho người lao động (Carree và Thurik, 2003; Guerrero và cộng sự, 2008; Shane và Venkataraman, 2000). Báo cáo Chỉ số Khởi nghiệp Toàn cầu (GEM 2015/2016) cho thấy Việt Nam xếp thứ 20 trong tổng số 60 quốc gia về tỷ lệ động lực khởi sự ở giai đoạn đầu, thấp hơn Indonesia (hạng 13) và Philippines (hạng 16). Trong đó, nhóm tuổi từ 25 đến 34 chiếm tỷ lệ khởi sự cao nhất, tiếp theo là nhóm 35–44 tuổi (16%) và nhóm 18–24 tuổi (13%). Động cơ khởi nghiệp của người Việt Nam phần lớn nhằm tăng thu nhập (46,9%) và thoát nghèo (37,4% – xếp thứ 7/60), trong khi mục tiêu để độc lập hơn chỉ chiếm 11%. Chỉ số động cơ khởi nghiệp của Việt Nam chỉ đạt 1,5 điểm (xếp thứ 42/60), thấp hơn nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Đến báo cáo GEM 2017/2018, trong 2000 người trưởng thành tham gia khảo sát có 25,0% có ý định khởi sự kinh doanh và 23,3% đã tham gia hoạt động khởi nghiệp.

Nghiên cứu dự định khởi sự kinh doanh là cách tiếp cận quan trọng vì hình thành dự định là giai đoạn đầu tiên của hành trình khởi sự (Bird, 1988; Shook và cộng sự, 2015). Dự định được chứng minh là biến số có khả năng dự đoán hành vi từ 27% đến 50% (Ajzen, 1991; Armitage và Conner, 2001; Kart, 1988; Sheeran, 2002). Đối với sinh viên, giai đoạn đại học là thời điểm định hình quyết định nghề nghiệp (Harvey và Evans, 1995). Tại Việt Nam – một nền kinh tế chuyển đổi chịu ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa truyền thống (Baughn và cộng sự, 2006) – việc tìm hiểu cơ chế tác động của môi trường bên ngoài tới nhận thức và dự định khởi sự của sinh viên là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tới dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học tại Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể: Khám phá cơ chế tác động của các nhân tố môi trường và bối cảnh (vốn quan hệ xã hội, môi trường đào tạo đại học, cơ chế chính sách của chính phủ, quan niệm của xã hội) tới các yếu tố thái độ cá nhân (sự tự tin vào năng lực khởi sự, thái độ đối với khởi sự kinh doanh, chuẩn chủ quan, cảm nhận khả năng kiểm soát) và dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Lý thuyết nào phù hợp trong nghiên cứu dự định khởi sự kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi của Việt Nam?
  2. Các nhân tố thuộc thái độ cá nhân (sự tự tin vào năng lực khởi sự, thái độ đối với khởi sự kinh doanh, chuẩn chủ quan, cảm nhận khả năng kiểm soát) có ảnh hưởng tới dự định khởi sự kinh doanh hay không, và mức độ ảnh hưởng như thế nào?
  3. Các nhân tố thuộc môi trường và bối cảnh bên ngoài (môi trường đào tạo đại học, vốn quan hệ xã hội, cơ chế chính sách của chính phủ, quan niệm của xã hội) có tác động trực tiếp và gián tiếp tới các nhân tố thái độ cá nhân và dự định khởi sự kinh doanh hay không?
  4. Có hay không sự khác biệt về giới tính và ngành học trong các yếu tố ảnh hưởng tới dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên tại Việt Nam?
  5. Có những giải pháp nào cần thực hiện nhằm thúc đẩy khởi sự kinh doanh của giới trẻ, đặc biệt là đối tượng sinh viên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường, bối cảnh tới các nhân tố thái độ cá nhân và dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học.
  • Phạm vi không gian: Sinh viên năm cuối tại 14 trường đại học trên toàn quốc (08 trường tại miền Bắc, 03 trường tại miền Trung và 03 trường tại miền Nam), với quy mô mẫu trên 1000 sinh viên.
  • Phạm vi nội dung: Ứng dụng và mở rộng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991).
  • Phạm vi thời gian: Luận án thực hiện từ tháng 02/2017 đến tháng 02/2019; số liệu khảo sát thu thập chủ yếu trong năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính về khởi sự kinh doanh

Tác giả tổng hợp 93 công trình nghiên cứu quốc tế xuất bản từ năm 1996 đến năm 2019 và chia các yếu tố ảnh hưởng tới dự định khởi sự kinh doanh thành 04 nhóm:

Nhóm nhân tố Các biến số và tác giả tiêu biểu
Đặc điểm cá nhân (Personality Traits) - Sự tự tin (Baughn và cộng sự, 2006; Kolvereid, 1996a; Turker và Selcuk, 2009; Zaremohzzabieh và cộng sự, 2019)
- Chấp nhận rủi ro (Altinay và cộng sự, 2012; Khương và An, 2016; Walter và cộng sự, 2013)
- Khả năng tự kiểm soát (Gurel và cộng sự, 2010; Luthje và Franke, 2003; Naushad, 2018)
- Tính sáng tạo, độc lập (Carter và cộng sự, 2003; Hormiga và cộng sự, 2013; Uddin và Bose, 2012)
Động lực cá nhân (Personal Motivation) - Nhu cầu thu nhập, độc lập tài chính (Barba-Sanchez và Atienza-Sahuquillo, 2017; Perri và cộng sự, 2012)
- Làm giàu, khẳng định bản thân (Camelo-Ordaz và cộng sự, 2016; Kautonen và cộng sự, 2013; Tkachev và Kolvereid, 1999)
- Cân bằng công việc - cuộc sống (Brice và Nelson, 2008; Pruett và cộng sự, 2009)
Môi trường và bối cảnh (Contextual Environment) - Bối cảnh văn hóa, thể chế, chính trị, kinh tế (Adekiya và Ibrahim, 2016; Bogatyreva và cộng sự, 2019; Shirokova và cộng sự, 2015)
- Cơ sở hạ tầng (Khương và An, 2016)
- Môi trường giáo dục đại học (Barral và cộng sự, 2018; Farashah, 2013; Shinnar và cộng sự, 2014)
Nền tảng cá nhân (Personal Background) - Giới tính, học vấn, nền tảng gia đình (Kristian và Indarti, 2004; Varghese và Hassan, 2012; Wang và Wong, 2004)
- Kinh nghiệm làm việc, kinh doanh trước đây (Bonesso và cộng sự, 2018; Liñán và Chen, 2006; Zaremohzzabieh và cộng sự, 2019)

Tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu bao gồm:

  • Nguyễn Thu Thủy (2015): Kiểm định trải nghiệm cá nhân và môi trường đại học tới tiềm năng khởi sự của sinh viên.
  • Ngô Quỳnh An (2012): Nghiên cứu vai trò của vốn xã hội gia đình và mạng lưới xã hội trong việc tăng cường khả năng tự tạo việc làm của thanh niên (18–25 tuổi).
  • Khương và An (2016): Đánh giá đặc điểm cá nhân, kinh nghiệm và môi trường bên ngoài tới dự định khởi sự của 401 sinh viên Đại học Quốc gia.
  • Nguyen và Frederick (2014): Nghiên cứu định tính về chính sách chính phủ và văn hóa ảnh hưởng đến phụ nữ khởi sự kinh doanh ở vùng nông thôn.
  • Doanh và Bernat (2018), Long và Quân (2018): Phân tích sự khác biệt về giới tính và độ tuổi đối với dự định khởi nghiệp.
  • Đoàn Thị Thu Trang (2018): Nghiên cứu ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kỹ thuật dựa trên TPB.

Các khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Tranh cãi về vai trò của biến "Chuẩn chủ quan": Nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước cho kết quả không nhất quán (quan hệ yếu trong nghiên cứu của Ali, 2016; Autio và cộng sự, 2001; Liñán và cộng sự, 2011; nhưng có quan hệ mạnh trong nghiên cứu của Carr và Sequeira, 2007; Maresch và cộng sự, 2015). Luận án kiểm định vai trò gián tiếp của chuẩn chủ quan thông qua thái độ và cảm nhận kiểm soát hành vi.
  2. Tính đặc thù bối cảnh kinh tế chuyển đổi: Phần lớn nghiên cứu TPB được thực hiện ở các nước phát triển (nơi khởi nghiệp thiên về nắm bắt cơ hội, sở thích cá nhân), trong khi tại các nước đang phát triển như Việt Nam, khởi nghiệp gắn liền với nhu cầu tăng thu nhập và sinh kế (Bosma và cộng sự, 2008; Devonish và cộng sự, 2010).
  3. Cơ chế tác động đa tầng của các yếu tố ngoại sinh: Các mô hình trước đây chủ yếu chuyển trực tiếp các biến môi trường thành quan hệ trực tiếp tới dự định mà thiếu xem xét cơ chế tác động gián tiếp thông qua hệ thống niềm tin và nhận thức của cá nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và phát triển từ các mô hình lý thuyết hành vi:

  • Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Phương trình nền tảng $BI = A + SN$, trong đó dự định hành vi ($BI$) được giải thích bởi thái độ ($A$) và chuẩn chủ quan ($SN$).
  • Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991, 2005): Bổ sung yếu tố cảm nhận khả năng kiểm soát hành vi ($PBC$) vào mô hình: $$BI = ATB + SN + PBC$$ Trong đó:
    • Thái độ đối với hành vi (ATB): Mức độ thiện cảm, tích cực hay tiêu cực của cá nhân khi thực hiện hành vi.
    • Chuẩn chủ quan (SN): Nhận thức về áp lực từ những người có ảnh hưởng (gia đình, bạn bè, thầy cô) và động lực tuân thủ theo ý kiến đó.
    • Cảm nhận khả năng kiểm soát hành vi (PBC): Nhận thức về mức độ dễ hay khó, khả năng sẵn có về nguồn lực để kiểm soát việc thực hiện hành vi.

So sánh với Mô hình Sự kiện khởi sự (EEM của Shapero và Sokol, 1982) và Mô hình Ý tưởng khởi sự (EIM của Bird, 1988), tác giả chỉ ra TPB có cấu trúc tường minh hơn trong việc phân định ranh giới giữa mong muốn cá nhân và áp lực chuẩn mực xã hội. Khung mô hình của luận án mở rộng TPB bằng việc đưa thêm biến Sự tự tin vào năng lực khởi sự (Entrepreneurial Self-efficacy) cùng 04 nhóm biến môi trường, bối cảnh: Vốn quan hệ xã hội, Môi trường đào tạo đại học, Cơ chế chính sách của chính phủ và Quan niệm của xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua hai giai đoạn:

[Nghiên cứu định tính sơ bộ: Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm] 
                         ↓
[Hiệu chỉnh thang đo, thiết kế phiếu điều tra]
                         ↓
[Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu >1000 mẫu tại 14 trường đại học]
                         ↓
[Phân tích dữ liệu: Cronbach's Alpha → EFA → CFA → SEM → Phân tích cấu trúc đa nhóm]
  • Nghiên cứu sơ bộ định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia và thảo luận nhóm tập trung với sinh viên nhằm kiểm tra tính phù hợp của thang đo quốc tế khi dịch thuật và áp dụng vào điều kiện văn hóa, thể chế tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Thu thập dữ liệu: Điều tra bảng hỏi khảo sát sinh viên năm cuối tại 14 trường đại học ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam.
    • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS phiên bản 22.
    • Kỹ thuật phân tích: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA); kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM); phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group Analysis) để kiểm định sự khác biệt theo giới tính và ngành học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa về khởi sự kinh doanh (entrepreneurship, self-employment), phân tích quá trình hình thành dự định khởi nghiệp từ góc độ tâm lý học hành vi. Tác giả tổng thuật chi tiết 93 công trình nghiên cứu quốc tế và các công trình trong nước, phân tích sâu 03 mô hình nền tảng (TRA, TPB, EEM). Trên cơ sở chỉ ra những bất đồng trong kết quả thực nghiệm về biến chuẩn chủ quan và sự thiếu hụt nghiên cứu về cơ chế tác động của các nhân tố thể chế, bối cảnh tại các nước chuyển đổi, chương 1 xác lập cơ sở khoa học cho việc lựa chọn và mở rộng mô hình TPB.

Chương 2: Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 09 biến số chính:

  • Biến phụ thuộc: Dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên.
  • Các biến thái độ cá nhân (nội sinh trung gian): Thái độ đối với khởi sự kinh doanh, Chuẩn chủ quan, Cảm nhận khả năng kiểm soát, Sự tự tin vào năng lực khởi sự.
  • Các biến môi trường và bối cảnh (ngoại sinh): Vốn quan hệ xã hội, Môi trường đào tạo đại học, Cơ chế chính sách của chính phủ, Quan niệm của xã hội.
  • Biến kiểm soát: Giới tính, Ngành học (khối ngành kinh tế/quản trị kinh doanh và khối ngành kỹ thuật/khác).

Chương 2 lập luận và phát biểu hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các yếu tố môi trường tới nhận thức cá nhân và dự định khởi nghiệp.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu từ khâu sơ bộ đến định lượng chính thức. Tác giả trình bày quy trình xây dựng bảng câu hỏi và danh mục các thang đo kế thừa:

Thang đo biến số Mã hóa / Bảng trong văn bản Nguồn gốc kế thừa và điều chỉnh
Dự định khởi sự kinh doanh Bảng 3.1 Kế thừa từ các thang đo chuẩn quốc tế
Thái độ đối với khởi sự kinh doanh Bảng 3.2 Thang đo thái độ cá nhân của Ajzen / Liñán & Chen
Chuẩn chủ quan Bảng 3.3 Đo lường niềm tin quy chuẩn và động lực tuân thủ
Cảm nhận khả năng kiểm soát Bảng 3.4 Đánh giá tính khả thi và nguồn lực cá nhân
Sự tự tin vào năng lực khởi sự Bảng 3.5 Kế thừa thang đo năng lực khởi nghiệp
Vốn quan hệ xã hội Bảng 3.6 Đánh giá mạng lưới gia đình, bạn bè và tổ chức
Cơ chế chính sách của chính phủ Bảng 3.7 Đo lường cảm nhận về hỗ trợ thể chế, chính sách
Môi trường đào tạo đại học Bảng 3.8 Đo lường chương trình giảng dạy, ngoại khóa khởi nghiệp

Quy trình chọn mẫu được thực hiện tại 14 trường đại học với cơ cấu phân bổ vùng miền nhằm đảm bảo tính đại diện cao theo tiêu chuẩn cỡ mẫu của Comrey và Lee (1992).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Thống kê mô tả: Trình bày đặc điểm nhân khẩu học mẫu khảo sát, mức độ sẵn sàng đương đầu rủi ro, nghề nghiệp bố mẹ, tỷ lệ sinh viên từng học môn học/khóa học khởi nghiệp.
  • Kiểm định độ tin cậy và giá trị thang đo: Kết quả Cronbach's Alpha và EFA lần cuối xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Phân tích CFA khẳng định mô hình đo lường tới hạn đạt độ tương thích với dữ liệu thực tế và đảm bảo giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc (SEM): Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính chuẩn hóa giúp xác định trọng số hồi quy và mức độ tác động giữa các biến:
    • Môi trường đào tạo đại học: Có tác động trực tiếp và gián tiếp mạnh nhất tới dự định khởi sự kinh doanh.
    • Vốn quan hệ xã hội: Không tác động trực tiếp tới dự định khởi sự, nhưng tác động gián tiếp mạnh thông qua sự tự tin vào năng lực khởi sự và cảm nhận khả năng kiểm soát.
    • Quan niệm của xã hội: Tác động gián tiếp tích cực tới dự định khởi sự thông qua thái độ, sự tự tin và cảm nhận kiểm soát.
    • Cơ chế chính sách của chính phủ: Tác động trực tiếp ở mức yếu và mang dấu âm tới dự định khởi nghiệp của sinh viên.
    • Chuẩn chủ quan: Không tác động trực tiếp nhưng tác động gián tiếp có ý nghĩa thống kê tới dự định khởi sự thông qua các biến trung gian thái độ.
  • Phân tích cấu trúc đa nhóm: So sánh mô hình khả biến và mô hình bất biến cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tác động của các nhân tố theo giới tính và theo ngành học của sinh viên.

Chương 5: Bình luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị

Chương 5 thảo luận chuyên sâu về các kết quả đạt được, đối chiếu với các nghiên cứu trong nước và quốc tế để làm rõ tính tương đồng và khác biệt trong bối cảnh Việt Nam. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể chia theo 02 nhóm chủ thể: cơ quan quản lý nhà nước và các trường đại học. Chương này cũng nêu rõ những đóng góp, hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về dự định hành vi ứng dụng trong khởi sự kinh doanh; phân loại có hệ thống 93 công trình nghiên cứu thành 04 nhóm nhân tố (đặc điểm cá nhân, động lực cá nhân, môi trường - bối cảnh, nền tảng cá nhân).
  2. Phát triển mô hình mở rộng TPB phù hợp với bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, tích hợp đồng thời các yếu tố môi trường (vốn xã hội, chính sách chính phủ, đào tạo đại học, quan niệm xã hội) và sự tự tin năng lực bản thân.
  3. Giải quyết tranh cãi học thuật về biến Chuẩn chủ quan bằng cách chứng minh cơ chế tác động gián tiếp của chuẩn chủ quan tới dự định khởi nghiệp thông qua thái độ, sự tự tin và cảm nhận kiểm soát.
  4. Làm rõ vai trò trung gian nhận thức: Vốn quan hệ xã hội và quan niệm xã hội không tác động trực tiếp nhưng tạo tiền đề củng cố niềm tin, thái độ và sự tự tin khởi sự, từ đó gián tiếp thúc đẩy dự định khởi nghiệp.
  5. Chứng minh tính bất biến của mô hình đo lường qua phân tích cấu trúc đa nhóm: Cơ chế tác động của các yếu tố tới dự định khởi nghiệp có tính đồng nhất giữa các nhóm giới tính và giữa sinh viên các khối ngành học khác nhau.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và nhóm giải pháp

  • Luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm về thực trạng nhận thức, sự tự tin và dự định khởi nghiệp của sinh viên đại học Việt Nam.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; xây dựng môi trường văn hóa xã hội tôn vinh tinh thần doanh nhân; nâng cao hiệu quả truyền thông về chính sách hỗ trợ để thông tin tiếp cận thực chất tới đối tượng thanh niên, sinh viên.
  • Kiến nghị đối với các trường đại học: Đổi mới chương trình đào tạo khởi sự kinh doanh theo hướng thực hành và trải nghiệm; mở rộng các câu lạc bộ, vườn ươm doanh nghiệp và hoạt động ngoại khóa; tăng cường kết nối mạng lưới cựu sinh viên và doanh nhân nhằm phát triển vốn quan hệ xã hội cho sinh viên ngay trong quá trình học tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Luận án tập trung khảo sát sinh viên năm cuối tại 14 trường đại học trong giai đoạn 2017–2019 với dữ liệu cắt ngang (cross-sectional), chưa theo dõi sự chuyển hóa thực tế từ "dự định" sang "hành vi khởi sự thực tế" theo chuỗi thời gian dài hạn (longitudinal).
  • Hạn chế về biến số: Chưa bao quát hết toàn bộ các biến số vi mô khác thuộc về đặc tính tâm lý cá nhân sâu hoặc các yếu tố kinh tế vùng miền cụ thể ngoài 04 nhóm biến môi trường đã chọn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Thực hiện các nghiên cứu theo chiều dọc để đánh giá tỷ lệ chuyển biến từ dự định khởi sự sang hành động thành lập doanh nghiệp cụ thể sau khi sinh viên tốt nghiệp.
    2. Mở rộng kiểm định mô hình trên các đối tượng thanh niên khác ngoài sinh viên (như thanh niên nông thôn, lao động tự do) hoặc so sánh đối sánh quốc tế giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình tổng quan y văn hệ thống, phương pháp kết hợp định tính - định lượng, quy trình kiểm định thang đo và kỹ thuật phân tích mô hình SEM, phân tích đa nhóm trên AMOS.
  • Đối với các trường đại học: Là cơ sở khoa học để thiết kế, điều chỉnh chương trình đào tạo, tổ chức các hoạt động ngoại khóa khởi nghiệp và xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực chứng nhằm đánh giá mức độ tiếp nhận chính sách hỗ trợ khởi nghiệp của giới trẻ, từ đó điều chỉnh cơ chế hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo sát với thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào và có những mở rộng gì so với mô hình gốc?

Luận án sử dụng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) làm nền tảng. Tác giả mở rộng TPB bằng việc tích hợp thêm yếu tố Sự tự tin vào năng lực khởi sự cùng 04 biến môi trường, bối cảnh gồm: Vốn quan hệ xã hội, Môi trường đào tạo đại học, Cơ chế chính sách của chính phủ và Quan niệm của xã hội.

2. Biến "Chuẩn chủ quan" có tác động trực tiếp tới dự định khởi nghiệp của sinh viên trong luận án hay không?

Kết quả kiểm định chỉ ra Chuẩn chủ quan (ý kiến ủng hộ hay phản đối của người thân, bạn bè, thầy cô) không có tác động trực tiếp tới dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên, nhưng có tác động gián tiếp mạnh mẽ thông qua sự tự tin vào năng lực khởi sự, thái độ đối với khởi sự và cảm nhận khả năng kiểm soát.

3. Yếu tố môi trường nào có ảnh hưởng mạnh nhất tới dự định khởi sự của sinh viên?

Môi trường đào tạo đại học là yếu tố môi trường có tác động mạnh nhất, thể hiện qua cả ảnh hưởng trực tiếp lẫn gián tiếp tới dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên thông qua việc trang bị kiến thức, kỹ năng và cơ hội trải nghiệm.

4. Kết quả phân tích đa nhóm về giới tính và ngành học cho thấy điều gì?

Phân tích cấu trúc đa nhóm xác nhận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sinh viên nam và sinh viên nữ, cũng như giữa sinh viên khối ngành kinh tế/quản trị kinh doanh và khối ngành kỹ thuật/khác về cơ chế và mức độ tác động của các yếu tố tới dự định khởi sự kinh doanh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Dương Công Doanh đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về dự định khởi sự kinh doanh thông qua việc mở rộng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với mẫu khảo sát quy mô trên 1000 sinh viên tại 14 trường đại học trên cả nước, nghiên cứu đã chứng minh cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của các yếu tố môi trường (đặc biệt là môi trường đào tạo đại học và vốn xã hội) tới nhận thức cá nhân và dự định khởi nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học có giá trị cao, phục vụ thiết thực cho công tác hoạch định chính sách hỗ trợ khởi nghiệp vĩ mô và công tác đổi mới giáo dục khởi nghiệp tại các trường đại học ở Việt Nam.