Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bản (hành phố Đà Nẵng, Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước. về việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE QUAN LY NHA NUOC ĐÓI VỚI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SẲN XUẤT NÔNG NGHIỆP. KHAL QUAT QUAN LY NHÀ NƯỚC VÈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG SAN XUẤT NÔNG NGHIỆP.
Mộtsố khái niệm a. Nong nghiệp và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nên kinh tế quốc dân. Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yu tổ kinh tế, xã hội mà còn gắn với các yếu tổ tự nhiên.|6] Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản. phẩm như lương thực, thực phẩm.
để thoả mãn các nhu cầu của mình. nghiệp theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp. Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng vả vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp,trong đó bao gồm: “Trồng trọt là ngành sử dụng đắt đai với cây trồng làm đối tượng chính để sản xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp và thỏa mãn các nhu cẩu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan (hoa viên, cây kiểng, sân banh, sân golf) Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp (theo nghĩa hep), với đối tượng sản xuất là các loại đông vật nuôi. Đây là ngành cung cấp thực phẩm nhiều chất đạm như thịt, sữa, trứng: cung cấp da, len, lông; sản phẩm phụ của chăn nuôi dùng làm phân bón; đại gia súc dùng 10 làm sức kéo.
Lâm nghiệp là các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng, khai thác, vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng; trồng cây, tái tạo rừng, cduy trì tác dụng phòng hộ của rừng. Ngư nghiệp bao gồm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trong đó đánh bắt là hoạt động lâu đời của con người nhằm cung cấp thực phẩm cho mình thông. cqua các hình thức đánh bắt cá và các thủy sinh vật khác Như vậy, nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên. Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức.
xạ mặt trời. trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi. Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà việc. ứng dụng ến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn.
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt “Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thé thay thế được. Đất đai là kiện cần thiết cho tắt cả các ngành sản xuất, nhưng. nội dung kinh tế của nó lại rit khác nhau. tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao.
Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp “Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chắt lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành " sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có [12] Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là nền nông nghiệp. áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ. ‘Ung dung công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là quá trình triển khai các đề án, dự án ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu hoặc chuyển giao công nghệ, bao gồm các đề án, dự án có hoạt động triển khai thực nghiệm nhằm tạo ra sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công. nghệ cao, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở quy mô sản xuất nhỏ; xây dựng mô hình và đầu tư sản xuất sản phẩm để tạo ra các sản phẩm.
có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường, có thê thay thế sản phẩm nhập khẩu, cụ thể: Trong trồng trọt: Sản xuất giống và ứng dụng rộng rãi các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu cao, tập. trung vào các đối tượng cây trồng chủ lực phục vụ cho an ninh lương thực, xuất khâu và thay thể nhập khẩu; từng bước áp dụng trong sản xuất giống cây. trồng biển đổi gen (ngô, đậu tương, bông); Sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, an toàn và hiệu quả cao áp dụng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), VietGAP, tập trung vào các loại cây lương thực, cây thực phẩm, cây ăn quả và cây công nghiệp. chủ lực; Sản xuất rau an toàn, hoa cao cấp trong nhà lưới, nhà kính, Nhân giống và sản xuất nắm ăn và nắm dược liệu quy mô tập trung; 12 Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các bộ kít chẩn đoán bệnh, các loại phân bón thế hệ mới trong trồng trọt và bảo vệ cây trồng nông nghiệp.
“Trong chăn nuôi:Sản xuất giống vật nuôi mới có năng suất, chất lượng. cao, tập trung vào một số loại vật nuôi chủ lực, như: Bò, lợn, gia cằm; “Chăn nuôi gia cằm, lợn, bò quy mô công nghiệp; Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các loại thức ăn chăn nuôi, vắc-xin, bộ kít mới trong chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh. Trong lâm nghiệp: Nhân nhanh và sản xuất giống quy mô công nghiệp một số giống cây trồng lâm nghiệp mới, như: Keo lai, bạch đàn bằng công. nghệ mô, hom, \g rừng kinh tế theo phương pháp thâm canh; Ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý, hệ thống định vị toàn cầu trong quản lý và bảo vệ rừng.
Trong thủy sản: Nhân nhanh và sản xuất giống thủy sản có năng suất, chất lượng cao, tập trung vào một số đối tượng thủy sản chủ yếu, như: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, các loại cá nước ngọt, cá biển có giá trị cao, nhuyến thé hai minh vo; "Nuôi thâm canh, siêu thâm canh, tự động kiểm soát và xử lý môi trường 'bằng các công nghệ tiên tiến (chemicalfog, biofloc, lọc sinh học) trong nuôi trồng một số loài thủy sản, như: cá, tôm, cua nước ngọt. “Sản xuất thức ăn, các loại thuốc phòng trị bệnh thủy sản, sản xuất các bộ kit chan doan nhanh bệnh trên các đối tượng nuôi thủy sản; ‘Ung dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý để quy hoạch, quản lý và khai thác nguồn lợi hải sản, các vùng nuôi trồng thủy sản. “Trong thủy lợi: Ứng dụng công nghệ tự động hóa, viễn thám và hệ thống thông tin dia ly dé quản lý, khai thác và điều hành các công trình thủy lợi; 13 ‘San xuat vật liệu mới, thiết bị va thí công các công trình thủy lợi; Xây dựng và mở rộng mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm cho. một số loại cây trồng nông, lâm nghiệp.
“Trong chế biển, bảo quản: Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các chất phụ gia thiên nhiên, các chất màu để bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản; Xây dựng và mở rộng mô hình bảo quản, chế biến sâu các sản phẩm. nông sản; ‘Ung dụng công nghệ tiên tiền trong bảo quản và chế biến gỗ; vật liệu và. công nghệ nano để nâng cao độ bền cơ học, độ bền sinh học của gỗ rừng trồng mọc nhanh; sản xuất vật liệu mới dạng bio-composite từ gỗ và thực vật có sợi; “Xây dựng và mở rộng mô hình bảo quản dài ngày sản phẩm thủy sản trên tàu cá; chế biến các sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng cao. “Trong cơ điện, tự động hóa, sản xuất vật tư, máy móc, thiết bị: Ứng dụng.
các công nghệ tiên tiến, bao gồm công nghệ điều khiển tự động hóa cơ điện, điện tử trong sản xuất các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy, hải sản; Xây dựng và phát triển các cơ sở tự đông hoặc bán tự động trong trồng. & Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt. mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật, chỉnh sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tắt cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy tri sw dn định và phát 14 triển của xã hội|§] Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội (Quan ly nha nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thé xem là hoạt động chức năng đặc biệt. Quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa.
“Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp. “Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.