CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VẺ HỆ THÓNG ĐỊA LÝ À LOGIC MỜ. Hệ thống thông ta dia ff (GIS).1 Định nghĩa về hệ thông tin địa ý.2 Biểu diễn đỡ liệu địa 1.3 Phin tch và xở lý đ liệu không gian trong GIS 2 1.4 Ứng đọng của hệ thông tin địa ý.2 Tổng quan về logic mờ, 18 12.2 Cơ sở toán học của logic mờ, 20 1.3 Một số hệ mờ tiêu biểu 13 Kết luận chương CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH VI TRÍ THÍCH HỢP TRONG GIS 32 2.1 Giới thiệu chọn, 32 `2 Tính không rõ tăng và bạn chế cöa Logic r8 trong GIS 33 2.3 Tinh chit mo trong céc hé thống GIS 34 2.4 Logic mé trong GIS 35 2. He mo trong GIS 36 26 Khodng cach mo Fuzzy Distance) 41 2.7 Chéng xép mi (Fuzzy Overy) 2 28 Lựa chọn vịtrí đựa trên một chuỗi các phép toán GIS 3.9 Lựa chọn vị trí sở dụng logic mờ.10 Kiến trốc mang ANFIS.2 Kiến tréc mang An: a7 2.103 Thuittodn trong mang ANFIS si CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ THÍCH HỢP bE PHAT TRIEN MANG LƯỚI ĐIỂM BẢN TẠI VNPT THÁI NGUYÊN.1 Phát biễu bài toán.2 Phương pháp tiễn hành bằng phẩm mềm 60 3.1 Các công cụ hỗ trợ 60 3.2 Tho thập đỡ biện 61 3.3 Nay dợng chương trình 65 KET LUAN VA HUONG PHAT TRIEN 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 3 DANH MUC CAC HiNH ANH THình 1.1: Hệ thống thông tin địa lý 5 Hinh 1.2: Ting (ayer) bản để 5 Hinb 1.3: Vidy bide dia vị tí nước bịê nhiễm, 7 Hinh 14: Vide bide difa doing 8 THình1 5: Ví đp biểu diễn khm vực hành chính.
8 THình 1ó: Bi diễn thể giới bằng mô hình vectơ và razter " THình 1.7: Chẳng phủ đa giác “ THình 1.8: Tiến trình phủ đa giấc 15 THình 1.9: Một số dạng hàm liên thuộc cơ bản 20 THình 1.10: Hàm liên thuộc của biển ngôn ngỡ TựuŠi) 2 THình 1.1 : Mô hình suy luận mờ với một luật mộttiền để 25 THình 1.13: Mô hình suy luận mờ ai uật bai tền đề 26 THình 1.14: Mô bình suy diễn mờ Mamdani 28 THình 1.15: Mô hình mờ Sugeno 2 THình 1.16: Mô hinh suy fein mo Tsukamoto 30 THình 2. Tính không rõ ring trong GIS (Zhang & Goodchild 2002) 3 THình 2. Phân loại tính chất không tố ràng trong GIS 34 THình 2.3 Tinh chit khong 15 ring phat sinh khi xi định ranh giới 34 Hinh 2.4 Hệ mo dp dung trong GIS 36 Hinh 2. Phép oần khoảng cách mờ giữa2 vị ti()vỉ tỉ với vòng mờ (0) 4 THình 2.
Mô tả chẳng xếp các lớp. Mô tả chẳng xếp mờ cổ trọng số 4 THình 28. Mô hình Sugeno bậc nhất hai đầu vào (3) va mang ANFIS tương đương (0) 47 Hinh 29. Kiến trúc mang ANFIS cho mé hinh mé Sugeno véi qué tinh chun hoá ở lớp cuối.10: M6 hinh suy Inia m Tsukamoto hai diu vo (a) va kiéntréc mang ANFIS tương duong(b) 50 Hình 2.
Kiến trúc mạng ANFIS với mô bình mờ Sugeno hai đầu vào và không gian. đẫu vào tương ứng với 4 miễn mỡ. 50 inh 212: Hi qué ti lan truyền trong thuật oán học lạ áp đụng cho mạng ANHS.1: Bin đỗ thành phổ Thấi Nguyên 66 THình 32: Giao din chic ning tinh toán khoảng cách vùng đệm mờ và chẳng phổ bản đề.3: Lop bin 8 raster véi các vũng đậm nhạt biễu diễn khoảng cách đến các đối tượng bản đỗ của lớp bản đỗ vector "Trụ sở hành chính" 67 Hink3 4: Phân tích khoảng cách đến các cơ quan, trụ sở hành chính. inh 35: Phân tích khoảng cách đến các bệnh iện (mơ ập trong đông người,.
8 THình 3 6: Phân tích khoảng cách đến khu vực các trường học.7 Phân ích khoảng cảch đến các kh” vực ấp trong chợ, trung tâm thương mi siêu thị “ THình 3.9: Bản đỗ chẳng phổ các lớp bên 46 raster, cc ving sing mẫu là các khu vee tiềm năng mỡ các điểm bán VNPT mới 70 DANH MUC BANG BIEU Bang 1.: So sinh mé hinh d ligu Vector va Raster. Bảng ví dụ mô tả các mục phân lớp Bảng 22. Bảng mình họa ví dụ giải mời Bảng 23. Kết quả chẳng xếp các lớp Bảng 3.1 Bảng dỡ liệu đân số và diệntíchkhu vực thành phố Thái Nguyên Bing 32: Bing đỡ liệu đường giao thông khu vực thành phố Thai 3.3: Bảng dữ liêu các điểm tập trong đông người.
DANH MUC CAC TU VIET TAT Từ hoặc cụm từ Từ tiếng Anh. Từ tiếng Việt CSDL Cơ sở đữ liệu. TL Fuzzy Logic Logic mờ. Adapiv 7 ANFIS daptive neuro f2 | Ly ngyọn thích nghĩ mỡ inference System Geographic.
GIs Hệ thống thông tín địa lý Information System 1 MỞ ĐẢU HE théng théng tin dja If (Geographic Information System - GIS) ra dai trên cơ sở phất triển của khoa học máy tính và được ứng đụng rông ri trong nhiều ngành khoa học cổ liên quan đến xử lý đỡ liệu không gian. GIS được hình thànhtừ nhồng năm T0 của thế kỹ trước và phát triển mạnh mẽ trong một hai chục năm trở lại đây. GIS đã trở thành công cụ hỖ trợ ra quyết định trong hẳu hết các hoạt đông kinh tế xã hồi, an nh - quốc phòng, trong quản lý, quy hoạch, thấm đồ, khai thác ĐĐối với GIS, các dỡ liệu th thập thường không đềy đủ, không rổ rầng, không chấc chấn và mập mờ, điều đô dẫn đến dỡ tiện và thông tin trong GIS là đỡ liệu “Ehôn rõ nàng" Thân tính dỡ liệu không gian bằng cách kết hợp nhiều nguồn dỡ liệu được khai thấc từ các hệ thống thông in địa lý là mục tiêu cao nhất của hiv hit cdc dy én GIS để tả, phân tích các ảnh hướng lẫn nhau, đưara các mổ hình dự báo và hỗ trợ ra quyết định Khải niệm "không rỡ rồng - mờ" là một đặc trơng vấn có của dỡ liệu địa lý và cô thé sinhra do: Théng tin trơng ứng với chúng không đẫy đủ; sự xuất hiện không én định khi tho thập, tập hợp các đỡ liệu thuộc tín: việc sử dụng các diễn tỉ định tính đối ối các giá tị thuộc tính và các mối quan hệ giữa chúng. Các hệ GIS thường không sẵn săng cho việc xởlý với cc dữ liệu mờ vì thể cần phải cổ sự mổ rộng cả về mỗ hình đỡ liệu, các phép toán và lập luận để giải quyết với đỡ tệ mờ trong GIS làm cho bệ thống trở lên mềm dễo hơn trong việc giải các bài toán không gian mà dỡ liệ của chúng là cắc đỡ liệu dạng mờ.
Theo phương pháp truyền thống khi xở Lý, phân tích đỡ liệ trong GIS các thao tác đờ liệu thực hiện một cách cứng nhấc đối với các thủ tục lập luận và phân tích. Quyết định tổng thể được thực hiện theo từng bước cụ thể và quy về kết qua a: ap tức. Nhõng ứng viên nào thoả điều kiện được gif Ini và các ứng viên không thoả điều kiện sẽ bị loại bộ phụ thuộc vào giá tị ngưỡng “Thêm vào đó các quyết định đưa ra là bắt buộc để biểu diễn các rằng buộc của ching đưới dạng các điều kiện số học và các kỹ hiệu toán học trong các quan hệrỗ, chúng không cho phép sử dụng các điều kiện cũ pháp đưới dạng 2 Xặt khác kết quả lựa chọn dợa tiên các điều kiện được xắc định là ngang nhau, không cổ gi t trọng số côa các đổi tượng Xột trong các phương pháp toần học nghiên cứu tỉnh chất “hổng rõ ràng" của không gian là ý thuyết tập mờ Zadch (1965-1989)7]. Nó sở dụng độ thuộc để diễn tả xuột cá thể tham gia trong một tập hợp.
Sự Kết hợp lý thuyết tập mờ và GIS là các đổi tương không gian “nở” đều có một đặc trừng chng là chủng có ranh giới “không rổ xăng” so với các đối tượng không gian "rõ" Lý thuyết tập mờ là giải pháp thích hợp nhất cho việc mô hình hỏa đỡ liệu “không tố ràng" và đưa ra cơ ở lý thuyết đễ hỖ trợ các lập luận trên đỡ liệu nấy. Trong luận vấn này tác giả đề cập tối hướng ứng dụng của logic mờ trong GIS nhằm mục đích mở rộng và tăng cường các chức năng của hệ thệ g GIS. Lâm cho hệ thống GIS tr lên tiềm đo hơn và ứng đụng thuận lợi trong việp giải quyết cfc bai toán về không gian mà dỡ liệu của nó là “khổng rỡ rằng hay còn gọi là dữ liệu “không giam mở”. ‘+00 Mge iêu cũa luận văn này chia lim các phẫn chính sau: Sng quan, giới thiệu vai trd của GIS rong các hoạt động kinh tế xã hôi, khuynh hướng phát tiền và hướng nghiên cứu của đề tải ~ Giới thiệu vấn tắt về bệ thống GIS lịch sở phất triển, cấc chúc nấng và cấc khái niệm được sở dụng trong để tài ~_ Ứng đụng logic mờ tong GIS - phân ích ính mập mờ của dỡ liệu tong GIS va ca gi hạn của các hệ thống GIS thương mại hiện nay và việc cần thất phải mổ rộng nổ cả về mô hình dỡ liêu va các phép toán trong GIS đễ phù hợp với tính mờ của đỡ liệu.
= Ung đọng trong giải quyết các bài toần không gian ~_ Kết luận đảnh giá kết quả nghiên cứu trong đổ tài oe tượng nghiên cứu của để tài là các hé thing GIS va ting đụng trong các ải toán quy hoạch và phát tiễn mạng tới điểm bản chăm sốc khách hà ‘+00 Phạm vỉ nghiên cóu của đề tôi được giới hạn các đối tượng trong không gian smi ta coi như vị tí không gian của các đối tượng này là những đối trọng õ. Tức là vị trí củanồ ta coi như là chính ác. Côn sự không tõ ràng đối với vi trí của nó (Điễm mỏ, đường mờ, vùng mờ) là hướng nghiên cứu trong tương lai. se Ý nghĩa khoa học của đề tà: Lý thuyết tập mé Zadeh (1965-1988) ra đời trên 40 năm và đã cô cơ sở khoa học võng chắc.
Những việc ứng dụng logic mờ trong các hệ thống thông ti địa lý mới chỉ được một số nhà khoa học nghiên cứu mã chỗ yÊ là trên một sổ phép toần để giải quyết các vấn đề phát sinh từ một dự án nào đó, Theo chủ quan của tác giả việc nghiền cứu logic mờ trong GIS là hướng nghiên cứu hoàn. toàn mới tri Việt Nam. s+ Ý nghĩa thục tiễn của đề tải: Giữa lý thuyết và thục tiễn thông thường phải cổ thời gian nhất định đ áp dụng nhồng kết quả nghiên cứu Lý thuyết vào thực tên Đối ối tiến trình phát triển xã hội hiện nay cần thiết phải út ngắn tối đa thời gian giữa lý thuyết và thực tiễn. Sản phẩm của đề tải đã được ap dung ov thé trong bai toin phất triển mạng lưới điểm bán cho VNPT Thái Nguyên.
Phát triển điểm bán la tim chiến lược của Tập đoàn VNPT.