Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây xanh đô thị giữ vai trò thiết yếu trong việc cải thiện vi khí hậu, hấp thụ khí độc hại, giảm thiểu tiếng ồn, tạo cảnh quan và nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân. Tuy nhiên, công tác trồng và phát triển cây xanh tại nhiều đô thị vẫn còn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch đồng bộ trong việc lựa chọn và bố trí chủng loại cây trồng phù hợp. Tại thành phố Thái Nguyên, công tác quản lý cây xanh đường phố đang đối mặt với yêu cầu hiện đại hóa nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng "Thành phố môi trường vào năm 2020". Việc quản lý thủ công truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về khả năng kiểm kê, theo dõi và cập nhật biến động không gian. Trong bối cảnh đó, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là công cụ hỗ trợ hiệu quả cho việc tích hợp dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường đô thị. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Ngọc Anh được thực hiện nhằm đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ GIS vào công tác quản lý cây xanh tại địa bàn cơ sở.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất một hệ thống thông tin quản lý giúp cho việc kiểm kê, theo dõi, lập kế hoạch quản lý cây xanh đô thị trên đường phố tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên đạt hiệu quả cao.
  2. Mục đích cụ thể:
    • Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước về công tác quy hoạch, trồng, duy trì, bảo vệ, chặt hạ và dịch chuyển cây xanh đô thị; khuyến khích xã hội hóa công tác quản lý và phát triển cây xanh.
    • Đáp ứng mục tiêu nâng cao tỷ lệ diện tích cây xanh, góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường đô thị vùng nhiệt đới, tạo dựng bản sắc cảnh quan đô thị.
    • Xây dựng hệ thống có khả năng triển khai ứng dụng tại các phòng ban chuyên môn, nâng cao khả năng chia sẻ thông tin và quản lý thống nhất.
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu.
    • Điều tra, đánh giá hiện trạng hệ thống cây xanh đô thị trên các tuyến đường chính tại phường Phan Đình Phùng.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính về cây xanh đô thị bằng phần mềm chuyên dụng.
    • Biên tập, thành lập bản đồ phân bố và bản đồ chuyên đề cây xanh đô thị tỷ lệ 1:5000.
    • Phân tích khả năng ứng dụng của bản đồ và phần mềm trong công tác quản lý thực tế; đề xuất các giải pháp khả thi nhằm bảo vệ và phát triển hệ thống cây xanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống cây xanh đô thị sử dụng công cộng được trồng trên các tuyến đường phố thuộc khu vực khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát trên 3 tuyến đường chính gồm đường Minh Cầu, đường Hoàng Ngân và đường Phan Đình Phùng, thuộc địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa, thu thập số liệu và xử lý thông tin được tiến hành từ ngày 15/08/2014 đến ngày 14/11/2014.
  • Địa điểm thực hiện: Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 về định nghĩa môi trường và các yếu tố cấu thành.
  • Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.
  • Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường.
  • Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 và Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/06/2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.
  • Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 27/07/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 25/08/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về quy định áp dụng một số chuẩn quy hoạch giao thông, đất cây xanh, đất công cộng tối thiểu.

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên cấu trúc thông tin của Hệ thống thông tin địa lý (GIS), bao gồm 5 thành phần chính: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và phương pháp. Dữ liệu trong GIS được phân định thành dữ liệu không gian (mô hình Vector biểu diễn điểm, đường, vùng theo hệ tọa độ xác định như UTM WGS84, VN-2000) và dữ liệu phi không gian/thuộc tính (mô tả đặc tính, số lượng, trạng thái lâm học của đối tượng). Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database) và quy trình chuẩn hóa dữ liệu (Normalization) được ứng dụng để hạn chế trùng lặp thông tin, liên kết các bảng thông qua các trường khóa chính (Primary Key) và khóa ngoại (Foreign Key).

Đề tài kế thừa kinh nghiệm từ các nghiên cứu ứng dụng GIS trong nước như: đề tài quản lý cây xanh khu vực Đại Nội - Huế bằng MapInfo của ThS. Đoàn Thị Vệ Hương (2006, 208 cây xanh); đề tài hệ thống thông tin quản lý cây xanh đường phố và công viên tại TP. Hồ Chí Minh của TS. Chế Đình Lý (2008); nghiên cứu của Trung tâm GIS Đà Lạt (Lâm Đồng); cùng các hệ thống phần mềm quản lý cây xanh tại Hoa Kỳ như CANOPY, SILVIBASE (Natural Resource Plan Services) và UFIS (Natural Resource Technologies).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp: Kế thừa bản đồ địa chính sử dụng đất dạng số của phường Phan Đình Phùng từ Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên; thu thập các báo cáo tổng hợp về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn, tài nguyên đất và kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (điều tra thực địa): Tiến hành kiểm kê trực tiếp từng cá thể cây xanh trên 3 tuyến đường nghiên cứu; sử dụng máy định vị GPS cầm tay để định vị tọa độ vị trí cây; sử dụng thước đo chuyên dụng để thu thập các chỉ tiêu lâm học và hình thái gồm: đường kính thân cây (D), chiều cao vút ngọn (HVN), chiều cao dưới cành (HDC), đường kính tán lá trung bình ($D_{\text{tánTB}}$), cấp tuổi, tình trạng sinh trưởng, sâu bệnh và sự xâm hại.
  • Phương pháp xử lý và chuẩn hóa dữ liệu: Sử dụng Microsoft Office Access để thiết kế cấu trúc CSDL thuộc tính chuẩn hóa; mã hóa dữ liệu danh mục thành các bảng tra cứu.
  • Phương pháp sử dụng công nghệ GIS: Ứng dụng phần mềm MapInfo Professional để chuyển đổi dữ liệu bản đồ nền từ định dạng MicroStation sang .tab, số hóa và biên tập lớp dữ liệu không gian Vi_tri_cay, liên kết dữ liệu thuộc tính thông qua trường mã định danh ID, xây dựng các bản đồ chuyên đề (Thematic Map) dạng biểu đồ (Bar Chart) và kết xuất bản đồ hiện trạng cây xanh tỷ lệ 1:5000.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý đô thị và chuyên gia lâm nghiệp để phân loại mức độ phù hợp của từng loài cây theo tiêu chuẩn cây xanh đô thị.

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công tác quản lý cây xanh đường phố phục vụ định hướng phát triển bền vững của đô thị Thái Nguyên. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong đào tạo chuyên ngành Địa chính - Môi trường và giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân loại cây xanh đô thị (cây xanh sử dụng công cộng, hạn chế và chuyên dụng), vai trò sinh thái và giá trị thẩm mỹ cảnh quan. Trình bày tổng quan cơ sở pháp lý, lược sử nghiên cứu GIS trong và ngoài nước, nguyên lý cấu trúc dữ liệu GIS (Vector, Raster, CSDL quan hệ), cấu trúc tệp tin của phần mềm MapInfo (.TAB, .DAT, .MAP, .ID, .IND, .WOR) và quy trình biên tập bản đồ số.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập phạm vi điều tra trên 3 tuyến đường Minh Cầu, Hoàng Ngân, Phan Đình Phùng trong thời gian từ tháng 8 đến tháng 11/2014. Chi tiết hóa các nội dung điều tra thực địa, phương pháp định vị GPS, quy trình thiết kế bảng dữ liệu thuộc tính trong Microsoft Access, quy trình chuyển đổi định dạng bản đồ từ MicroStation sang MapInfo và quy trình phân tích không gian.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích đặc điểm vị trí địa lý, địa hình bán sơn địa thềm phù sa sông Cầu và sông Công, khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình năm $22 - 27^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình $2.015,3\text{ mm}$ tập trung 87% vào mùa mưa), tài nguyên đất (3.623,38 ha đất phù sa; 7.614,96 ha đất xám feralit).
  • Hiện trạng cây xanh đô thị: Tổng hợp kết quả kiểm kê 359 cây xanh thuộc 15 loài; đánh giá phân bố theo loài, cấp tuổi, đường kính, chiều cao và tán lá; chỉ ra các bất cập như mật độ trồng chưa đồng đều, sự xuất hiện của các loài cây không đạt chuẩn đô thị (trứng cá, bàng) và tác động từ các dự án cải tạo hạ tầng thoát nước.
  • Xây dựng CSDL cây xanh: Thiết lập mô hình CSDL gồm 7 bảng thuộc tính trong Access; chuyển đổi bản đồ nền địa chính DC_PDP.dgn sang định dạng .tab trong MapInfo; xây dựng lớp bản đồ không gian Vi_tri_cay, gán biểu tượng (symbol) và thiết lập liên kết thuộc tính - không gian.
  • Phân tích ứng dụng GIS và kết xuất sản phẩm: Thành lập bản đồ phân bố cây xanh, bản đồ chuyên đề tỷ lệ phần trăm loài theo tuyến đường, biểu đồ phân loại theo quy hoạch và bản đồ hiện trạng cây xanh tỷ lệ 1:5000. Trình bày các thao tác truy vấn SQL, tìm kiếm thông tin theo tiêu chí lâm học và quy trình xuất dữ liệu bảng thuộc tính sang định dạng ASCII text (.txt).
  • Đề xuất giải pháp: Kiến nghị các nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, phân cấp quản lý và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, thay thế cây trồng không phù hợp.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng kết mức độ hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu của đề tài; đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND thành phố Thái Nguyên và Sở Tài nguyên và Môi trường nhằm mở rộng quy mô ứng dụng CSDL GIS cây xanh trên toàn thành phố.


Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng hệ thống cây xanh điều tra

Tổng số cây xanh điều tra thực tế trên 3 tuyến đường là 359 cây thuộc 15 loài khác nhau.

Bảng 1: Cơ cấu thành phần loài cây xanh tại khu vực khảo sát

STT Tên loài cây Tên khoa học Số lượng (cây) Tỷ lệ (%)
1 Bằng lăng Lagerstroemia speciosa (L.) 107 29,8
2 Sấu Dracontomelon duperreanum Pierre 101 28,1
3 Trứng cá Muntingia calabura 43 12,0
4 Lộc vừng Barringtonia acutangula 30 8,3
5 Sữa Alstonia scholaris (L.) 18 5,0
6 Đa rống (Đa búp đỏ/Đa lông) — 14 3,9
7 Phượng Delonix regia Raf. 12 3,3
8 Bàng Terminalia catappa L. 9 2,5
9 Xoài Mangifera indica L. 8 2,2
10 Ngọc lan Michelia 7 1,9
11 Các loài khác (Dâu da xoan, Liễu, Mít, Nhội, Thị, Vú sữa) — 10 2,7
Tổng 359 100,0

Nhận xét: Bằng lăng và Sấu là hai loài chiếm ưu thế tuyệt đối với tổng số 208 cây, chiếm 57,9% tổng số cây điều tra.

Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu lâm học và hình thái của cây xanh

Chỉ tiêu phân loại Phân nhóm chỉ tiêu Số lượng (cây) Tỷ lệ (%)
Cấp tuổi 2 – 5 năm 53 14,7
6 – 10 năm 34 9,5
11 – 15 năm 270 75,2
> 15 năm (cây phượng tại TT Quan trắc MT) 2 0,6
Đường kính thân (D) 3 – 9 cm 53 14,8
10 – 19 cm 132 36,8
20 – 29 cm 149 41,5
30 – 39 cm 15 4,2
40 – 49 cm 8 2,2
50 – 60 cm 2 0,5
Chiều cao vút ngọn (HVN) $3\text{ m} < \text{HVN} \le 9\text{ m}$ 264 73,6
$9\text{ m} < \text{HVN} \le 15\text{ m}$ 95 26,4
Đường kính tán ($D_{\text{tánTB}}$) $1\text{ m} < D_{\text{tánTB}} \le 2\text{ m}$ 62 17,3
$2\text{ m} < D_{\text{tánTB}} \le 2,5\text{ m}$ 212 59,1
$2,5\text{ m} < D_{\text{tánTB}} \le 5\text{ m}$ 85 23,6
Chiều cao dưới cành (HDC) $0\text{ m} < \text{HDC} \le 0,5\text{ m}$ 30 8,4
$0,5\text{ m} < \text{HDC} \le 1\text{ m}$ 81 22,6
$1\text{ m} < \text{HDC} \le 1,5\text{ m}$ 156 43,4
$1,5\text{ m} < \text{HDC} \le 2\text{ m}$ 80 22,3
$2\text{ m} < \text{HDC} \le 2,5\text{ m}$ 12 3,3

Bảng 3: Tỷ lệ phân bố các loài cây chính trên từng tuyến đường

Tên loài cây Đường Minh Cầu (%) Đường Phan Đình Phùng (%) Đường Hoàng Ngân (%)
Bằng lăng 4,5 54,2 38,0
Sấu 51,3 9,2 18,0
Lộc vừng 12,2 5,9 8,0
Trứng cá 13,5 13,1 8,0
Bàng 3,8 2,6 2,0
Các loại cây khác 14,7 15,0 26,0

Bảng 4: Phân loại cây xanh theo định hướng quy hoạch

Nhóm phân loại quy hoạch Loài cây đại diện Số lượng (cây) Tỷ lệ (%)
Cây cần gìn giữ, bảo vệ Bằng lăng, Sấu, Lộc vừng 238 66,3
Cây cần thay thế Trứng cá, Bàng 52 14,5
Các loại cây khác Các loài còn lại 69 19,2

Kết quả xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu GIS

  1. Thiết kế CSDL thuộc tính: Đã thiết lập hoàn chỉnh 7 bảng dữ liệu quan hệ trong Microsoft Access nhằm chuẩn hóa và tránh trùng lặp thông tin:
    • Bảng dữ liệu chính: Chứa các trường khóa định danh: ID_old (số thứ tự cây), ID_map (mã bản đồ), ID_Name (mã loài), ID_Area (khu vực), ID_Chars (đặc điểm hình thái), ID_Status (hiện trạng), ID_Ecoval (giá trị cảnh quan), ID_Genval (bảo tồn nguồn gen), ID_History (lịch sử, văn hóa), ID_Planaction (dự kiến quy hoạch), ID_Addaction (biện pháp xử lý).
    • Các bảng danh mục tra cứu: Bảng Loài (ID_NAME, NAME_VIE, NAME_SCIE, ID_SPECIE), Bảng Vị trí (ID_STR, Postion, ID_Ward), Bảng Giá trị cảnh quan, Bảng Đặc điểm hình thái (32 dạng hình thái), Bảng Bảo tồn nguồn gen, Bảng Dự kiến quy hoạch (20 tiêu chí quy hoạch), Bảng Biện pháp.
  2. Xây dựng CSDL không gian:
    • Chuyển đổi thành công bản đồ nền địa chính số từ phần mềm MicroStation Bentley V7 (DC_PDP.dgn) sang MapInfo (.tab) bằng công cụ Open Universal Data.
    • Thiết lập lớp không gian Vi_tri_cay, chuẩn hóa tọa độ và gán biểu tượng đồ họa tương ứng cho từng vị trí cây xanh thực địa.
    • Liên kết thuộc tính với đối tượng đồ họa bản đồ qua trường khóa ID.
  3. Sản phẩm bản đồ kết xuất:
    • Bản đồ phân bố cây xanh phường Phan Đình Phùng.
    • Các bản đồ chuyên đề tỷ lệ chủng loại cây trên từng tuyến đường dạng biểu đồ cột.
    • Bản đồ hiện trạng cây xanh đô thị phường Phan Đình Phùng tỷ lệ 1:5000.
    • Thực hiện thành công chức năng truy vấn SQL, tìm kiếm thông tin không gian dựa trên thuộc tính (ví dụ: tìm kiếm và định vị các cây thuộc nhóm tuổi 2 - 5 năm hiển thị dạng ngôi sao trên bản đồ).

Giải pháp do tác giả đề xuất

  • Giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của chính quyền phường và các cơ quan chuyên môn; phối hợp đồng bộ giữa ngành cây xanh đô thị với các dự án cải tạo hạ tầng (đặc biệt là dự án thoát nước đô thị); tuyên truyền nâng cao ý thức người dân, chấm dứt tình trạng tự ý chặt hạ hoặc trồng cây tự phát ngoài quy hoạch.
  • Giải pháp kỹ thuật - công nghệ: Thực hiện kế hoạch loại bỏ và thay thế dần 52 cây xanh không đạt chuẩn đô thị (cây trứng cá có thân gỗ yếu, cành giòn dễ gãy, tạo bóng mát kém; cây bàng có rễ nổi phá vỡ vỉa hè và rụng lá mùa đông); ưu tiên duy trì, mở rộng diện tích trồng các loài cây có giá trị cảnh quan cao và sinh trưởng ổn định như Bằng lăng, Sấu, Lộc vừng; ứng dụng thường xuyên phần mềm GIS trong việc cập nhật biến động và lập kế hoạch cắt tỉa định kỳ.

Đóng góp của đề tài

Đề tài đã xây dựng được bộ dữ liệu số hóa hoàn chỉnh đầu tiên về hiện trạng cây xanh đường phố tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên. Nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của quy trình phối hợp giữa phần mềm MapInfo Professional và Microsoft Access trong việc quản lý cây xanh cấp cơ sở, tạo lập tài liệu kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên và UBND phường Phan Đình Phùng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài mới chỉ giới hạn trên 3 tuyến đường chính (Minh Cầu, Hoàng Ngân, Phan Đình Phùng) thuộc địa bàn một phường, chưa bao quát toàn bộ các tuyến phố ngõ ngách và hệ thống cây xanh trong khuôn viên công sở, trường học, bệnh viện hoặc khu dân cư. Thời gian điều tra thực địa giới hạn trong 3 tháng (15/08/2014 – 14/11/2014). CSDL được xây dựng trên môi trường Desktop GIS (MapInfo và Access), chưa tích hợp lên nền tảng WebGIS hoặc thiết bị di động để cập nhật dữ liệu trực tuyến tại hiện trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra, thu thập số liệu và thiết lập CSDL cây xanh cho toàn bộ 19 phường và 9 xã trên địa bàn thành phố Thái Nguyên; tích hợp hệ thống CSDL cây xanh vào quy hoạch tổng thể không gian xanh đô thị của tỉnh Thái Nguyên; nghiên cứu xây dựng ứng dụng WebGIS phục vụ công tác quản lý liên ngành và tiếp nhận phản ánh của cộng đồng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Địa chính - Môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp đô thị, Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ tại các trường đại học nông lâm và kỹ thuật.
  • Cán bộ quản lý kỹ thuật: Cán bộ tại các công ty công viên cây xanh, phòng Quản lý đô thị, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố có nhu cầu tìm hiểu phương pháp số hóa và quản lý hạ tầng cây xanh bằng GIS.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Quy trình chuyển đổi dữ liệu không gian từ MicroStation sang MapInfo; Cấu trúc thiết kế 7 bảng dữ liệu quan hệ quản lý cây xanh trong Microsoft Access; Phương pháp biên tập bản đồ chuyên đề và kỹ thuật truy vấn dữ liệu không gian trong MapInfo Professional.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài đã điều tra tổng cộng bao nhiêu cây xanh và loài cây nào chiếm số lượng lớn nhất?

Tác giả đã điều tra, kiểm kê thực tế tổng cộng 359 cây xanh trên 3 tuyến đường thuộc phường Phan Đình Phùng. Bằng lăng (Lagerstroemia speciosa) và Sấu (Dracontomelon duperreanum) là hai loài chiếm số lượng lớn nhất với lần lượt 107 cây (29,8%) và 101 cây (28,1%), tổng cộng chiếm 57,9% tổng số cây xanh tại khu vực nghiên cứu.

2. Tỷ lệ phân bố độ tuổi của hệ thống cây xanh được khảo sát như thế nào?

Hệ thống cây xanh chủ yếu nằm trong nhóm tuổi 11 – 15 năm với 270 cây (chiếm 75,2%). Nhóm tuổi 2 – 5 năm có 53 cây (14,7%, tập trung nhiều trên đường Hoàng Ngân mới quy hoạch); nhóm tuổi 6 – 10 năm có 34 cây (9,5%); và nhóm tuổi trên 15 năm chỉ có 2 cây (chiếm 0,6%, là 2 cây phượng tại Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên).

3. Cấu trúc CSDL thuộc tính quản lý cây xanh trong đề tài gồm những bảng nào?

CSDL thuộc tính được xây dựng trên Microsoft Access gồm 7 bảng liên kết qua các trường khóa:

  1. Bảng dữ liệu chính (chứa các trường khóa liên kết và thông tin vị trí cây).
  2. Bảng thông tin Loài (ID_NAME).
  3. Bảng Vị trí số nhà, tuyến đường (ID_STR).
  4. Bảng Đặc điểm hình thái (ID_Chars).
  5. Bảng Giá trị cảnh quan (ID_Ecoval).
  6. Bảng Bảo tồn nguồn gen (ID_Gen).
  7. Bảng Dự kiến quy hoạch (ID_Plan) và Biện pháp (ID_Addaction).

4. Quy trình chuyển đổi bản đồ nền từ MicroStation sang MapInfo được thực hiện qua các bước nào?

Tác giả sử dụng chức năng Open Universal Data trong Menu File của MapInfo: chọn định dạng đầu vào là bản đồ MicroStation Bentley V7 (DC_PDP.dgn), chọn định dạng đầu ra là *.tab, thiết lập đường dẫn lưu trữ, sau đó chọn các lớp dữ liệu cần hiển thị trong hộp thoại Select Layers (chế độ apply to all layers và use color information from dataset) để tạo bản đồ nền hoàn chỉnh trên MapInfo.

5. Dựa trên phân tích hiện trạng, những loại cây nào được tác giả đề xuất thay thế?

Tác giả xác định có 52 cây xanh (chiếm 14,5% tổng số cây) cần thay thế trong tương lai, bao gồm cây Trứng cá (43 cây) và cây Bàng (9 cây). Lý do là cây trứng cá có chiều cao thấp, tán nhỏ, gỗ giòn, hiệu quả che bóng kém; còn cây bàng có bộ rễ nổi phát triển mạnh làm hư hại vỉa hè, lòng đường và rụng nhiều lá vào mùa đông gây ảnh hưởng mỹ quan đô thị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Ngọc Anh đã hoàn thành toàn diện các nội dung điều tra thực địa 359 cây xanh trên 3 tuyến đường chính tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên. Bằng việc kết hợp hiệu quả giữa phần mềm Microsoft Access trong quản trị dữ liệu thuộc tính và MapInfo Professional trong xử lý dữ liệu không gian, nghiên cứu đã xây dựng thành công CSDL số và bản đồ hiện trạng cây xanh tỷ lệ 1:5000 cùng các bản đồ chuyên đề. Các kết quả và giải pháp kỹ thuật được đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy, hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan chức năng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.