Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, đóng vai trò vừa là công cụ, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, đồng thời là không gian xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp và khu dân cư. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu cơ bản phản ánh trung thực, đầy đủ sự phân bố các loại đất tại một thời điểm kiểm kê xác định, phục vụ đắc lực cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thực tiễn quản lý đất đai tại xã Phủ Lý, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đặt ra yêu cầu phải cập nhật dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên cơ sở ứng dụng công nghệ tin học chuyên ngành. Việc áp dụng các phần mềm xử lý bản đồ số thay thế phương pháp thủ công nhằm nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian xử lý và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã bằng hệ thống phần mềm MicroStation và gCadas theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Phủ Lý, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
    • Ứng dụng phần mềm MicroStation và gCadas để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 xã Phủ Lý ở tỷ lệ 1:5.000.
    • Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ tin học (MicroStation, gCadas) để xử lý dữ liệu không gian, biên tập và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên thuộc địa giới hành chính xã Phủ Lý, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 26/05/2015 đến ngày 11/08/2015; số liệu kiểm kê đất đai được chốt mốc tính đến ngày 31/12/2015 và phân tích biến động giai đoạn 2010 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Nghiên cứu được triển khai dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng dạng số, khoanh đất và phân loại đất theo quy định của pháp luật đất đai Việt Nam. Các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn kỹ thuật chủ yếu bao gồm:

  • Điều 34 Luật Đất đai năm 2013 quy định về công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT và Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định và ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/07/2000 và Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 về sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Cơ sở toán học của bản đồ nền thành lập:

  • Hệ quy chiếu tọa độ và cao độ Quốc gia VN-2000: Điểm gốc tọa độ N(0;0) tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội); điểm gốc cao độ 0,000m tại trạm Hòn Dấu (Hải Phòng).
  • Mặt Ellipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137\text{ m}$, độ lệch tâm thứ nhất $e^2 = 0{,}257223563$, vận tốc góc quay $\omega = 7{,}292115 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái đất $fM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3\text{s}^{-2}$.
  • Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc múi chiếu $3^\circ$, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $K_0 = 0{,}9999$. Kinh tuyến trục áp dụng cho tỉnh Thái Nguyên là $106^\circ30'$.
  • Tỷ lệ bản đồ: 1:5.000 (áp dụng cho quy mô diện tích tự nhiên cấp xã). Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung không vượt quá $\pm 0{,}3\text{ mm}$; sai số chuyển vẽ vị trí không vượt quá $\pm 0{,}2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ.

Công nghệ và phần mềm ứng dụng

  • Bentley MicroStation V8i: Môi trường đồ họa CAD dùng để quản lý lớp thông tin, số hóa và biên tập các đối tượng hình học; tích hợp các công cụ hỗ trợ như MSFC (khai báo thuộc tính đồ họa), MRFClean (tự động lọc xóa đường trùng, cắt đường giao nhau, lọc cạnh ngắn), MRFFlag (đánh dấu lỗi để sửa thủ công).
  • Phần mềm gCadas: Ứng dụng chạy trên nền MicroStation V8i, thực hiện các chức năng: tự động sửa lỗi dữ liệu, tạo sơ đồ phân mảnh, ngắt giao thông thủy hệ chiếm đất không tạo thửa, đánh số thửa/khoanh đất, tạo topology và tự động vẽ nhãn, gán 4 thông tin khoanh đất, kết xuất dữ liệu sang chuẩn TMV.0 và ViLIS.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; các văn bản pháp lý về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất giai đoạn 2010 – 2015.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa, đối soát đường địa giới hành chính, mốc giới, các công trình hạ tầng kỹ thuật, rà soát ranh giới đất ở, đất tổ chức và đất lâm nghiệp.
  3. Phương pháp xử lý và biên tập bản đồ:
    • Xây dựng bản đồ điều tra đất đai qua 6 bước (chuyển seedfile theo Thông tư 25, ghép mảnh bản đồ, sửa lỗi hình học, tạo topology gán nhãn, chỉnh lý biến động pháp lý, gộp khoanh đất gán đủ 4 thông tin, cập nhật sau điều tra thực địa).
    • Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua 2 bước (tô màu tự động theo mã loại đất quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT và biên tập hoàn chỉnh khung, chú giải, sơ đồ vị trí, ô ký).
STT Tên tài liệu thu thập Năm thành lập Số lượng Đánh giá chất lượng
1 Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1.000 2008 47 file .dgn Khá
2 Bản đồ địa hình 2014 01 file .dgn Tốt
3 Bản đồ lâm nghiệp 2012 03 file .dgn Trung bình
4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 2010 01 file .dgn Trung bình
5 Bản đồ địa giới hành chính huyện Phú Lương 2014 01 file .dgn Tốt
6 Bản đồ ba loại rừng 2013 01 file .dgn Trung bình
7 Bản trích đo, trích lục công trình hạ tầng 2014 Nhiều bản Tốt

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu và ý nghĩa

Trình bày tổng quan về vị trí, vai trò của đất đai trong nền kinh tế quốc dân và yêu cầu hiện đại hóa công tác trắc địa - địa chính. Nêu rõ tính cấp thiết của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phủ Lý năm 2015 phục vụ công tác quản lý nhà nước sau chu kỳ 5 năm (2010 – 2015). Xác định mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với việc củng cố kỹ năng chuyên môn cũng như giá trị thực tiễn đối với chính quyền địa phương.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Khái quát hệ thống cơ sở lý luận về bản đồ hiện trạng sử dụng đất; tổng hợp đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về hệ quy chiếu VN-2000, phép chiếu, lưới kilômét, độ chính xác chuyển vẽ và nguyên tắc biểu thị các yếu tố địa lý (dáng đất, thủy hệ, giao thông, địa giới hành chính). Giới thiệu tính năng của các phần mềm MicroStation V8i, MSFC, MRFClean, MRFFlag và gCadas. Đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế giới (công nghệ GIS, GPS), tại Việt Nam (lịch sử ứng dụng từ Foxpro năm 1987 đến các hệ thống Elis, ViLIS) và thực trạng triển khai bản đồ số tại tỉnh Thái Nguyên, huyện Phú Lương.

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000 tại địa bàn xã Phủ Lý. Trình bày chi tiết nội dung nghiên cứu gồm 4 khối việc chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, xây dựng bản đồ điều tra đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng 2015, và đánh giá hiện trạng cùng biến động đất đai 2010 – 2015. Mô tả quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và các bước thao tác kỹ thuật trên phần mềm gCadas để xử lý dữ liệu không gian.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu

Trình bày chi tiết kết quả thực nghiệm và xử lý số liệu tại xã Phủ Lý:

  • Đặc điểm địa bàn: Xã có diện tích tự nhiên $1.598{,}82\text{ ha}$, gồm 12 xóm (Ke Ván, Na Rau, Đồng Rôm, Na Biểu, Đồng Chợ, Đồng Cháy, Khuân Rày, Na Mọn, Bản Eng, Hiệp Hòa, Tân Chính, Suối Đạo). Dân số $3.013$ người ($786$ hộ), số người trong độ tuổi lao động là $1.855$ người; cơ cấu lao động nông - lâm - ngư nghiệp chiếm $80%$. Địa hình đồi núi trung du có độ cao trung bình từ $49{,}8\text{ m}$ đến $236{,}8\text{ m}$; mạng lưới thủy văn chính gồm sông Đu và sông Thác Dài.
  • Quy trình thành lập bản đồ: Hợp nhất thành công 47 mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1.000 dạng .dgn, sửa các lỗi đỉnh treo, cạnh sai, tạo topology và gán thông tin khoanh đất với 4 chỉ tiêu: Số thứ tự khoanh đất, diện tích, mã loại đất, mã đối tượng sử dụng. Điều tra thực địa đã ghi nhận và chỉnh lý 43 khoanh đất có biến động mục đích sử dụng.
Nhóm đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1. Đất nông nghiệp NNP 1.409,15 88,14
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 431,58 26,99
+ Đất trồng cây hàng năm (LUA: 150,79 ha; HNK: 66,60 ha) CHN 217,38 13,60
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 214,20 13,40
- Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP/RSX 920,39 57,57
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 56,87 3,56
- Đất nông nghiệp khác NKH 0,31 0,02
2. Đất phi nông nghiệp PNN 185,18 11,58
- Đất ở tại nông thôn ONT 44,22 2,77
- Đất chuyên dùng (Trụ sở cơ quan: 0,43 ha; Sự nghiệp: 2,58 ha; Sản xuất kinh doanh: 45,06 ha; Công cộng: 44,61 ha) CDG 92,69 5,80
- Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,04 0,00
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 0,52 0,03
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 31,68 1,98
- Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 16,04 1,00
3. Đất chưa sử dụng CSD 4,49 0,28
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 4,49 0,28
Tổng diện tích tự nhiên 1.598,82 100,00
  • Phân tích biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2015: Tổng diện tích tự nhiên của xã tăng $50{,}32\text{ ha}$ (từ $1.548{,}50\text{ ha}$ lên $1.598{,}82\text{ ha}$) do điều chỉnh địa giới hành chính giáp ranh với xã Động Đạt. Biến động cụ thể trên 17 nhóm loại đất:
    • Đất nông nghiệp tăng $35{,}87\text{ ha}$: Trong đó đất trồng cây hàng năm khác tăng $11{,}25\text{ ha}$; đất rừng sản xuất tăng $29{,}46\text{ ha}$; đất trồng lúa tăng $0{,}78\text{ ha}$; đất trồng cây lâu năm giảm $2{,}39\text{ ha}$; đất nuôi trồng thủy sản giảm $3{,}53\text{ ha}$.
    • Đất phi nông nghiệp tăng $22{,}90\text{ ha}$: Đất có mặt nước chuyên dùng tăng $11{,}72\text{ ha}$; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng $9{,}04\text{ ha}$; đất sông suối tăng $5{,}98\text{ ha}$; đất ở nông thôn giảm $1{,}10\text{ ha}$ (do chuẩn hóa lại số liệu đo đạc địa chính); đất công cộng giảm $2{,}48\text{ ha}$.
    • Đất chưa sử dụng giảm mạnh $8{,}45\text{ ha}$ (từ $12{,}94\text{ ha}$ xuống $4{,}49\text{ ha}$) do được khai thác đưa vào trồng trọt, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

Phần 5. Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng kết các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật và số liệu kiểm kê; nêu rõ các thuận lợi, khó khăn trong quá trình tổ chức triển khai tại địa phương và đưa ra các kiến nghị đối với công tác quản lý đất đai cấp xã cũng như việc chuẩn hóa, nâng cấp phần mềm chuyên ngành.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

  1. Thành lập hoàn chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 xã Phủ Lý ở tỷ lệ 1:5.000 trên hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục $106^\circ30'$.
  2. Xử lý, chuẩn hóa và tích hợp thành công dữ liệu từ 47 mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1.000 cùng các tài liệu địa hình, lâm nghiệp chuyên ngành.
  3. Xác lập bộ số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 với tổng diện tích tự nhiên $1.598{,}82\text{ ha}$, phản ánh chính xác tỷ trọng 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp chiếm $88{,}14%$ ($1.409{,}15\text{ ha}$), đất phi nông nghiệp chiếm $11{,}58%$ ($185{,}18\text{ ha}$), và đất chưa sử dụng chiếm $0{,}28%$ ($4{,}49\text{ ha}$).
  4. Làm rõ biến động tăng $50{,}32\text{ ha}$ diện tích tự nhiên và bóc tách nguyên nhân chuyển dịch của 17 danh mục loại đất giữa hai kỳ kiểm kê 2010 và 2015.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Đối với UBND xã Phủ Lý: Tăng cường công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm hạn chế tình trạng khai thác quá mức; kiểm soát chặt chẽ việc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất trái quy định; rà soát thu hồi và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng hiện trạng.
  • Đối với công tác kỹ thuật và phần mềm: Kiến nghị cơ quan chức năng tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp cấu trúc phần mềm MicroStation và các module tiện ích, khắc phục triệt để các lỗi hệ thống khi nạp và xử lý tệp dữ liệu bản đồ dung lượng lớn; đồng thời ban hành tài liệu hướng dẫn chi tiết, cập nhật thường xuyên để hỗ trợ người dùng cuối.

Đóng góp về mặt phương pháp và thực tiễn

  • Khóa luận đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả vượt trội của quy trình phối hợp giữa MicroStation V8i và gCadas trong việc tự động hóa các khâu: sửa lỗi hình học, tạo vùng topology, ngắt giao thông thủy hệ chiếm đất, gắn nhãn 4 thông tin khoanh đất và xuất biểu kiểm kê, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí so với quy trình bán thủ công trước đây.
  • Cung cấp bộ dữ liệu số và bản đồ hiện trạng chuẩn xác, làm tài liệu kế thừa trực tiếp cho các kỳ thống kê, kiểm kê đất đai tiếp theo của huyện Phú Lương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được văn bản ghi nhận

  • Việc tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt tại địa phương chưa được các cấp, ngành quan tâm đúng mức; sự phối hợp liên ngành trong quản lý đất đai còn thiếu tính đồng bộ và chưa diễn ra thường xuyên.
  • Phần mềm MicroStation trong quá trình xử lý các tập dữ liệu ghép nối lớn đôi khi còn phát sinh lỗi kỹ thuật, đòi hỏi cán bộ kỹ thuật phải thực hiện kiểm tra và chỉnh sửa thủ công đối với các lỗi đỉnh treo hoặc cạnh sai.
  • Đề tài tiến hành trong khoảng thời gian giới hạn (từ cuối tháng 5 đến tháng 8 năm 2015), phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào quy trình thành lập bản đồ hiện trạng cấp xã, chưa mở rộng sang việc xây dựng hệ cơ sở dữ liệu địa chính không gian đa mục tiêu cấp huyện.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Khai thác nguồn dữ liệu bản đồ hiện trạng số năm 2015 để tích hợp vào cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đất đai (LIS), kết nối trực tiếp với phần mềm ViLIS phục vụ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và quản lý biến động thường xuyên tại cấp huyện.
  • Ứng dụng các công nghệ định vị vệ tinh GPS độ chính xác cao kết hợp ảnh viễn thám để hỗ trợ kiểm tra thực địa nhanh các khu vực có biến động ranh giới phức tạp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính - Môi trường, Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ; cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã; cán bộ kỹ thuật tại các Văn phòng Đăng ký đất đai và các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ.
  • Nội dung có giá trị kế thừa cao:
    • Quy trình kỹ thuật 6 bước thành lập bản đồ điều tra đất đai và 2 bước biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
    • Bộ mẫu biểu thống kê biến động đất đai và bảng tổng hợp cơ cấu 3 nhóm đất chính, cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài khóa luận và báo cáo kiểm kê đất đai cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu diện tích 3 nhóm đất chính của xã Phủ Lý theo số liệu kiểm kê năm 2015 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Phủ Lý năm 2015 là $1.598{,}82\text{ ha}$, gồm: đất nông nghiệp $1.409{,}15\text{ ha}$ (chiếm $88{,}14%$), đất phi nông nghiệp $185{,}18\text{ ha}$ (chiếm $11{,}58%$), và đất chưa sử dụng $4{,}49\text{ ha}$ (chiếm $0{,}28%$).

2. Nguyên nhân nào khiến tổng diện tích tự nhiên xã Phủ Lý năm 2015 tăng 50,32 ha so với kỳ kiểm kê năm 2010?
Sự gia tăng $50{,}32\text{ ha}$ diện tích tự nhiên (từ $1.548{,}50\text{ ha}$ năm 2010 lên $1.598{,}82\text{ ha}$ năm 2015) xuất phát từ việc điều chỉnh lại ranh giới địa giới hành chính giữa xã Phủ Lý với xã Động Đạt cùng thuộc huyện Phú Lương.

3. Bản đồ điều tra đất đai của xã Phủ Lý được xây dựng từ những nguồn dữ liệu nền nào?
Bản đồ điều tra được gộp và xử lý từ 47 file .dgn bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1.000 thành lập năm 2008, kết hợp đối soát với 01 file bản đồ địa hình (2014), 03 file bản đồ lâm nghiệp (2012), 01 file bản đồ hiện trạng 2010, 01 file bản đồ địa giới hành chính (2014), 01 file bản đồ ba loại rừng (2013) và các trích lục thu hồi/giao đất.

4. Bốn thông tin bắt buộc phải thể hiện trên nhãn khoanh đất của bản đồ điều tra là gì?
Theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT được tác giả áp dụng trên phần mềm gCadas, 4 thông tin chính trên mỗi khoanh đất bao gồm: Số thứ tự khoanh đất, diện tích khoanh đất, mã loại đất theo mục đích sử dụng, và mã đối tượng quản lý/sử dụng đất.

5. Nhóm đất nào tại xã Phủ Lý có diện tích chuyển đổi giảm mạnh nhất trong giai đoạn 2010 – 2015?
Nhóm đất chưa sử dụng giảm mạnh nhất với mức giảm $8{,}45\text{ ha}$ (từ $12{,}94\text{ ha}$ năm 2010 xuống còn $4{,}49\text{ ha}$ năm 2015), trong đó đất bằng chưa sử dụng giảm $7{,}05\text{ ha}$ và đất đồi núi chưa sử dụng giảm toàn bộ $1{,}40\text{ ha}$ do đã được khai hoang đưa vào sản xuất nông - lâm nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Tiệp đã hoàn thành việc ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và gCadas để xử lý 47 mảnh bản đồ địa chính và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 xã Phủ Lý tỷ lệ 1:5.000 đúng quy chuẩn kỹ thuật. Đề tài đã phản ánh chính xác cấu trúc $1.598{,}82\text{ ha}$ đất tự nhiên của xã, làm rõ các biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2015 dưới tác động của việc điều chỉnh địa giới hành chính và phát triển kinh tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và nguồn tài liệu số tin cậy phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.