Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có ý nghĩa đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là không gian sinh tồn của xã hội. Trong hệ thống 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính giữ vị trí nền tảng. Bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi của bộ hồ sơ địa chính, cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai, quy hoạch không gian, giao đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tới từng thửa đất cụ thể.

Tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên—đơn vị hành chính được thành lập trên cơ sở chia tách từ xã Tân Quang cũ theo Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 13/01/2011 của Chính phủ—công tác quản lý đất đai gặp nhiều bất cập do hệ thống tài liệu trắc địa đã quá lạc hậu. Địa phương chủ yếu vẫn sử dụng bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg và bản đồ địa chính đo vẽ từ năm 1987. Sau hơn ba thập kỷ với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ, ranh giới, hình thể và chủ sử dụng đất đã biến động sâu sắc nhưng chưa được đo đạc chỉnh lý đồng bộ. Thực trạng này tạo ra sự thiếu hụt nghiêm trọng về tư liệu bản đồ chính quy có độ chính xác cao. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo tập trung giải quyết yêu cầu kỹ thuật và thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Nắm vững và ứng dụng quy trình công nghệ xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
  2. Thành lập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 7 tỷ lệ 1/1000 khu vực phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở tích hợp thiết bị đo đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và công nghệ thông tin trong quy trình thành lập mảnh bản đồ địa chính số 7 tỷ lệ 1/1000.
  • Phạm vi khoa học: Nghiên cứu cơ sở lý luận, các quy định kỹ thuật trắc địa - địa chính hiện hành và quy trình thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn bằng công nghệ số.
  • Phạm vi không gian: Khu vực đo đạc thuộc phạm vi mảnh bản đồ số 7 tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên; địa bàn thực tập phối hợp tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, đo đạc và xử lý dữ liệu được tiến hành từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý chặt chẽ của Nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các quyết định phê duyệt của chính quyền địa phương:

  • Luật Đất đai năm 2013 ban hành ngày 29/11/2013;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục Địa chính về hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính;
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000;
  • Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 16/04/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Sông Công;
  • Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 07/05/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt đơn vị thi công và giám sát; Hợp đồng đặt hàng số 22/2018/HĐ ĐH ngày 10/05/2018 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc; Công văn hướng dẫn số 1292/STNMT-KHTC ngày 18/05/2018.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính được quy định thống nhất trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000:

  • Elipxoid quy chiếu quốc gia WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $f = 1/298,257223563$, tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3\text{s}^{-2}$;
  • Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0,9999$;
  • Kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là $106^\circ30'$; điểm gốc tọa độ phẳng có $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$;
  • Điểm gốc tọa độ quốc gia đặt tại điểm N00 (Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội); điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).

Về phân mảnh và danh pháp bản đồ, tờ bản đồ tỷ lệ 1/1000 được phân chia từ mảnh tỷ lệ 1/2000 (kích thước thực tế $1\text{ km} \times 1\text{ km}$, diện tích 100 ha) thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d. Mảnh bản đồ 1/1000 có kích thước thực tế $0,5\text{ km} \times 0,5\text{ km}$, diện tích tự nhiên 25 ha, kích thước khung bản đồ trên giấy là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa kỹ thuật trắc địa truyền thống và công nghệ số:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng quản lý đất đai từ UBND phường Bách Quang và các đề án của thành phố Sông Công.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra đối soát thực địa, xác minh tính pháp lý và tính ổn định của ranh giới từng thửa đất; thu thập số liệu trắc địa đo vẽ trực tiếp bằng thiết bị đo đạc chuyên dụng.
  • Phương pháp ngoại nghiệp: Sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GNSS/GPS để đo nối và phát triển mạng lưới khống chế đo vẽ cấp kinh vĩ I; dùng máy toàn đạc điện tử và máy kinh vĩ điện tử để đo vẽ tọa độ chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới đường giao thông, thủy hệ và công trình kiến trúc.
  • Phương pháp nội nghiệp: Ứng dụng phần mềm GPSURVEY, PICKNET, BSDC để tính toán bình sai lưới tọa độ khống chế; sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE làm nền tảng và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập số liệu trị đo, xử lý mã trắc địa, sửa lỗi hình học (topology), tạo vùng thửa, tính diện tích và biên tập bản đồ địa chính số.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày luận cứ về vai trò của công tác trắc địa bản đồ trong việc bảo đảm tính pháp lý cho tài liệu quản lý đất đai cấp xã/phường. Trình bày thực trạng hệ thống tư liệu địa chính tại phường Bách Quang sau khi tách lập hành chính năm 2011 vẫn sử dụng bản đồ 299 và bản đồ năm 1987 đã hết giá trị sử dụng thực tế. Từ đó, xác định mục tiêu áp dụng máy toàn đạc điện tử phối hợp phần mềm tin học để xây dựng mảnh bản đồ địa chính số 7 tỷ lệ 1/1000.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống lý thuyết bản đồ địa chính và tổng quan công nghệ:

  • Phân tích định nghĩa, tính chất, mục đích và yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ địa chính chính quy và bản đồ số địa chính;
  • Khái quát 10 nhóm đối tượng trong cơ sở dữ liệu không gian bản đồ địa chính (điểm khống chế trắc địa; thửa đất; nhà; điểm kinh tế - văn hóa - xã hội; giao thông; thủy hệ; quy hoạch; phân vùng đặc biệt; cơ sở hạ tầng);
  • Trình bày hệ thống chuẩn phân lớp, màu sắc, ký hiệu bản đồ theo quy định ngành tài nguyên môi trường và nguyên tắc tiếp biên bản đồ với sai số không vượt quá 0,3 mm trên giấy vẽ;
  • Đánh giá ưu nhược điểm của hai phương pháp thành lập bản đồ địa chính chủ đạo: phương pháp đo ảnh hàng không (năng suất cao nhưng độ nét, độ phủ phụ thuộc thời tiết và địa vật che khuất) và phương pháp toàn đạc đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa (độ chính xác cao, đo chi tiết từng ranh giới, phù hợp tỷ lệ lớn từ 1/2000 đến 1/200);
  • Giới thiệu cấu trúc chức năng của phần mềm MicroStation và phần mềm FAMIS trong việc trút dữ liệu trị đo, tự động nối mã điểm, sửa lỗi nốt hở, tạo topology và quản lý thuộc tính thửa;
  • Tổng kết tình hình triển khai thành lập bản đồ địa chính tại các địa phương (TP. Hồ Chí Minh đo vẽ số hóa đạt 99,9% diện tích; Phú Thọ đo chính quy được 171 xã đạt 61,66% diện tích tự nhiên; Đồng Nai hoàn thành 171/171 xã; Thái Nguyên đo vẽ được 148 xã, phường với tổng diện tích 76.433 ha trong giai đoạn 1997-2001 và đạt trên 95,4% diện tích tự nhiên đến thời điểm nghiên cứu).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể các nội dung triển khai bao gồm: điều tra điều kiện cơ bản của phường Bách Quang; lập quy trình công nghệ đo vẽ; khảo sát thiết kế và bình sai lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ I; tổ chức đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử; biên vẽ, chuẩn hóa dữ liệu trên MicroStation và FAMIS; đánh giá các thuận lợi, vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu điều tra cơ bản và kết quả kỹ thuật thực hiện tại địa bàn:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Bách Quang:

  • Vị trí địa lý: Phía Bắc giáp xã Tân Quang; phía Nam giáp phường Cải Đan; phía Đông giáp huyện Phổ Yên; phía Tây giáp các phường Thắng Lợi, Mỏ Chè, Lương Châu. Phường cách trung tâm thành phố Sông Công 1 km về phía Tây Nam, có Quốc lộ 3 chạy qua.
  • Địa hình: Thuộc dạng trung du lượn sóng tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình 15 - 17 m, có các đồi gò thấp cao 25 - 30 m ven thung lũng sông Công.
  • Khí hậu - thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm $23^\circ\text{C}$ (thấp nhất $16,1^\circ\text{C}$, cao nhất $28^\circ\text{C}$, cực đại $39,4^\circ\text{C}$, cực tiểu $3^\circ\text{C}$). Độ ẩm trung bình 82%. Lượng mưa trung bình năm 2.168 mm với 142 ngày mưa. Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 chiếm 74,7% tổng lượng dòng chảy cả năm (tháng 8 đạt đỉnh với 19,30%; tháng kiệt nhất chỉ chiếm 1,8%).
  • Xã hội - hạ tầng: 14 tổ dân phố, 1.303 hộ gia đình với 5.142 nhân khẩu (tỷ lệ trong độ tuổi lao động chiếm 70%; 55% làm việc tại KCN Sông Công và các nhà máy/cơ quan, 35% sản xuất nông nghiệp). Toàn phường có 12 trang trại (8 trang trại gà, 4 trang trại lợn), 108 hộ kinh doanh cá thể. Hạ tầng giáo dục gồm 3 trường học với 716 học sinh và 69 cán bộ giáo viên.

2. Hiện trạng sử dụng đất đai phường Bách Quang: Theo số liệu kiểm kê của địa phương được tác giả tổng hợp, cơ cấu các loại đất phân bổ như sau:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 852,50
1 Đất nông nghiệp NNP 567,84
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 476,54
- Đất trồng lúa LUA 240,20
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 84,20
- Đất trồng cây lâu năm CLN 151,20
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 67,10
- Đất rừng sản xuất RSX 67,10
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 23,40
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0,80
2 Đất phi nông nghiệp PNN 284,56
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 40,20
2.2 Đất chuyên dùng CDG 227,10
- Đất khu công nghiệp KCN 166,30
- Đất có mục đích công cộng CCC 43,70
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, sự nghiệp, QPAN TSC, DSN, CQP, CAN 17,10
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang TON, TIN, NTD 5,50
2.4 Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng SON, MNC 11,76
3 Đất chưa sử dụng CSD 0,10

3. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ I:

  • Mạng lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ I (KVI) được thiết kế dạng lưới tam giác gồm tổng số 45 điểm, định vị bằng công nghệ GNSS dựa trên việc đo nối vào các mốc tọa độ hạng cao nhà nước và điểm địa chính cơ sở hiện có. Các điểm khống chế trên thực địa được cố định bằng đinh sắt tại khu dân cư và đất nông nghiệp.
  • Kết quả tính toán bình sai lưới KVI cho thấy các chỉ tiêu sai số đều thỏa mãn quy phạm kỹ thuật:
    • Sai số vị trí điểm: nhỏ nhất $m_{p\min} = 0,006\text{ m}$ (tại điểm ĐV1-35);
    • Chiều dài cạnh lưới: cạnh dài nhất $S_{\max} = 2.313,074\text{ m}$ (cạnh ĐV1-03_SC-03), cạnh ngắn nhất $S_{\min} = 163,879\text{ m}$ (cạnh ĐV1-41_ĐV1-40), chiều dài cạnh trung bình $S_{tb} = 638\text{ m}$;
    • Sai số tương đối cạnh: nhỏ nhất $m_s/s_{\min} = 1/363.600$ (cạnh ĐV1-03_SC-03), lớn nhất $m_s/s_{\max} = 1/38.332$ (cạnh ĐV1-41_ĐV1-40);
    • Sai số phương vị: nhỏ nhất $m_{\alpha\min} = 0,46''$;
    • Sai số chênh cao: nhỏ nhất $m_{dh\min} = 0,013\text{ m}$ (đoạn ĐV1-19_ĐV1-14).

4. Ứng dụng phần mềm FAMIS và MicroStation trong biên tập nội nghiệp:

  • Số liệu trút từ máy toàn đạc điện tử được đưa qua phần mềm xử lý trị đo, lọc định dạng và triển điểm lên nền bản vẽ MicroStation dưới dạng điểm chi tiết gồm tâm điểm và số thứ tự điểm.
  • Dựa trên sơ họa ngoại nghiệp, kỹ thuật viên tiến hành nối các điểm chi tiết thành đường bao khép kín của từng thửa đất.
  • Sử dụng mô-đun làm sạch dữ liệu (MRFCLEAN, MRFFLAG) trong FAMIS để phát hiện và xử lý triệt để các lỗi hình học: nốt treo (dangle), nốt thừa, nốt hở, đường cắt nhau.
  • Tiến hành tạo tâm thửa tự động, gán thông tin thuộc tính (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng đất) theo quy định của hệ thống bản đồ địa chính.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được về mặt nắm bắt công nghệ, hoàn thiện sản phẩm mảnh bản đồ địa chính số 7 đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn ngành và kiến nghị chính quyền địa phương tiếp tục đầu tư kinh phí để hoàn chỉnh đo vẽ cho toàn bộ các mảnh bản đồ còn lại trên địa bàn phường.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả kỹ thuật và giá trị thực tiễn xác thực đối với công tác đo đạc tại địa bàn:

  • Thiết lập mạng lưới khống chế đo vẽ vững chắc: Xây dựng và tính toán bình sai hoàn chỉnh lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ I gồm 45 điểm bằng công nghệ định vị vệ tinh GNSS. Độ chính xác vị trí điểm đạt mức cao với sai số nhỏ nhất $m_p = 0,006\text{ m}$, sai số tương đối cạnh đạt từ $1/38.332$ đến $1/363.600$, bảo đảm làm khung khống chế tọa độ tin cậy cho toàn bộ công tác đo chi tiết.
  • Hoàn thành sản phẩm bản đồ số địa chính: Thành lập thành công mảnh bản đồ địa chính số 7 tỷ lệ 1/1000 theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật số trong hệ quy chiếu VN-2000 (kinh tuyến trục $106^\circ30'$). Toàn bộ ranh giới thửa đất, hệ thống mương thủy lợi, đường giao thông và các công trình xây dựng trong phạm vi mảnh đo được số hóa, làm sạch lỗi topology, tạo tâm thửa và gán dữ liệu thuộc tính đồng bộ trên phần mềm FAMIS và MicroStation.
  • Đóng góp vào cơ sở dữ liệu địa phương: Sản phẩm trực tiếp khắc phục tình trạng thiếu hụt tài liệu đo đạc chính quy tại phường Bách Quang, từng bước thay thế bản đồ giải thửa 299 và bản đồ địa chính năm 1987 đã biến động. Mảnh bản đồ số 7 cung cấp dữ liệu hình học và pháp lý chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho UBND phường và các phòng ban chuyên môn thành phố Sông Công trong công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất giải phóng mặt bằng và lập quy hoạch sử dụng đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số khó khăn và giới hạn cụ thể phát sinh trong quá trình thi công:

  • Hạn chế về phạm vi triển khai: Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (khoảng 3,5 tháng) và nguồn lực cá nhân, tác giả mới chỉ tập trung đo vẽ hoàn thiện được mảnh bản đồ địa chính số 7 tỷ lệ 1/1000, chưa thể bao quát toàn bộ 852,50 ha đất tự nhiên của phường Bách Quang.
  • Khó khăn về điều kiện tự nhiên: Địa bàn phường Bách Quang có địa hình đồi gò lượn sóng xen kẽ thung lũng sông Công với mật độ cây cối và công trình che khuất tầm ngắm, gây cản trở cho công tác dẫn hướng đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử. Chế độ thủy văn mùa mưa lũ (đặc biệt trong tháng 8 lượng dòng chảy chiếm 19,30% cả năm, mưa tập trung nhiều ngày) ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ đo vẽ ngoại nghiệp.
  • Khó khăn về biến động thực địa: Tình trạng ranh giới sử dụng đất giữa các hộ gia đình có nhiều thay đổi qua các thời kỳ chia tách hành chính nhưng thiếu mốc giới cố định, đòi hỏi nhiều thời gian điều tra, đối soát và hiệp thương ranh giới ngoài thực địa trước khi bấm máy đo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng phạm vi đo vẽ chi tiết và biên tập cho tất cả các mảnh bản đồ còn lại trên toàn địa bàn phường Bách Quang; đẩy mạnh việc liên kết dữ liệu không gian của bản đồ địa chính với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính thuộc tính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) hoàn chỉnh cho địa phương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo kỹ thuật thiết thực đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực quan về quy trình phối hợp công nghệ giữa đo đạc vệ tinh GNSS (lưới khống chế) và máy toàn đạc điện tử (đo chi tiết). Phần tài liệu hướng dẫn quy trình xử lý số liệu trên MicroStation và FAMIS (nhập file trị đo, lọc dữ liệu, sửa lỗi hình học topology, tạo tâm thửa và biên tập nhãn thửa) có tính ứng dụng cao cho các đồ án chuyên ngành và khóa luận tốt nghiệp tương tự.
  • Cán bộ địa chính cấp xã/phường và chuyên viên tài nguyên môi trường: Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về hiện trạng phân bổ 852,50 ha đất đai, đặc điểm khí hậu, địa hình và điều kiện kinh tế - xã hội của phường Bách Quang giai đoạn 2011–2018; đồng thời cung cấp phương pháp luận chuẩn xác trong việc chuyển đổi, thay thế bản đồ 299 bằng bản đồ số VN-2000.
  • Đơn vị tư vấn đo đạc: Tài liệu thể hiện chi tiết biểu mẫu bảng kết quả tọa độ phẳng, độ cao bình sai, các chỉ tiêu sai số thực tế ($m_p$, $m_s/s$, $m_\alpha$, $m_{dh}$) của mạng lưới khống chế đo vẽ theo chuẩn quy phạm kỹ thuật hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Mảnh bản đồ địa chính số 7 phường Bách Quang được đo vẽ ở tỷ lệ nào và áp dụng các thông số trắc địa toán học nào?
Mảnh bản đồ địa chính số 7 được thành lập ở tỷ lệ 1/1000 (diện tích hữu ích 25 ha tương ứng kích thước khung bản đồ $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$ trên giấy). Bản đồ được xây dựng trên Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, phép chiếu UTM múi $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là $106^\circ30'$, hệ số chiếu trên kinh tuyến trục $m_0 = 0,9999$, Elipxoid quy chiếu WGS-84 toàn cầu.

2. Lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ I phục vụ đo chi tiết mảnh bản đồ được thiết kế như thế nào và độ chính xác ra sao?
Lưới khống chế đo vẽ KVI được thiết kế dưới dạng mạng lưới tam giác gồm 45 điểm mốc (được cố định bằng đinh sắt tại khu dân cư và đất nông nghiệp), đo nối bằng công nghệ GNSS dựa trên các điểm tọa độ hạng cao hiện có. Kết quả tính toán bình sai đạt độ chính xác cao: sai số vị trí điểm nhỏ nhất $m_p = 0,006\text{ m}$ (điểm ĐV1-35), chiều dài cạnh biến thiên từ $163,879\text{ m}$ đến $2.313,074\text{ m}$ (trung bình $638\text{ m}$), sai số tương đối cạnh đạt từ $1/363.600$ đến $1/38.332$, sai số phương vị nhỏ nhất $m_\alpha = 0,46''$, sai số chênh cao nhỏ nhất $m_{dh} = 0,013\text{ m}$.

3. Tại sao phường Bách Quang phải thành lập bản đồ địa chính mới mà không tiếp tục sử dụng hệ thống bản đồ cũ?
Phường Bách Quang được thành lập năm 2011 do chia tách từ xã Tân Quang cũ. Hệ thống tư liệu địa chính của địa phương chủ yếu là bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg và bản đồ địa chính đo từ năm 1987. Sau thời gian dài, hiện trạng sử dụng đất có sự biến động lớn về ranh giới, hình thể và mục đích sử dụng do sự phát triển của khu công nghiệp Sông Công và các khu dân cư nhưng chưa được chỉnh lý, dẫn đến việc bản đồ cũ không còn phản ánh đúng thực tế và không đáp ứng được yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính quy.

4. Phần mềm MicroStation và FAMIS đóng vai trò kỹ thuật gì trong quy trình nội nghiệp của đề tài?
MicroStation đóng vai trò là môi trường đồ họa nền tảng quản lý các đối tượng không gian theo lớp (level). Phần mềm FAMIS là phần mềm chuyên ngành tích hợp chạy trên nền MicroStation, thực hiện các chức năng: tiếp nhận và chuyển đổi dữ liệu trị đo từ máy toàn đạc điện tử, tự động triển điểm chi tiết lên bản vẽ, hỗ trợ nối ranh giới thửa đất, chạy công cụ MRFCLEAN và MRFFLAG để rà soát và loại bỏ các lỗi hình học (nốt hở, nốt thừa), tự động tạo tâm thửa, tính diện tích và gán các thông tin thuộc tính (số thửa, loại đất, chủ sử dụng) theo quy định chuẩn của ngành địa chính.

5. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên tại phường Bách Quang được phân bổ như thế nào theo số liệu điều tra?
Tổng diện tích tự nhiên của phường Bách Quang là 852,50 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 567,84 ha (bao gồm 240,20 ha đất trồng lúa, 151,20 ha đất trồng cây lâu năm, 67,10 ha đất rừng sản xuất, 23,40 ha nuôi trồng thủy sản); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 284,56 ha (đặc biệt có 166,30 ha đất khu công nghiệp và 40,20 ha đất ở đô thị); diện tích đất chưa sử dụng chỉ còn 0,10 ha.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu ứng dụng đồng bộ công nghệ đo đạc hiện đại (máy toàn đạc điện tử, định vị vệ tinh GNSS) và các phần mềm chuyên ngành (FAMIS, MicroStation) vào thực tiễn trắc địa địa chính. Đề tài đã xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ KVI gồm 45 điểm bảo đảm tiêu chuẩn sai số quy phạm và thành lập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 7 tỷ lệ 1/1000 tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công. Kết quả nghiên cứu không chỉ phản ánh sát thực hiện trạng sử dụng 852,50 ha đất đai của địa phương mà còn cung cấp bộ cơ sở dữ liệu số chính xác, tạo tiền đề kỹ thuật trực tiếp cho công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn.