Luận án tiến sĩ quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4 0

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển chương trình đào tạo công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong cách mạng 4.0.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

316
15
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

8. Những luận điểm bảo vệ

9. Những đóng góp mới của Luận án

10. Cấu trúc luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Phát triển chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0

1.1.2. Quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện

1.1.3. Đánh giá chung

1.1.4. Những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết

1.2. Khái quát về ngành Công nghệ đa phương tiện

1.2.1. Khái niệm về Công nghệ đa phương tiện

1.2.2. Đặc điểm của ngành Công nghệ đa phương tiện

1.3. Cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu đặt ra đối với phát triển chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ đa phương tiện

1.3.1. Bối cảnh của cách mạng công nghiệp 4.0

1.3.2. Yêu cầu đặt ra đối với phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ đa phương tiện trong Cách mạng công nghiệp 4.0

1.4. Phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

1.4.1. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện

1.4.2. Khái niệm và quy trình phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0

1.5. Quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

1.5.1. Tiếp cận trong quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện

1.5.2. Khái niệm về quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

1.5.3. Nội dung quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

1.6. Những yếu tố tác động đến quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

1.6.1. Xu thế hội nhập quốc tế, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ đa phương tiện

1.6.2. Hệ thống các văn bản pháp lý

1.6.3. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA

1.6.4. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tham gia phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO

1.6.5. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo

1.6.6. Sự phối hợp của các đơn vị nghề nghiệp trong công tác xây dựng và phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ đa phương tiện

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

2.1. Giới thiệu về Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và ngành Công nghệ Đa phương tiện

2.1.1. Giới thiệu về Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

2.1.2. Quy mô đào tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

2.1.3. Giới thiệu về ngành công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

2.2. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Đối tượng, phạm vi khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.3. Thực trạng phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

2.3.1. Thực trạng phương pháp phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

2.3.2. Thực trạng về quy trình thiết kế và phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo CDIO

2.3.3. Thực trạng mức độ hiệu quả công tác xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO

2.4. Thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

2.4.1. Quản lý quá trình để hình thành ý tưởng thiết kế chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA

2.4.2. Quản lý quá trình thiết kế chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA

2.4.3. Quản lý quá trình thực thi chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA

2.4.4. Quản lý đánh giá cải tiến chương trình đào tạo và nội dung đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA

2.5. Thực trạng những yếu tố tác động đến quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

2.6. Đánh giá chung thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

3.1. Nguyên tắc đề xuất xây dựng giải pháp giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện 4.0 tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Các giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 với sự tham gia của các bên liên quan

3.2.2. Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo hướng tiếp cận CDIO trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên

3.2.3. Tổ chức xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO

3.2.4. Chỉ đạo xây dựng quy trình thu thập và phân tích dữ liệu về nhu cầu nguồn nhân lực từ thị trường lao động đối với ngành Công nghệ đa phương tiện trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 dựa trên nền tảng công nghệ thông tin

3.2.5. Tổ chức xây dựng quy trình xây dựng, rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra và học phần chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 với sự tham gia của các bên liên quan

3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Đối tượng khảo nghiệm

3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm

3.4.5. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Thử nghiệm giải pháp

3.5.1. Mục đích thử nghiệm

3.5.2. Đối tượng thử nghiệm

3.5.3. Nội dung thử nghiệm

3.5.4. Quy trình thử nghiệm

3.5.5. Kết quả thử nghiệm

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chương trình đào tạo công nghệ đa phương tiện

Chương trình đào tạo công nghệ đa phương tiện (ĐPT) đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh CMCN 4.0. Sự phát triển của công nghệ thông tin và các ứng dụng đa phương tiện đã tạo ra những thay đổi lớn trong cách thức giảng dạy và học tập. Chương trình đào tạo cần được thiết kế để phát triển kỹ năng số cho sinh viên, giúp họ có khả năng thích ứng với những thay đổi nhanh chóng trong ngành công nghiệp. Đặc biệt, việc áp dụng phương pháp tiếp cận CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) trong phát triển chương trình đào tạo sẽ giúp sinh viên có được những kỹ năng thực tiễn cần thiết cho nghề nghiệp tương lai. Theo đó, chương trình đào tạo không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

1.1. Đặc điểm của ngành công nghệ đa phương tiện

Ngành công nghệ đa phương tiện có những đặc điểm nổi bật như tính liên ngành và sự kết hợp giữa công nghệ thông tinmỹ thuật ứng dụng. Điều này đòi hỏi chương trình đào tạo phải linh hoạt, có khả năng cập nhật thường xuyên để phù hợp với xu hướng phát triển của ngành. Cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo ra nhiều cơ hội mới cho ngành ĐPT, đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn. Sinh viên cần được trang bị không chỉ kiến thức chuyên môn mà còn các kỹ năng mềm như tư duy phản biện, khả năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề. Chương trình đào tạo cần phải chú trọng đến việc phát triển những năng lực này để sinh viên có thể tự tin bước vào thị trường lao động.

II. Yêu cầu đối với chương trình đào tạo trong bối cảnh CMCN 4

Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu đối với chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện ngày càng cao. Chương trình cần phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động, đồng thời phát triển những kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Việc áp dụng công nghệ mới trong giảng dạy, như học trực tuyến và các công cụ hỗ trợ học tập hiện đại, là rất cần thiết. Chương trình đào tạo cần phải được thiết kế để phát triển năng lực tự học và khả năng sáng tạo của sinh viên. Điều này không chỉ giúp sinh viên có thể thích ứng với những thay đổi trong ngành mà còn giúp họ trở thành những người dẫn đầu trong lĩnh vực của mình.

2.1. Tính linh hoạt và cập nhật của chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cần có tính linh hoạt để có thể cập nhật nhanh chóng các xu hướng mới trong ngành công nghệ đa phương tiện. Việc thường xuyên rà soát và điều chỉnh nội dung chương trình là rất quan trọng để đảm bảo rằng sinh viên được trang bị những kiến thức và kỹ năng mới nhất. Các cơ sở giáo dục cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp và tổ chức trong ngành để nắm bắt được nhu cầu thực tế của thị trường. Điều này sẽ giúp chương trình đào tạo không chỉ đáp ứng được yêu cầu hiện tại mà còn có thể dự đoán và chuẩn bị cho những thay đổi trong tương lai.

III. Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo

Để phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện một cách hiệu quả, cần có những giải pháp quản lý đồng bộ và toàn diện. Việc áp dụng mô hình PDCA (Plan-Do-Check-Act) trong quản lý phát triển chương trình đào tạo sẽ giúp các cơ sở giáo dục có thể theo dõi và đánh giá hiệu quả của chương trình. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan trọng của việc phát triển chương trình đào tạo. Đồng thời, cần tổ chức các khóa tập huấn để nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên, giúp họ có thể áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và hiệu quả.

3.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý

Việc nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý về tầm quan trọng của chương trình đào tạo là rất cần thiết. Cán bộ quản lý cần hiểu rõ về cách mạng công nghiệp 4.0 và những yêu cầu mới đặt ra đối với giáo dục đại học. Các khóa tập huấn, hội thảo và diễn đàn trao đổi kinh nghiệm sẽ giúp cán bộ quản lý có cái nhìn sâu sắc hơn về việc phát triển chương trình đào tạo. Điều này không chỉ giúp họ có thể đưa ra những quyết định đúng đắn trong việc phát triển chương trình mà còn tạo ra một môi trường học tập tích cực cho sinh viên.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. 76 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.1 Giới thiệu về Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và ngành Công nghệ Đa phương tiện .1 Giới thiệu về Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông .2 Quy mô đào tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.3 Giới thiệu về ngành công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………79 2.2 Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng .1 Mục đích khảo sát .2 Đối tượng, phạm vi khảo sát.3 Nội dung khảo sát .4 Phương pháp khảo sát.3 Thực trạng phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông .1 Thực trạng phương pháp phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông .2 Thực trạng về quy trình thiết kế và phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo CDIO .3 Thực trạng mức độ hiệu quả công tác xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO .4 Thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.1 Quản lý quá trình để hình thành ý tưởng thiết kế chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA .2 Quản lý quá trình thiết kế chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA .3 Quản lý quá trình thực thi chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA .4 Quản lý đánh giá cải tiến chương trình đào tạo và nội dung đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận PDCA .5 Thực trạng những yếu tố tác động đến quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.6 Đánh giá chung thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4. 146 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 150 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.1 Nguyên tắc đề xuất xây dựng giải pháp giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện 4.0 tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện .4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển .6 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .2 Các giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 với sự tham gia của các bên liên quan…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….2 Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo hướng tiếp cận CDIO trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên .3 Tổ chức xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO .4 Chỉ đạo xây dựng quy trình thu thập và phân tích dữ liệu về nhu cầu nguồn nhân lực từ thị trường lao động đối với ngành Công nghệ đa phương tiện trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 dựa trên nền tảng công nghệ thông tin .5 Tổ chức xây dựng quy trình xây dựng, rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra và học phần chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 với sự tham gia của các bên liên quan .3 Mối quan hệ giữa các giải pháp .4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp .1 Mục đích khảo nghiệm .2 Nội dung khảo nghiệm .3 Đối tượng khảo nghiệm .4 Phương pháp khảo nghiệm .5 Kết quả khảo nghiệm .5 Thử nghiệm giải pháp .1 Mục đích thử nghiệm .2 Đối tượng thử nghiệm .3 Nội dung thử nghiệm .4 Quy trình thử nghiệm.5 Kết quả thử nghiệm.

208 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 217 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………………………………219 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………….223 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU………………………………………228 PHỤ LỤC………………………………………………………………………………………………………………………….229 VIII DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Chữ viết đầy đủ CN ĐPT Công nghệ đa phương tiện HV CNBCVT Học viện Công nghệ Bưu chính VIễn thông CBQL Cán bộ quản lý CDIO Conceive – Design – Implement – Operate CĐR Chuẩn đầu ra CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp 4.0 CN ĐPT Công nghệ đa phương tiện CNTT Công nghệ thông tin CTĐT Chương trình đào tạo CTMH Chương trình môn học ĐH Đại học ĐVSDLĐ Đơn vị sử dụng lao động GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDĐH Giáo dục đại học GV Giáo viên, giảng viên MHDH Mô hình dạy học NNL Nguồn nhân lực PCDA Plan - Do - Check - Act CDIO Context – Design – Implement – Operation QL Quản lý SPSS Statistical Package for the Social Sciences SV Sinh viên XH Xã hội KHCN Khoa học Công nghệ IX DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1-1. Các lĩnh vực sản phẩm đa phương tiện. Bộ tiêu chuẩn CDIO gắn với bối cảnh CMCN 4.Cấu trúc chuẩn đầu ra CTĐT ngành CN ĐPT.

Giới thiệu về ngành CN ĐPT tại HV CNBCVT. Thống kê đối tượng tham gia khảo sát. Bảng mức độ đánh giá khảo sát theo 5 cấp độ. Mức độ đánh giá kết quả lựa chọn từng nội dung theo điểm trung bình.

Kết quả khảo sát đánh giá mức độ thực hiện hình thức phát triển CTĐT ngành CN ĐPT. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ thực hiện quy trình thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO. Kết quả khảo sát về thực hiện hình thành ý tưởng thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ thực hiện thiết kế chuẩn đầu ra CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO.

Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng mức độ tích hợp trong thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ thực thi CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ thực hiện đánh giá cải tiến CTĐT và nội dung đào tạo CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ lập kế hoạch thực hiện để hình thành ý tưởng thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT.

Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ tổ chức thực hiện để hình thành ý tưởng thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO .Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ kiểm tra và đánh giá kết quả tổ chức thực hiện kế hoạch để hình thành ý tưởng thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ điểu chỉnh, bổ sung kế hoạch thực hiện để hình thành ý tưởng thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ lập kế hoạch thực hiện thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ tổ chức thực hiện thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT.

Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ kiểm tra và đánh giá việc tổ chức thực hiện thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO. Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ điều chỉnh và bổ sung kế hoạch thực hiện thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO. Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ lập kế hoạch thực thi CTĐT ngành CN ĐPT. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ tổ chức thực thi CTĐT.

Kết quả khảo sát đánh giá mức độ kiểm tra đánh giá kế hoạch thực thi CTĐT ngành CN ĐPT. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ điều chỉnh bổ sung kế hoạch thực thi CTĐT ngành CN ĐPT. Đánh giá mức độ thực hiện thiết lập kế hoạch đánh giá và cải tiến CTĐT ngành CN ĐPT. Kết quả khảo sát mức độ tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá cải tiến CTĐT và nội dung đào tạo ngành CN ĐPT.

Kết quả khảo sát mức độ tổ chức thực hiện kiểm tra đánh giá tổ chức thực hiện đánh giá cải tiến CTĐT và nội dung đào tạo ngành CN ĐPT. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ điều chỉnh và bổ sung kế hoạch đánh giá và cải tiến chương trình và nội dung đào tạo ngành CN ĐPT. Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng đánh giá những yếu tố tác động đến công tác quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT .Bảng mô ta nhóm năng lực phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO đối với CBQL và GV. Quy trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung chuẩn đầu ra CTĐT.

Quy trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung học phần CTĐT. Mức độ đánh giá theo phân loại Bloom. Thống kê khách thể tham gia khảo sát. Mức độ đánh giá kết quả khảo sát theo điểm trung bình.

Mức độ đánh giá kết quả khỏa sát theo ĐTB. Kết quả khảo nghiêm đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO và PDCA. kết quả khảo nghiệm đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA. Thống kê khách thể tham gia khảo sát.

Nội dung tập huấn năng cao năng lực phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO. Kết quả khảo sát thực trạng năng lực phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh CMCN 4.0 của CBQL và GV trước khi thử nghiệm. So sánh kết quả khảo sát năng lực phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO của CBQL và GV trước sau thử nghiệm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát triển chương trình đào tạo công nghệ đa phương tiện trong bối cảnh CMCN 4.0" tập trung vào việc cải thiện và cập nhật chương trình đào tạo công nghệ đa phương tiện để đáp ứng nhu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp công nghệ mới vào giáo dục, nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để thành công trong môi trường làm việc hiện đại. Bài viết cũng đề cập đến các phương pháp giảng dạy sáng tạo và ứng dụng thực tiễn, giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh khác của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, bạn có thể tham khảo bài viết "Các yếu tố thành công cho startup công nghệ của Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0", nơi khám phá những yếu tố quyết định cho sự thành công của các doanh nghiệp khởi nghiệp trong bối cảnh này. Ngoài ra, bài viết "Quản trị quan hệ khách hàng tại tổng công ty viễn thông Mobifone trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các công ty viễn thông áp dụng công nghệ mới để cải thiện dịch vụ khách hàng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ 4.0 trong hoạt động thanh toán của các ngân hàng thương mại", một chủ đề quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực tài chính. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự chuyển mình của các ngành nghề trong thời đại công nghệ số.