Chương 1: Sử dung phương pháp liệt kê, dé đưa ra các khái niém về Blockchain và chứng cứ điện tử, lưu trữ chứng cứ điện tử theo nhiêu quan điểm khác nhau trên thé giới. Bên cạnh đó kết hop với phương pháp phân tích về mặt ly luận và tông hợp nhằm. thu thập thông tin, số liệu từ nhiều nguôn khác nhau, nhằm hỗ trợ tôi đa cho quá trình nghiên cứu và đưa ra kết luận về khái niêm, đặc điểm, phân loại,. - Chương 2: Sử dung phương pháp phân tích, tổng hợp, dé đưa ra những ứng dụng của công nghệ Blockchein trong việc lưu trữ chứng cứ điện tử từ thực tiễn và kinh nghiém của mét số nước.
- Chương 3: Sử dung phương pháp thông kê, luật hoc so sánh: trên cơ sỡ so sánh, phân tích đánh giá thực trạng pháp luật nước ngoài và pháp luật Việt Nam về lưu trữ chung cứ điện tử và các ứng dung của công nghệ Blockchain, từ đó thay được sự tương quan giữa pháp luật các nước nhém rút ra những bài học kinh nghiém làm cơ sở đưara các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện pháp luật Viét Nam 6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu Dé tai là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý toàn diện va có hệ thông về ứng dung của công nghệ Blockchain trong việc lưu trữ chứng cứ điện tử, kết quả nghiên cứu của dé tai được thé hiện trên một số phương diện như. - Làm rõ được khái niém, ý ngiữa của hoạt động lưu trữ chủng cứ điện tử trong TTDS, liên hệ thực tiễn thực hiện hoạt động lưu trix chúng cứ điện tử, qua đó chi ra những thiêu sot, bat cập trong các quy định của pháp luật - Lam rõ khái niém, đặc điểm, ứng dung của công nghệ Blockchain từ đó chỉ ra nhiing ứng dung của công nghệ Blockchain trong việc lưu trữ chứng cứ điện tử, nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước từ đó kiên nghị hoàn thiên pháp luật Viet Nam Dé tải được bảo vệ thành công sẽ là tài liêu tham khảo hữu ích cho giảng viên, sinh viên chuyên ngành luật, các cán bộ làm công tác thực tiền liên quan dén công nghệ Blockchain và các hoạt động lưu trữ chứng cứ điện tử trong TTDS. Kết câu đề tài Ngoài phân mé dau, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của dé tài nghiên cứu gồm 3 chương Chương 1: Khái quát chung về Blockchain, chúng cử trong tổ tụng dan sự, lưu trữ chứng cứ điện tử và cách mạng công nghiệp 4.0 Chương 2: Ứng dụng của công nghệ Blockchain trong việc lưu trữ chứng cứ điện tử.
Chương3: Thực tién ứng dụng của công nghệ Blockchain trong việc lưu trữ chứng cứ điện tử ở Việt Nam hiện nay và kiến nghĩ. 18 NOI DUNG KET QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BLOCKCHAIN, CHỨNG CỨĐIỆN TỪ, LƯU TRU CHUNG CU ĐIỆN TU VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4. Tổng quan về Blockchain Blockchain (chuối khố;) là thuật ngữ chỉ công nghệ lưu trữ, truyền tải thông tin bang các khối được liên kết với nhau theo dang móc xích và có quan hệ chất chế với nhau. Blockchein là một cơ sé dit liêu phên cap lưu trữ thông tin trong các khối được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rồng theo thời gian.
Hiểu đơn gidn thi Blockchain. là một cuốn số cái điện tử được phan phối trên nhiều máy tính khác nhau, lưu trữ mai thông tin giao dich, bảo dim cho các thông tin đó không thể bị thay đổi dưới bat ky hình thức nào. Nên tăng số ghi chép bao gồm các bản ghi đữ liệu nÏnư các khôi, được xác thực và liên kết với nhau bởi các thuật toán mã hóa. Dữ liệu trên Blockchain là minh bạch, công khai, không thể phá hủy và không thể bị làm giả là các đặc trưng của công nghệ nay so với các công nghệ khác.2 Blockchain được tập đoàn đa quốc gia IBM quan điểm: “đẩy là mét số cái được chia sẽ, bat biến, tạo điều liễn thuân loi cho quá trình ghi lại các giao dich và theo đối tài sản trong một mạng lưới kinh doanh”.
Va thuật ngữ Blockchain được sô đông học giả, nhà nghiên cứu thông nhất quan điểm đây là chỉ “số cái lưu rữ£”.3 Blockchain được xây dung bằng một số thuật toán nÏư. bằng chứng công việc (Proof or Work — PoWW), bang clumg cô phân (Proof of Stake - PoS) 1. Nguồu gốc của Blockchain Trong bối cảnh công nghệ cơ sở dit liệu truyền thông đất ra nhiêu thách thức trong việc ghi lại các giao dich tai chính Vi du xét trường hợp bán một tai sản Sau khi đã giao tiên, quyền sé hữu tài sản được chuyển cho người mua. Cä người mua và người bán đều có thé từng người ghi lại các giao địch tiền tê, nhưng không nguén nào là đáng tin cậy.
N gười bán có thể dé dang khang định rang họ chưa nhận được tiền ngay cả khi ho đã nhận được và người mua cũng có thé phan bác rang ho đã chuyên tiền ngay cả khi ho chưa thanh toán. Nguyễn DH Thing, Nguyễn Thi Tha Thủy (2022), Số tay thuật ngữ Blockchan, Nxb Hồng Đức , Hà Nội 3 Côngnghệ Blockchain là gi? - IBM Blockchain [IBM truy cập 10/02.2023 19 Dé tránh các van đề pháp lý có thể xây ra, cần phải có môt bên thứ ba đáng tin cậy để giám sát và xác thực các giao dịch Sự hiện diện của cơ quan trung tâm này không chỉ lam giao địch phức tap thêm ma còn tạo ra một 16 hông Nếu cơ sở đữ liệu trung tâm bị xâm pham, cả hai bên đều có thé chịu thiệt hai Công nghệ chuối khói bắt nguồn từ cuối những năm 1970, khi mét nhà khoa hoc máy tính tên là Ralph Merkle được cap bang sáng chê cho cây Bam hay cây Merkle. Những cây nay là mét cầu trúc khoa học máy tính dé lưu trữ dữ liệu bằng cách liên kết các khối co sử dung mật mã. Vào cuối những năm 1990, Stuart Haber và W.
Scott SŠtornetta đã sử dung cây Merkle dé triển khai một hệ thông trong đó dau thời gian của tải liệu không thé bị làm giả. Đây là trường hợp chuối khối xuất hiện đầu tiên trong lich sae Ý tưởng về công nghệ Blockchain được mô tả ngay từ năm 1991 khi các nhà nghiên cứu Stuart Haber và W. Scott Stomette giới thiệu một giải pháp thực té về mặt tính toán để đánh dau thời gian các văn bản số dé chúng không bị dé lùi ngày về trước hoặc can thiệp vào. Hệ thong đã sử dung một chuỗi gom các khó: được bảo mật bằng mat mã dé lưu trữ các văn ban được đánh dâu thời gian, và năm 1992, các cây Merkle đã được tích hợp vào thiết kê, khiến nó trở nên liêu quả hơn bằng cách cho phép mét khối có thé tập hợp mét vai văn ban Tuy nhiên, công nghệ nay đã không được sử dung và bằng sáng ché đã hết hạn vào năm 2004.
Cơ chế hoạt động của Blockchain Nhin chung, có thể hình dung quy trình cơ bản của công nghệ Blockchain ninx trong bao gôm các bước: (1) Khởi tao giao dich/Gin yên cẩu: Người ding gũi di/tao ra một giao dich và chuyển nó lên mang (thông điệp giao dịch bao gồm chi tiết địa chỉ công khai của Người nhận, giá trị của giao dich và chữ ký số để chúng minh tính xác thực của giao dich); (2) Xác thực giao dich: C ác mit mang (máy tính/người ding) nhận thông điệp; xác thực tinh đúng dan của thông điệp bang cách giải mã chữ ký số. Giao dich đã qua bước xác thực được đặt vào vùng chứa của các giao dịch chờ. 4 Công nghệ chuối khối là Gali thích về Công nghệ chuối khối - AWS (amazon.com) truy cập 4hllp- 3/10/2022 Š Lich sử Blockcham (Chuối khôi) | Brance Academy truy cập $h1$p - 3/10/2022 20 (3) Tao khối: Các giao dich chờ này được đưa vào cùng với nhau trong một phiên ban cập nhật của số cái, được gọi là khối (block) bởi một trong những mut trong mang. Tại một thời điểm xác định, mit mang sẽ gửi khối nay vào mạng dé xác minh (4)-Xác minh khôi: Những nut xác minh của mang nhận được khối gũi đền cần xác minh và thực hiện việc xác minh thông qua một quy trình lặp mà yêu cau tính đồng thuân của đa số trên mang, (5) Kết chuỗi khối: Nêu tat cả các giao dich được xác minh, khối mới được xâu chuỗi vào Blockchein và trang thái hiện thời của sô cái được phat gửi (broadcast) vào mang.
Vé tổng thể, công nghệ Blockchain là sự kết hợp giữa 3 loai công nghé và thuật toán (i) Mat mã hoc (sử dung Khóa công cộng (Public key) va ham băm (Hash function)) để đảm bảo tính minh bach, toàn ven và riêng tư, (ii) Mang ngang hàng (peer- to-peer): mỗi mit mang được coi 1a một client đông thời là một server dé lưu giữ bản sao ting dung; (iii) Lý thuyét trò chơi: mọi mut tham gia vào hệ thông phải tuân thủ luật chơi trên nguyên tắc đông thuận và được thúc day bởi động lực kinh táế @ haaien @ x2 tnve giao sien © to: (bIock) |t= So. HeTơCSOM tíCOYor Ra : cones s TR) © Xe minn Bé: ® “am - Hình 1. Sơ đồ các bước cơ ban của công nghệ Blockchain (Nguồn: Hoàng Mạnh Thắng và công sự, 2017] Trong mỗi khối block thì đều chứa dữ liệu (data), hàm băm của các khối trước. Data là đữ liệu được lưu trong các block (các khôi), dung lượng, loại đứ liệu tùy thuộc vào các loại data khác nhau.
Ham bam (hash), méi ham bam của từng khối, block là duy nhat, có chức năng xác thực một block và tất cả nội dung của block đó. Ham bam với Ế Công nghệ Blockcham vi timing img đụng vio lính vực thông từn-durviện, Tap chi Théngtinvi Tw lầu, Số. 21 chức năng xác thực tài liệu có nôi dung giéng hệt với bản góc lúc ký, không có sự sửa đổi. Bam của một block sẽ bat đầu được tính toán khi block đó được tao ra.
Bat kì một sự thay đổ: đữ liệu nào trong một block đều dẫn dén sự thay đổi của băm, Như vậy ham bam chính là công cu dé phát hiên sự thay doi của block.’ Ham bam của block trước (hash of previous block) đây chính là các mat xích của block, móc nổi các chuối khối (chain of block), tạo ra công nghệ Blockchain Khi một bam trong một block bi thay đổi, thì băm nay sẽ không khớp với bam của khối trước (cũng đang nam trong khối này) và khôi sau sé trở nên không hợp lê thì các block sau cũng trở nên không còn hop lệ. Tuy nhiên, việc sử dụng ham bam để phòng ngừa gian lận là chưa đủ.