Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE UNG DỤNG CÔNG NGHỆ THONG TIN TRONG CÔNG TAC QUAN TRI VĂN PHONG 1. Một số khái niệm được sử dung trong luận van 1. Khát niệm văn phòng Hiện nay, do khác nhau về góc độ tiếp cận nên đã có nhiều cách định nghĩa khác nhau về văn phòng.
Theo tác giả Nguyễn Như Ý: “Văn phòng là bộ phận phụ trách công việc giấy tờ, hành chính trong một cơ quan như: Văn phòng nhà trường, văn phòng khoa, văn phòng ủy ban huyện. Lưu Kiếm Thanh trong cuốn Nghiệp vụ Hành chính văn phòng có nêu nội dung: Văn phòng có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo dé tổ chức và quản lý điều phối công việc, cũng là nơi tổng hợp các thông tin phục vụ cho lãnh đạo trong công tác điều hành. Trong các hoạt động hàng ngày phục vụ cho lãnh đạo làm việc, tô chức hội nghị, phục vụ lãnh đạo đi đông tác và phục công tác chuyên môn của các văn phòng cơ quan, tổ chức là đơn vị, bộ phận hành chính chuẩn bị các điều kiện, phương tiện bảo đảm công tác của cơ quan, tổ chức nói chung. Van Tat Thu trong cuốn Giáo trình Quản trị văn phòng có nêu: “Van phòng theo nghĩa rộng bao gém toàn bộ bộ máy của đơn vị từ cấp cao đến cơ sở, với các nhân sự làm quản trị trong hệ thong quản lý của tổ chức; bao gôm toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật và môi trường phục vụ cho hoạt động của tổ chức nói chung, cho hệ thống quản trị nói riêng.
Van phòng toàn bộ có đây đủ tư cách pháp nhân trong hoạt động đổi nội, đối ngoại dé thực hiện mục tiêu chung của tổ chức. Ví dụ như ở nước ta có các văn phòng: Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Trung wong Dang.” Hoặc theo nghĩa hep: “Văn ! Nguyễn Như Y (1999), Dai tir dién tiếng Việt, NXB Văn hóa — Thông tin, trang 1797. 14 phòng chức năng chỉ bao gom bộ máy trợ giúp nhà quản trị những việc trong chức năng được giao; là một bộ phận cấu thành trong cơ cau tổ chức của cơ quan, tổ chức don vi.”” Tóm lại, trong phạm vi nội dung luận văn, tác giả đồng thuận với cách định nghĩa của các tác giả trong cuốn Giáo trình Lý luận về Quản trị văn phòng do PGS. Vũ Thi Phụng (chủ biên) cụ thể như sau: “Van phòng là bộ máy tham mưu, giúp việc trực tiếp cho lãnh đạo, có chức năng đảm bảo thông tin, điều kiện làm việc; giúp lãnh đạo tô chức, thực thi và kiểm soát công việc thông qua hoạt động quan lý hành chính.”” Bởi lẽ, khái niệm này đã khái quát được cơ bản những nội dung quan trọng về vị trí, vai trò và chức năng của văn phòng.
Khái niệm quản trị Theo tác giả Nguyễn Như Ý: “Quản trị là việc tổ chức, điều hành công việc Của ImỘI cơ quan, tổ chức. Văn Tất Thu trong công trình nghiên cứu của mình có định nghĩa: “Quản trị là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị thông qua các hoạt động: Hoạch định, tổ chức, lãnh dao và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. ” Các tác giả trong cuốn Quản tri học căn bản cho rang:*“Quan trị là một quá trình do một hoặc *nhiễu người thực hiện, nhằm phối hợp hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả mà một người hành động *riêng rẽ không thể nào đạt được.”" Tổng hợp các định nghĩa nêu trên, trong phạm vi luận văn, khái niệm quản tri được hiểu là sự tác động thông qua các công cụ hoạch định, tổ chức, ? PGS. Văn Tất Thu (2020), Giáo trình Quản trị văn phòng, NXB Bach Khoa Hà Nội, trang 5-6.
Vũ Thị Phụng (chủ biên) (2021), Giáo trình Lý luận về Quản trị văn phòng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 44. 4„ Nguyễn Như Ý (1999), Đại từ dién tiếng Việt, NXB Văn hóa— Thông tin, trang 1363. Văn Tất Thu (2020), Giáo trình Quản tri văn phòng, NXB Bách Khoa Hà Nội, trang 32.Ivancevich (2000), Quản tri học căn bản, NXB Thống kê, trang 12. 15 điều hành và kiểm tra, giám sát của chủ thê quản trị lên các đối tượng quản trị nhằm hướng tới đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra.
Khát niệm quản trị văn phòng Mới đây, trong cuốn Giáo trình quản trị văn phòng, PGS. Văn Tat Thu đưa ra khái niệm: “Quản tri văn phòng (Office management) là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản trị văn phòng đến các đối tượng quản trị văn phòng thông qua các hoạt động: Hoạch định, tổ chức, lãnh dao và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu thực hiện có hiểu quả chức năng, nhiệm vụ của văn phòng. Nguyễn Thành*Độ (chủ biên) cho rằng: “Quản trị *văn phòng là lĩnh vwc*quan trị trong một cơ quan, don vị; là việc nha quản tri tiễn hành hoạch định, tổ chức,*lãnh đạo, kiểm tra công tác văn phòng nhằm đạt mục tiêu đã dé ra một cách có hiệu quả.” Các tác giả trong cuốn “Giáo trình Lý luận về Quản trị văn phòng” nhận định hiện nay có hai góc độ tiếp cận chính khi bàn về khái niệm quản trị văn phòng. Cụ thê: - Tiếp cận từ góc độ mục tiêu: “Quan tri văn phòng là trách nhiệm và biện pháp của người đứng dau cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người được ủy quyền, nhằm hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát để hoạt động của bộ máy văn phòng được khoa học, hiệu quả, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động quản lý, điều hành của lãnh đạo và giup cơ quan, tô chức, doanh nghiệp đạt được những mục tiêu chung.” - Tiếp cận từ góc độ khoa học: “Quản trị văn phòng là một lĩnh vực thuộc khoa học quản trị, nghiên cứu, áp dụng các lý thuyết biện pháp của khoa học quản trị đề tô chức, kiêm soát hiệu quả hoạt động của bộ máy văn TPGS.
Văn Tất Thu (2020), Giáo trình Quản trị văn phòng, NXB Bách Khoa Hà Nội, trang 34. Nguyễn Thành Độ (chủ biên) (2012), Gido trình Quản trị văn phòng, NXB Dai học Kinh tế quốc dân, trang 14. Vũ Thị Phụng (chủ biên) (2021), Giáo trình Lý luận vé Quản trị văn phòng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 64. 16 phòng nhằm hỗ trợ đắc lực cho hoạt động quan lý, điều hành và giúp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đạt được những mục tiêu chung.
””'9 Trong phạm vi nội dung luận văn tác giả đồng thuận và sử dụng cả hai cách hiểu trên, nhưng tập trung làm rõ quan điểm thứ nhất: Với chủ thể quản trị văn phòng được xác định là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người được ủy quyên; đối tượng của quản trị văn phòng là hoạt động văn phòng; chức năng và phương pháp của quản trị văn phòng gồm: Hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát và mục tiêu của quản tri văn phòng là hướng tới hoạt động của bộ máy văn phòng được khoa học, hiệu quả, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động quan lý, điều hành của lãnh đạo và giúp co quan, tổ chức, doanh nghiệp đạt được những mục tiêu chung. Khái niệm công nghệ thông tin Khái niệm công nghệ thông tin được hiểu rộng rãi là phương tiện phục vụ cho con người thông qua kỹ thuật máy tính, qua các ứng dụng phần mềm trên máy tinh dé xử lý, chuyển đổi, thu thật và gửi các thông tin. Tại Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được giải thích từ khá sớm trong Nghị quyết số 49/CP ngày 04/8/1993 của Chính phủ có nêu: “Công*nghệ thông tin là tập hợp* các phương pháp*khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại (chủ *yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông) nhằm tổ chức*khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của*con người và xã hội. vil Tại Điều 4,*Luật Công nghệ thông tin năm 2006 có giải thích: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyén dua, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi A ge kal? thong tin so.
Vũ Thị Phung (chủ biên) (2021), Giáo trình Lý luận về Quản trị văn phòng, NXB Dai học Quốc gia Hà Nội, trang 66. " Chính phủ (1993), Nghị quyết số 49/CP, ngày 04/8/1993 của Chính phủ về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90, trang 1. '2 Quốc hội (2006), Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006, trang 1. 17 Tóm lại, trong phạm vi luận văn, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu là một khái niệm bao hàm các khoa học, công nghệ, phương tiện và máy móc nhằm thực hiện các quy trình thông tin trên cơ sở tích hợp ba lĩnh vực: Công nghiệp điện tử, tin học và viễn thông.
Đây là định nghĩa hoàn chỉnh về công nghệ thông tin vì đã bao quát được toàn bộ nội dung, vai trò và ý nghĩa của công nghệ thông tin đối với các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản trị văn phòng Với sự ra đời và phát triển nhanh chóng của minh, công nghệ thông tin đã và đang đem lại nhiều giá trị to lớn cho các quốc gia, dân tộc. Tất cả các ngành nghé, lĩnh vực trong đời sống xã hội đều chịu tác động không nhỏ của công nghệ thông tin trong đó có lĩnh vực quản trị văn phòng. Trên cơ sở hai khái niệm đã nêu về công nghệ thông tin và quản trị văn phòng, tác giả xin đưa ra khái niệm về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản trị văn phòng cụ thé như sau: Ung dụng công nghệ thông tin trong công tác quan tri văn phòng là việc nha quản tri áp dụng các phương pháp khoa học, áp dụng công nghệ và phương tiện kỹ thuật hiện đại vào quá trình hoạch định, tô chức, điều hành và kiểm tra nhằm thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ của văn phòng từ đó góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả giải quyết công việc chung của toàn cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ vào quy mô doanh nghiệp. Căn cứ dựa trên các chỉ tiêu có thé đo lường được dựa trên các tiêu chí về số lao động, số vốn đăng ký, căn cứ trên doanh thu của doanh nghiép., các tiêu chí này có thé thay đổi khác nhau tại từng quốc gia trên thế giới hoặc từng kế hoạch phát triển khác nhau.