Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành tố cốt lõi của không gian sinh tồn xã hội. Công tác quản lý và sử dụng đất đai đòi hỏi tính khoa học, hệ thống và cơ sở pháp lý vững chắc. Tuy nhiên, trong thực tiễn tại nhiều địa phương, công tác quản lý hồ sơ địa chính trước đây còn bộc lộ nhiều điểm sơ sài, gây khó khăn cho việc xác định hiện trạng, theo dõi biến động, giải quyết tranh chấp đất đai cũng như tiến hành đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính hoàn chỉnh là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong quản lý nhà nước về đất đai. Tại tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường đã triển khai các dự án đo đạc bản đồ địa chính, số hóa hồ sơ địa chính phục vụ cấp giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân. Trên cơ sở Thiết kế kỹ thuật - Dự toán được phê duyệt, Phòng Quản lý các dự án đo đạc và bản đồ thuộc Xí nghiệp phát triển công nghệ Trắc địa Bản đồ đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu và thi công đo đạc tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Quân được xây dựng trong bối cảnh thực tế đó nhằm ứng dụng công nghệ trắc địa hiện đại kết hợp tin học chuyên ngành vào thành lập bản đồ địa chính.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất tại địa phương một cách dễ dàng.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy RTK trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Tân Thành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật ứng dụng máy đo RTK, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm đồ họa, biên tập bản đồ MicroStation V8i, gCadas vào công tác thành lập lưới khống chế, đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 69, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tổ chức thực hiện và thu thập số liệu ngoại nghiệp, nội nghiệp từ ngày 01/06/2019 đến ngày 01/10/2019 tại Xí nghiệp phát triển công nghệ Trắc địa Bản đồ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở pháp lý của đề tài bám sát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý đất đai và đo đạc bản đồ tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04/03/2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính; Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về kiểm kê đất đai.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính được áp dụng theo quy chuẩn quốc gia:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000: Elipxoid quy ước có bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường trái đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
- Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu $3^\circ$ (kinh tuyến trục quy định riêng cho từng tỉnh, thành phố nhằm bảo đảm khu vực đo vẽ cách kinh tuyến trục không quá 80 km để triệt tiêu biến dạng chiếu hình). Khóa luận cũng so sánh đặc tính biến dạng với lưới chiếu Gauss-Kruger (elipxoid Kraxovski có $a = 6378245\text{ m}$, $b = 6356863,3\text{ m}$, tỷ số chiều dài kinh tuyến giữa $k = 1,000$).
- Quy chuẩn chia mảnh bản đồ địa chính: Thể hiện nguyên tắc phân chia từ tỷ lệ 1:10000 xuống tỷ lệ lớn, trong đó mảnh tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$ và diện tích 25 ha.
| Tỷ lệ bản đồ |
Cơ sở để chia mảnh |
Kích thước bản vẽ (cm) |
Kích thước thực tế (m) |
Diện tích đo vẽ (ha) |
Ví dụ ký hiệu mảnh |
| 1:25000 |
Khu đo |
$48 \times 48$ |
$12000 \times 12000$ |
14400 |
25-340 |
| 1:10000 |
Mảnh 1:25000 |
$60 \times 60$ |
$6000 \times 6000$ |
3600 |
10-334-499 |
| 1:5000 |
Mảnh 1:10000 |
$60 \times 60$ |
$3000 \times 3000$ |
900 |
331 |
| 1:2000 |
Mảnh 1:5000 |
$50 \times 50$ |
$1000 \times 1000$ |
100 |
Chia 9 ô (từ 1 đến 9) |
| 1:1000 |
Mảnh 1:2000 |
$50 \times 50$ |
$500 \times 500$ |
25 |
Chia 4 ô (a, b, c, d) |
| 1:500 |
Mảnh 1:2000 |
$50 \times 50$ |
$250 \times 250$ |
6,25 |
Chia 16 ô ((1) đến (16)) |
| 1:200 |
Mảnh 1:2000 |
$50 \times 50$ |
$100 \times 100$ |
1,00 |
Chia 100 ô (1 đến 100) |
Chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền địa chính tuân theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:
| STT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
| 1 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50000$ |
| 3 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| 4 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai: - Cạnh $\ge 400\text{ m}$ - Cạnh $< 400\text{ m}$ |
$\le 5\text{ giây}$ $\le 10\text{ giây}$ |
| 5 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai: - Vùng đồng bằng - Vùng núi |
$\le 10\text{ cm}$ $\le 12\text{ cm}$ |
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Tiếp nhận tài liệu thiết kế kỹ thuật, ranh giới hành chính, số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất xã Tân Thành năm 2019, các mốc tọa độ địa chính hiện có.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Ứng dụng kỹ thuật đo động thời gian thực GNSS-RTK (Real-Time Kinematic) sử dụng máy ComNav T300. Máy tĩnh (Base) đặt tại điểm mốc địa chính cấp trên, liên tục phát tín hiệu cải chính qua sóng Radio link đến trạm động (Rover) đặt tại các điểm ranh giới thửa đất, địa vật. Cự ly làm việc giữa trạm Base và Rover không quá 12 km. Khi đo kiểm tra điểm lưới đã biết tọa độ, nếu xuất hiện sai lệch tọa độ sẽ xác định số gia cải chính:
$$\Delta X = X_{kt} - X_{do},\quad \Delta Y = Y_{kt} - Y_{do},\quad \Delta h = h_{kt} - h_{do}$$
Số gia này được nạp vào sổ tay điều khiển tại mục Coordinate Parameter để hiệu chỉnh cho toàn bộ các điểm chi tiết tiếp theo. Điểm đo chi tiết chỉ được ghi nhận khi màn hình báo trạng thái lời giải cố định (Fixed) hoặc trạng thái Float nhưng sai số mặt phẳng (H) và độ cao (V) nằm trong giới hạn cho phép. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử để đo bù các vị trí bị che khuất tín hiệu vệ tinh:
$$X_P = X_{A1} + S \cdot \cos\alpha_{A1-P},\quad Y_P = Y_{A1} + S \cdot \sin\alpha_{A1-P}$$
- Phương pháp xử lý số liệu và biên tập bản đồ: Dữ liệu đo đạc được trút từ máy đo RTK ra máy tính dưới dạng tệp dữ liệu, chuyển đổi định dạng và nạp vào phần mềm MicroStation V8i (môi trường đồ họa vector nền tảng dgn) và phần mềm biên tập bản đồ địa chính gCadas để xử lý đóng vùng topology, tìm sửa lỗi ranh thửa, gán nhãn thông tin quy chủ, đánh số thửa và xuất bản đồ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013 nhằm khắc phục hạn chế trong công tác quản lý đất đai tại địa phương. Tác giả xác lập rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phân tích ý nghĩa khoa học trong việc củng cố kiến thức đào tạo chuyên ngành Quản lý Đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp hệ thống cơ sở lý luận toàn diện về bản đồ địa chính, bao gồm khái niệm, vai trò, tính chất pháp lý và nội dung biểu diễn các yếu tố không gian (điểm trắc địa, đường ranh giới, thửa đất, thửa phụ, lô đất, xứ đồng, địa giới hành chính các cấp). Tác giả tổng hợp cơ sở pháp lý theo hệ thống Luật, Nghị định và Thông tư chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường; phân tích cơ sở toán học gồm phép chiếu UTM, lưới chiếu Gauss-Kruger, hệ quy chiếu VN-2000 và quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200.
Chương 2 phân tích chuyên sâu các phương pháp đo vẽ chi tiết hiện hành, so sánh phương pháp toàn đạc truyền thống với công nghệ định vị vệ tinh GPS/GNSS. Tác giả trình bày cấu tạo, thông số kỹ thuật của máy đo RTK T300 (xuất xứ Trung Quốc, trọng lượng 1,2 kg, dải nhiệt độ hoạt động từ $-20^\circ\text{C}$ đến $+50^\circ\text{C}$, bộ nhớ lưu trữ 2000 điểm đo góc cạnh hoặc 4000 điểm đo tọa độ, nguồn cấp $10\text{V} - 16\text{V}$, cự ly trạm Base - Rover tối đa 12 km). Trình tự thao tác đo RTK được mô tả chi tiết từ khởi động máy, tạo Job dự án, thiết lập trạm Base, cài đặt tần số Radio link, khởi động trạm Rover, kiểm tra tọa độ tại mốc khống chế, xử lý số gia tọa độ và đo chi tiết với trạng thái lời giải Fixed. Đồng thời, chương này giới thiệu kiến trúc chức năng của phần mềm đồ họa MicroStation V8i và hệ thống mô-đun của phần mềm gCadas (Hệ thống, Bản đồ, Hồ sơ thửa đất, Hồ sơ địa chính, Cơ sở dữ liệu địa chính, Kiểm kê đất đai, kết xuất dữ liệu sang TMV.LIS và ViLIS 2.0) cùng quy trình 6 bước thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ GNSS-RTK theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình sử dụng thiết bị đo đạc điện tử, máy RTK và các phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i, gCadas trong thành lập và chỉnh lý bản đồ địa chính. Phạm vi không gian giới hạn tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình; thời gian thực hiện từ 01/06/2019 đến 01/10/2019 tại Xí nghiệp phát triển công nghệ Trắc địa Bản đồ.
Nội dung nghiên cứu tập trung vào 4 nhóm công việc:
- Nội dung 1: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Thành.
- Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai tại xã Tân Thành.
- Nội dung 3: Thiết lập và tính toán lưới khống chế đo vẽ (công tác ngoại nghiệp và nội nghiệp).
- Nội dung 4: Ứng dụng phần mềm và công nghệ đo RTK thành lập bản đồ địa chính (phân tích cấu trúc file dữ liệu RTK, xử lý số liệu, kiểm tra độ chính xác và xuất in bản đồ).
Hệ thống phương pháp nghiên cứu gồm: thu thập tài liệu số liệu, đo đạc ngoại nghiệp bằng máy RTK T300 và toàn đạc điện tử, xử lý bình sai số liệu và phương pháp bản đồ số.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả thực nghiệm đạt được tại địa bàn xã Tân Thành:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Tân Thành năm 2019 (Bảng 4.2) và hiện trạng các loại tài liệu bản đồ hiện có tại địa phương (Bảng 4.1).
- Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Phản ánh quá trình chọn điểm, chôn mốc, đo nối ngoại nghiệp và tính toán bình sai nội nghiệp lưới tọa độ mặt phẳng và độ cao (Bảng 4.4: Kết quả tọa độ mặt phẳng và độ cao bình sai lưới xã Tân Thành; Bảng 4.3: Yêu cầu kỹ thuật cơ bản lưới đường chuyền địa chính).
- Ứng dụng công nghệ RTK và tin học thành lập tờ bản đồ địa chính số 69: Trình bày cấu trúc file dữ liệu trút từ máy RTK ra Excel (Hình 4.2, Hình 4.3, Hình 4.4), ứng dụng phần mềm tiện ích chuyển đổi cấu trúc file số liệu (Hình 4.5, Hình 4.6), khởi động kết nối cơ sở dữ liệu gCadas trên nền MicroStation V8i (Hình 4.7, Hình 4.8), thiết lập thông số đơn vị hành chính và tỷ lệ đo vẽ 1:1000 (Hình 4.9, Hình 4.10), trút điểm và triển khai điểm chi tiết lên bản vẽ đồ họa (Hình 4.11 đến 4.15). Tiếp đó, thực hiện chức năng tạo topology bản đồ, tự động tìm kiếm và sửa lỗi ranh thửa (Hình 4.16, Hình 4.17), tính toán diện tích thửa đất (Hình 4.18), vẽ nhãn thửa quy chủ (Hình 4.19 đến 4.24), đánh số thửa tự động (Hình 4.25), tạo khung bản đồ địa chính theo quy chuẩn (Hình 4.26) và xuất bản đồ hoàn chỉnh tờ số 69 tỷ lệ 1:1000 (Hình 4.27, Bảng 4.5: Số liệu đo bằng công nghệ RTK tờ bản đồ số 69).
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình đo đạc thực tế tại địa phương và đề xuất các giải pháp khắc phục.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được sau quá trình thực tập tốt nghiệp: làm chủ thiết bị đo động GNSS-RTK T300, nắm vững quy trình xử lý số liệu và biên tập bản đồ địa chính số bằng bộ đôi phần mềm MicroStation V8i và gCadas, hoàn thành sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 69 tỷ lệ 1:1000 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình và Ủy ban nhân dân xã Tân Thành về việc đầu tư trang thiết bị đo đạc mới, tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ địa chính và đẩy nhanh công tác cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bộ bản đồ địa chính chính quy.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả kỹ thuật và số liệu thực tế:
- Tổng hợp đầy đủ hiện trạng tài liệu bản đồ và số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Tân Thành năm 2019 theo các biểu mẫu kiểm kê.
- Xây dựng, đo đạc và tính toán bình sai thành công lưới khống chế đo vẽ mặt phẳng và độ cao tại xã Tân Thành, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu sai số theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT: sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai không vượt quá 5 cm, sai số cạnh đạt yêu cầu dưới 1,2 cm đối với cạnh dưới 400 m.
- Đo vẽ chi tiết thành công toàn bộ ranh giới thửa đất và địa vật trên thực địa thuộc tờ bản đồ địa chính số 69 bằng máy đo RTK T300, với trạng thái đo cố định Fixed bảo đảm độ chính xác centimet, cự ly trạm máy trong phạm vi 12 km.
- Xử lý hoàn chỉnh chuỗi dữ liệu số từ máy đo RTK ra tệp văn bản/Excel, thực hiện chuyển đổi định dạng và tích hợp thành công vào phần mềm gCadas chạy trên nền MicroStation V8i; thực hiện đóng vùng topology, tìm sửa lỗi đồ họa tự động, tính diện tích thửa, gán nhãn quy chủ, đánh số thửa tự động và lập khung bản đồ hoàn chỉnh cho tờ bản đồ số 69 tỷ lệ 1:1000.
Các giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Về mặt kỹ thuật đo đạc: Áp dụng phương pháp kiểm tra điểm mốc khống chế trước ca đo để nạp số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y, \Delta h$) vào sổ tay RTK, loại trừ sai số hệ thống; kết hợp linh hoạt đo bù bằng máy toàn đạc điện tử tại các góc khuất tán cây rậm rạp hoặc khe tường hẹp mà máy Rover không thu đủ vệ tinh.
- Về công nghệ và quản lý: Khai thác triệt để các tính năng tự động của phần mềm gCadas trong việc tạo topology và gán thông tin quy chủ để giảm thiểu sai sót chủ quan; kiến nghị địa phương tiếp tục đầu tư thiết bị đo GNSS hiện đại và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ tin học cho cán bộ địa chính cấp cơ sở.
Đóng góp của khóa luận:
- Tự tác giả đánh giá công trình đã ứng dụng thành công công nghệ đo động RTK kết hợp phần mềm tin học chuyên dụng (MicroStation V8i, gCadas), chứng minh năng suất lao động tăng cao, giảm bớt thời gian đo đạc ngoại nghiệp, giảm số lượng nhân công và hạn chế việc phải lập lưới đo vẽ dày đặc so với phương pháp đo truyền thống.
- Cung cấp sản phẩm kỹ thuật thực tế là tờ bản đồ địa chính số 69 tỷ lệ 1:1000 xã Tân Thành hoàn chỉnh, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Đề tài được thực hiện trong khung thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (từ ngày 01/06/2019 đến 01/10/2019), kinh nghiệm thực tế của tác giả chưa nhiều nên phạm vi ứng dụng thực nghiệm mới chỉ dừng lại ở quy mô một tờ bản đồ địa chính (tờ số 69, tỷ lệ 1:1000) trên địa bàn xã Tân Thành.
- Kỹ thuật đo RTK phụ thuộc chặt chẽ vào độ thông thoáng không gian để thu tín hiệu vệ tinh và đường truyền sóng Radio link giữa trạm Base và trạm Rover; tại các khu vực cây cối che phủ dày hoặc bị chắn bởi vật cản địa hình, máy Rover chỉ đạt trạng thái Float hoặc mất tín hiệu, buộc phải xử lý phụ trợ. Thiết bị RTK có giá thành đầu tư tương đối cao, đòi hỏi người vận hành phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục mở rộng phạm vi ứng dụng công nghệ RTK và phần mềm gCadas để đo vẽ, biên tập toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Tân Thành và các địa phương lân cận thuộc huyện Phú Bình.
- Nghiên cứu kết nối và khai thác mạng lưới trạm định vị vệ tinh dẫn đường liên tục (trạm CORS) để thay thế trạm Base độc lập nhằm tối ưu hóa chi phí và nhân lực trạm máy.
- Hoàn thiện việc kết xuất cơ sở dữ liệu địa chính số từ gCadas sang các phần mềm quản lý chuyên ngành như TMV.LIS và ViLIS 2.0 để phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu cấp huyện, tỉnh.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý Tài nguyên môi trường đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực địa về đo đạc bản đồ số.
- Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý đất đai cấp xã, cán bộ địa chính cấp huyện đang tham gia thực hiện các dự án đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy, đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo là bản hướng dẫn quy trình thực hành chi tiết từng bước (step-by-step) về cách thức vận hành máy đo RTK ComNav T300 ngoài thực địa (từ thiết lập trạm Base, trạm Rover, kiểm tra mốc khống chế, xử lý số gia tọa độ) và quy trình chuẩn hóa số liệu, tạo topology, sửa lỗi hình học, gán nhãn quy chủ thửa đất và tạo khung bản đồ trên phần mềm gCadas chạy trên nền MicroStation V8i.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng loại máy đo RTK nào và thiết bị này có các thông số kỹ thuật chính ra sao?
Tác giả sử dụng máy RTK T300 do Trung Quốc sản xuất (hãng ComNav). Các thông số kỹ thuật cơ bản gồm: trọng lượng máy 1,2 kg; sử dụng nguồn điện từ $10\text{V} - 16\text{V}$; hoạt động trong dải nhiệt độ từ $-20^\circ\text{C}$ đến $+50^\circ\text{C}$; bộ nhớ trong có thể lưu trữ 2000 điểm khi đo góc cạnh hoặc 4000 điểm khi đo tọa độ; khoảng cách làm việc từ trạm tĩnh (Base) đến điểm đo chi tiết (Rover) qua hệ thống sóng Radio link không lớn hơn 12 km.
2. Khi đo kiểm tra tọa độ tại điểm mốc khống chế, nếu xuất hiện độ lệch thì xử lý trên máy RTK như thế nào?
Người đo đưa đầu Rover đến điểm kiểm tra, chờ sổ tay hiển thị lời giải Fixed. Nếu tọa độ đo lệch so với tọa độ mốc đã có, người đo tính các giá trị số gia: $\Delta X = X_{kt} - X_{do}$, $\Delta Y = Y_{kt} - Y_{do}$, $\Delta h = h_{kt} - h_{do}$ (với $X_{kt}, Y_{kt}, h_{kt}$ là tọa độ gốc của điểm lưới; $X_{do}, Y_{do}, h_{do}$ là tọa độ hiển thị trên sổ tay khi đo kiểm tra). Sau đó vào menu: Config $\rightarrow$ Coordinate Parameter $\rightarrow$ Level, nhập các giá trị $\Delta X$ vào mục N, $\Delta Y$ vào mục E và $\Delta h$ vào mục H (đơn vị mét, giữ đúng dấu âm hoặc dương), sau đó nhấn OK để áp dụng hiệu chỉnh cho toàn bộ ca đo.
3. Quy cách kích thước và ký hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được xác định như thế nào trong văn bản?
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được hình thành bằng cách chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng diện tích 25 ha. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$. Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ 1:1000 gồm số hiệu mảnh 1:2000, dấu gạch nối (-) và ký hiệu chữ cái của ô vuông tương ứng.
4. Hệ thống phần mềm tin học nào được tác giả ứng dụng trong công tác biên tập bản đồ địa chính?
Tác giả ứng dụng hai phần mềm chính:
- Phần mềm đồ họa MicroStation V8i: Sử dụng làm môi trường nền tảng để xây dựng, quản lý đối tượng đồ họa vector đa lớp (dạng tệp *.dgn), định nghĩa file chuẩn seedfile theo tham số toán học bản đồ và in ấn bản vẽ.
- Phần mềm gCadas: Phần mềm chuyên ngành địa chính chạy trên nền MicroStation, tích hợp các mô-đun xử lý dữ liệu đo, tạo và sửa lỗi topology ranh thửa, gán nhãn quy chủ, đánh số thửa tự động, biên tập khung bản đồ và hỗ trợ xuất dữ liệu sang chuẩn TMV.LIS và ViLIS 2.0.
5. Tiêu chuẩn kỹ thuật đường chuyền địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được văn bản trích dẫn gồm những chỉ tiêu nào?
Các chỉ tiêu kỹ thuật chính gồm:
- Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai: $\le 5\text{ cm}$.
- Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai: $\le 1:50000$.
- Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai: $\le 1,2\text{ cm}$.
- Sai số phương vị cạnh sau bình sai: $\le 5\text{ giây}$ (cạnh $\ge 400\text{ m}$) và $\le 10\text{ giây}$ (cạnh $< 400\text{ m}$).
- Sai số độ cao sau bình sai: $\le 10\text{ cm}$ (đồng bằng) và $\le 12\text{ cm}$ (miền núi).
- Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400 m và không ngắn dưới 20 m; cạnh liền kề chênh nhau không quá 2,5 lần; số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh đối với tỷ lệ từ 1:500 đến 1:5000.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Quân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và quy phạm pháp luật hiện hành trong công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính theo hệ quy chuẩn quốc gia VN-2000. Bằng việc làm chủ công nghệ đo động thời gian thực GNSS-RTK trên máy ComNav T300 kết hợp bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và gCadas, tác giả đã hoàn thành việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo đạc chi tiết thực địa và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 69 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội về độ chính xác và năng suất lao động của công nghệ số, đồng thời cung cấp sản phẩm kỹ thuật tin cậy phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.