Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Quốc Trung, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Công Phong và TS. Trịnh Thị Anh Hoa, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2023. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) với nền tảng là trí tuệ nhân tạo, công nghệ cao, tự động hóa và hạ tầng số đã thúc đẩy sự xuất hiện của các phương thức sản xuất mới, mô hình tương tác mới giữa con người và máy móc. Giáo dục đại học đứng trước yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực tự học, đổi mới sáng tạo, tư duy phản biện và khả năng giải quyết các vấn đề liên ngành. Chương trình đào tạo (CTĐT) đóng vai trò là công cụ tổ chức đào tạo cốt lõi, quyết định chất lượng và sự phát triển bền vững của cơ sở giáo dục đại học.

Ngành Công nghệ đa phương tiện (CN ĐPT) là ngành đào tạo có tính liên ngành và liên lĩnh vực cao, kết hợp giữa công nghệ thông tin và mỹ thuật ứng dụng, gắn liền với thị trường lao động trong lĩnh vực Công nghiệp sáng tạo (truyền thông, truyền hình, quảng cáo, trò chơi điện tử, xuất bản điện tử, thực tại ảo/thực tại ảo tăng cường). Tuy nhiên, công tác phát triển và quản lý phát triển CTĐT đại học nói chung và ngành CN ĐPT tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (HV CNBCVT) nói riêng còn nhiều hạn chế, lúng túng. Khung năng lực tốt nghiệp của sinh viên chưa được xây dựng hoàn chỉnh theo tiếp cận chuẩn đầu ra; nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV) về phương pháp CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) và chu trình quản lý cải tiến liên tục PDCA (Plan – Do – Check – Act) còn hạn chế; sự tham gia của các bên liên quan (đặc biệt là đơn vị sử dụng lao động) chưa được thể chế hóa đồng bộ. Cho đến thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý phát triển CTĐT đại học ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 theo tiếp cận phối hợp giữa CDIO và PDCA, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh CMCN 4.0.

Giả thuyết khoa học

Sự phát triển của CMCN 4.0 đòi hỏi giáo dục đại học chuyển dịch từ đào tạo chuyên sâu đơn ngành sang kết hợp đào tạo nghề nghiệp chuyên sâu với đào tạo liên ngành, đa ngành. Quản lý phát triển CTĐT đại học phải hình thành được quy trình, cơ chế gắn kết việc đổi mới chương trình với việc cập nhật thường xuyên tiến bộ khoa học công nghệ và nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Nếu xây dựng được hệ thống giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 theo tiếp cận phối hợp giữa CDIO và PDCA một cách khoa học, thì sẽ giải quyết hiệu quả các bất cập hiện nay, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của nhà trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh CMCN 4.0; đề xuất nội dung quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển và quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh CMCN 4.0 tại HV CNBCVT.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh CMCN 4.0 tại HV CNBCVT.
  4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp do luận án đề xuất.
  5. Thử nghiệm 01 giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA tại HV CNBCVT.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trình độ đại học trong bối cảnh CMCN 4.0.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trình độ đại học trong bối cảnh CMCN 4.0.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA; đề xuất và thử nghiệm giải pháp tại HV CNBCVT.
  • Phạm vi không gian: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về quản lý phát triển CTĐT giai đoạn 2014–2021; số liệu điều tra, khảo sát thực trạng được thực hiện trong năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

  1. Phát triển chương trình đào tạo đại học theo tiếp cận năng lực và chuẩn đầu ra:

    • Các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Phạm Thị Huyền, Trần Khánh Đức, Lưu Xuân Mới, Phạm Thị Hương, Nguyễn Thanh Sơn tập trung vào tiếp cận phát triển CTĐT đáp ứng nhu cầu xã hội, lấy người học làm trung tâm. Cơ sở pháp lý tại Việt Nam được quy định tại Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT và Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT cùng Khung trình độ quốc gia Việt Nam (VQF).
    • Mô hình CDIO trong phát triển CTĐT kỹ thuật: Edward F. Crawley (2009) với công trình "Tư duy lại cách thức đào tạo kỹ sư theo tiếp cận CDIO", xác định CDIO là quy trình phát triển năng lực toàn diện từ hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai đến vận hành. Dự án POHE (2016) tại Việt Nam vận dụng CDIO trong phát triển CTĐT định hướng nghề nghiệp ứng dụng dựa trên hồ sơ nghề nghiệp.
    • Các công trình quốc tế về đào tạo dựa trên năng lực (Competency-Based Education - CBE) và đào tạo dựa trên kết quả (Outcomes-Based Education - OBE) của Wim Kouwenhoven (2009), L. Jeganathan và cộng sự (2018), Mmantsetsa Marope và cộng sự (2019), PwC (2020), Mohamand Nasir (2018), Báo cáo của Ủy ban châu Âu về giáo dục đại học (2018).
  2. Phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện và khối ngành kỹ thuật số:

    • Qing Hue Deng (2016) đề xuất phát triển CTĐT nghệ thuật truyền thông kỹ thuật số theo cấu trúc module (module nền tảng và module ứng dụng nghề nghiệp).
    • Yue-Ling Wong chỉ ra các thách thức về cân bằng giữa lý thuyết và thực hành, đề xuất tiếp cận liên ngành và nguyên lý "xây dựng cách học cho sinh viên".
    • Min Wu (2005), Joanna Napieralska và cộng sự (2015) nghiên cứu phương pháp đào tạo đa phương tiện theo định hướng dự án học tập liên ngành theo nhóm (Project-based learning).
    • Shing-Sheng Guan (2011) vận dụng phương pháp phân tích nghề nghiệp DACUM và phương pháp mô hình hóa cấu trúc diễn giải (Interpretive Structural Modeling - ISM) để xác định cấu trúc chương trình và thứ bậc môn học cho ngành thiết kế đa phương tiện tại Đài Loan.
  3. Quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học:

    • Kasypul Anwar (2018) xây dựng khung lý thuyết phát triển CTĐT tích hợp 4 yếu tố: phân tích môi trường giáo dục, chiến lược sư phạm, khung năng lực tốt nghiệp và thể chế lãnh đạo.
    • Bela Markus (2014) nghiên cứu quản lý quy trình xác định nhu cầu đào tạo, ma trận khung năng lực và sự tham gia của các bên liên quan.
    • G.J Cheserek (2015), Hatzakis (2010), Martin Komenda (2014) nghiên cứu khung quản lý CTĐT dựa trên kết quả và thang nhận thức Bloom.
    • Các nghiên cứu quản lý CTĐT tại Việt Nam của Phan Văn Kha (2007), Lê Minh Hiệp (2016 - theo chuẩn AUN-QA), Mỵ Giang Sơn (theo chức năng quản lý), Vũ Thanh Tùng (2015 - chu trình 5 bước trong GDQP-AN).
    • Vận dụng chu trình quản lý cải tiến liên tục PDCA (Plan – Do – Check – Act của Walter Andrew Shewhart, 1939 và William Edwards Deming) trong giáo dục đại học của Huỳnh Ngọc Thành (2019), Trần Nam Tú (2020).
    • Đổi mới quản lý giáo dục đại học trong bối cảnh CMCN 4.0 của Nguyễn Đình Đức (2019), Trần Thị Bích Liễu (2018), Đặng Ứng Vận, Lưu Văn An, Nguyễn Hữu Đức, Nguyễn Hồng Quý (2018).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã làm rõ lý luận về CDIO, PDCA và phát triển CTĐT đại học, song chưa có nghiên cứu nào tích hợp mô hình phát triển CTĐT theo tiếp cận CDIO vào chu trình quản lý cải tiến liên tục PDCA áp dụng chuyên biệt cho ngành Công nghệ đa phương tiện – một ngành đào tạo mang tính chất liên ngành cao giữa công nghệ thông tin và mỹ thuật ứng dụng trong bối cảnh CMCN 4.0 tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Công nghệ đa phương tiện: Luận án tiếp cận định nghĩa của Tay Vaughan (2011), xem CN ĐPT là sự tích hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh và công cụ trong môi trường thông tin số; là sự kết hợp liên ngành giữa công nghệ thông tin và mỹ thuật ứng dụng.
  • Phân loại sản phẩm đa phương tiện:
    • Sản phẩm không tương tác: Dạng tĩnh (hình ảnh, đồ họa, văn bản) và dạng động (phim hoạt hình, kỹ xảo).
    • Sản phẩm tương tác: Trò chơi điện tử, ứng dụng web tích hợp đa phương tiện, tài liệu học tập tương tác, ứng dụng thực tại ảo (VR) và thực tại ảo tăng cường (AR).
  • Thiết kế lấy người dùng làm trung tâm (User-Centered Design - UCD): Dựa trên nghiên cứu của Gregor Engels (2002), Don Norman và tư duy thiết kế (Design Thinking) của IDEO, UCD là phương pháp luận xuyên suốt để liên kết quy trình phát triển phần mềm với quy trình sản xuất nội dung số.
  • Tiếp cận CDIO: Khung phát triển CTĐT gồm 4 giai đoạn logic: Hình thành ý tưởng (Conceive) $\rightarrow$ Thiết kế (Design) $\rightarrow$ Thực thi (Implement) $\rightarrow$ Vận hành/Cải tiến (Operate).
  • Tiếp cận PDCA: Chu trình quản lý cải tiến liên tục gồm 4 chức năng: Lập kế hoạch (Plan) $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện (Do) $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá (Check) $\rightarrow$ Điều chỉnh, bổ sung (Act).
  • Các tiếp cận bổ trợ: Tiếp cận năng lực, tiếp cận liên ngành, tiếp cận sự tham gia của các bên liên quan (bên trong: CBQL, GV, SV; bên ngoài: đơn vị sử dụng lao động, cựu SV, chuyên gia), tiếp cận thị trường (cung – cầu), tiếp cận mục tiêu và tiếp cận thực tiễn.
Bước phát triển CTĐT (CDIO) Nội dung tương ứng theo CDIO Nội dung quản lý tương ứng theo chu trình PDCA
C - Hình thành ý tưởng (Conceive) Khảo sát nhu cầu thị trường, phân tích nghề nghiệp, xác định mục tiêu đào tạo và khung năng lực tốt nghiệp. P-D-C-A trong hình thành ý tưởng: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thu thập dữ liệu $\rightarrow$ Kiểm tra kết quả phân tích $\rightarrow$ Điều chỉnh mục tiêu đào tạo.
D - Thiết kế (Design) Xây dựng chuẩn đầu ra (CĐR), cấu trúc chương trình, đề cương chi tiết học phần, ma trận tích hợp kiến thức - kỹ năng. P-D-C-A trong thiết kế CTĐT: Lập kế hoạch thiết kế $\rightarrow$ Tổ chức biên soạn CĐR/học phần $\rightarrow$ Kiểm tra tính liên ngành và tích hợp $\rightarrow$ Hoàn thiện văn bản CTĐT.
I - Thực thi (Implement) Triển khai giảng dạy, học tập theo dự án (Project-based learning), thực hành phòng Lab, thực tập doanh nghiệp. P-D-C-A trong thực thi CTĐT: Lập kế hoạch đào tạo $\rightarrow$ Tổ chức giảng dạy và phối hợp doanh nghiệp $\rightarrow$ Kiểm tra đánh giá quá trình $\rightarrow$ Điều chỉnh phương pháp sư phạm.
O - Vận hành & Đánh giá (Operate) Vận hành toàn bộ chương trình, khảo sát sinh viên tốt nghiệp, đánh giá chất lượng và mức độ đáp ứng CĐR. P-D-C-A trong đánh giá cải tiến: Lập kế hoạch đánh giá $\rightarrow$ Tổ chức thu thập phản hồi các bên $\rightarrow$ Phân tích kết quả $\rightarrow$ Cải tiến, cập nhật chương trình định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu; phân loại, hệ thống hóa và mô hình hóa lý thuyết.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Google Forms): Thu thập số liệu sơ cấp từ CBQL, GV, SV, cựu SV và đại diện các đơn vị sử dụng lao động. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng để tính điểm trung bình (ĐTB).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu (In-depth Interview): Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV, doanh nghiệp và sinh viên nhằm làm rõ các nguyên nhân thực trạng và cơ chế phối hợp.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của 5 giải pháp qua phiếu xin ý kiến chuyên gia; tổ chức thử nghiệm thực tế 01 giải pháp tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL và GV, đánh giá kết quả trước và sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý phát triển CTĐT đại học ngành Công nghệ đa phương tiện trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về CTĐT, CTĐT định hướng ứng dụng nghề nghiệp, ngành CN ĐPT và các đặc trưng của CMCN 4.0. Luận án phân tích chi tiết:

  • Đặc trưng ngành CN ĐPT: Là ngành công nghệ cao mang tính liên ngành, giao thoa giữa kỹ thuật phần mềm và mỹ thuật ứng dụng; sản phẩm đa dạng gồm sản phẩm tĩnh, sản phẩm động và sản phẩm tương tác; quy trình phát triển sản phẩm gắn liền với phương pháp luận thiết kế lấy người dùng làm trung tâm (UCD).
  • Thế giới nghề nghiệp ngành CN ĐPT: Gắn với lĩnh vực Công nghiệp sáng tạo, bao gồm các vị trí công việc: chuyên gia phát triển đa phương tiện, thiết kế/phát triển trò chơi điện tử, thiết kế UI/UX, hoạt hình số 2D/3D, kỹ xảo điện ảnh, xuất bản điện tử, thực tại ảo/thực tại ảo tăng cường.
  • Mô hình quản lý phát triển CTĐT phối hợp CDIO và PDCA: Luận án tích hợp 4 bước phát triển chương trình CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) vào chu trình quản lý 4 giai đoạn PDCA (Lập kế hoạch – Tổ chức thực hiện – Kiểm tra đánh giá – Điều chỉnh bổ sung).
  • Các yếu tố tác động đến quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT: Xác định 6 yếu tố cơ bản gồm:
    1. Xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực đa phương tiện.
    2. Hệ thống văn bản pháp lý của nhà nước và cơ quan quản lý giáo dục.
    3. Nhận thức của CBQL và GV về quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA.
    4. Năng lực của đội ngũ CBQL và GV tham gia phát triển CTĐT theo CDIO.
    5. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng Lab thực hành.
    6. Sự phối hợp của các đơn vị sử dụng lao động trong công tác xây dựng, thực thi và đánh giá CTĐT.

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại HV CNBCVT giai đoạn 2014–2021 (dữ liệu điều tra năm 2021) trên các nhóm khách thể (CBQL, GV, SV, cựu SV, doanh nghiệp), sử dụng phần mềm SPSS:

  • Thực trạng phát triển CTĐT theo tiếp cận CDIO:
    • Hình thành ý tưởng (Conceive): Việc khảo sát nhu cầu nhân lực thị trường đã được thực hiện nhưng chưa có quy trình chuẩn hóa; phân tích nghề nghiệp chưa định lượng rõ các kỹ năng số mới của CMCN 4.0.
    • Thiết kế CTĐT (Design): CĐR đã được ban hành nhưng cấu trúc tích hợp giữa kiến thức CNTT và mỹ thuật ứng dụng còn chưa thực sự nhuần nhuyễn; ma trận CĐR cấp độ học phần còn thiếu tính liên kết chặt chẽ.
    • Thực thi CTĐT (Implement): Đã đưa vào các hình thức bài tập lớn, đồ án nhóm, nhưng phương pháp học tập dựa trên dự án liên ngành còn hạn chế do điều kiện cơ sở vật chất và thời lượng thực hành tại doanh nghiệp chưa đủ sâu.
    • Đánh giá cải tiến CTĐT (Operate): Hoạt động lấy ý kiến phản hồi từ cựu sinh viên và doanh nghiệp chưa được tiến hành định kỳ theo một quy trình khép kín.
  • Thực trạng quản lý phát triển CTĐT theo chu trình PDCA:
    • Kết quả khảo sát cho thấy khâu Lập kế hoạch (Plan) và Tổ chức thực hiện (Do) được thực hiện ở mức độ khá; tuy nhiên khâu Kiểm tra - Đánh giá (Check) và Điều chỉnh - Bổ sung (Act) đạt điểm đánh giá thấp hơn, còn mang tính hình thức hoặc xử lý sự vụ khi có yêu cầu kiểm định.
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng:
    • Nhận thức và năng lực của đội ngũ GV, CBQL về cách tiếp cận CDIO phối hợp PDCA còn phân hóa, nhiều giảng viên chưa được tập huấn bài bản về thiết kế CĐR theo chuẩn đầu ra CDIO và thang đo nhận thức Bloom.
    • Mối liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp trong ngành CN ĐPT chủ yếu dừng lại ở việc tiếp nhận thực tập, chưa tham gia sâu vào khâu thiết kế chuẩn đầu ra và thẩm định nội dung học phần.

Chương 3: Các giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối Cảnh cách mạng Công nghiệp 4.0

Trên cơ sở 6 nguyên tắc đề xuất (tính mục tiêu, tính đồng bộ, tính hệ thống và toàn diện, tính thực tiễn, tính kế thừa và phát triển, tính khả thi), tác giả xây dựng hệ thống 5 giải pháp quản lý cụ thể:

  1. Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh CMCN 4.0 với sự tham gia của các bên liên quan:

    • Tuyên truyền, quán triệt chủ trương, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số giáo dục đại học, mô hình CTĐT định hướng ứng dụng và vai trò của các bên liên quan.
  2. Giải pháp 2: Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo hướng tiếp cận CDIO trong bối cảnh CMCN 4.0 cho đội ngũ CBQL và GV:

    • Xây dựng chương trình bồi dưỡng về kỹ thuật thiết kế CĐR, phương pháp giảng dạy tích hợp dự án liên ngành, phương pháp đánh giá kết quả học tập theo thang Bloom và cách thức vận hành chu trình PDCA trong phát triển CTĐT.
  3. Giải pháp 3: Tổ chức xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong xây dựng và phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO:

    • Thiết lập Hội đồng tư vấn ngành có sự tham gia của đại diện doanh nghiệp công nghiệp sáng tạo; ban hành quy chế phối hợp định kỳ giữa nhà trường, khoa chuyên môn, doanh nghiệp, cựu sinh viên và sinh viên.
  4. Giải pháp 4: Chỉ đạo xây dựng quy trình thu thập và phân tích dữ liệu về nhu cầu nguồn nhân lực từ thị trường lao động đối với ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 dựa trên nền tảng công nghệ thông tin:

    • Ứng dụng phần mềm số hóa và các công cụ trực tuyến để khảo sát, phân tích tự động biến động nhu cầu tuyển dụng, kỹ năng nghề nghiệp và vị trí việc làm mới trên thị trường lao động.
  5. Giải pháp 5: Tổ chức xây dựng quy trình xây dựng, rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra và học phần CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh CMCN 4.0 với sự tham gia của các bên liên quan:

    • Chuẩn hóa quy trình 4 giai đoạn khép kín theo chu trình PDCA đối với việc rà soát CĐR và nội dung đề cương chi tiết học phần, đảm bảo cập nhật các công nghệ mới (AI, AR/VR, Game Engine, tương tác số).
Tên giải pháp Mục tiêu chính Nội dung trọng tâm
Giải pháp 1 (Nâng cao nhận thức) Thống nhất tư duy quản lý và phát triển chương trình. Tổ chức hội thảo, tọa đàm về CDIO, PDCA và yêu cầu nhân lực CMCN 4.0.
Giải pháp 2 (Tập huấn năng lực) Nâng cao kỹ năng chuyên môn phát triển chương trình cho CBQL và GV. Bồi dưỡng thiết kế CĐR, tích hợp liên ngành, phương pháp dạy học dự án, đánh giá Bloom.
Giải pháp 3 (Cơ chế phối hợp) Tăng cường gắn kết giữa nhà trường và thế giới nghề nghiệp. Thành lập Hội đồng ngành, ban hành quy chế hợp tác đào tạo và phản hồi thông tin.
Giải pháp 4 (Dữ liệu thị trường) Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc đổi mới CTĐT. Xây dựng hệ thống CNTT thu thập, phân tích dữ liệu việc làm ngành Công nghiệp sáng tạo.
Giải pháp 5 (Quy trình chuẩn hóa) Đảm bảo tính liên tục, khoa học trong rà soát và điều chỉnh CTĐT. Ban hành quy trình rà soát CĐR và học phần theo chuẩn CDIO và chu trình PDCA.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm: Khảo sát ý kiến của CBQL, GV và chuyên gia cho thấy cả 5 giải pháp đều được đánh giá có mức độ cần thiết và mức độ khả thi cao.
    • Thử nghiệm: Tác giả tiến hành thử nghiệm Giải pháp 2 (tập huấn nâng cao năng lực cho CBQL và GV). Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về điểm đánh giá năng lực thiết kế và quản lý CTĐT theo CDIO của đội ngũ tham gia tập huấn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và xây dựng mô hình lý luận quản lý phát triển CTĐT trình độ đại học ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp giữa CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) và chu trình cải tiến liên tục PDCA (Plan – Do – Check – Act) trong bối cảnh CMCN 4.0.
  2. Đề xuất khung năng lực tốt nghiệp đối với sinh viên ngành CN ĐPT thích ứng với bối cảnh CMCN 4.0, làm cơ sở khoa học để xác định chuẩn đầu ra và cấu trúc chương trình đào tạo tích hợp liên ngành giữa công nghệ thông tin và mỹ thuật ứng dụng.
  3. Làm rõ vai trò, vị trí và cơ chế tham gia của các bên liên quan (bên trong và bên ngoài nhà trường) trong toàn bộ quy trình quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển và quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông giai đoạn 2014–2021, chỉ ra các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong thực tiễn đào tạo.
  2. Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, giúp cơ sở giáo dục đại học chuẩn hóa quy trình phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO và chu trình PDCA.
  3. Thử nghiệm thành công giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL và GV tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cung cấp minh chứng thực nghiệm về tính hiệu quả của giải pháp đề xuất.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn chương trình đào tạo theo hướng linh hoạt, khuyến khích các mô hình đào tạo liên ngành và cơ chế liên kết doanh nghiệp.
  • Đối với Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông: Thể chế hóa quy trình quản lý phát triển CTĐT theo CDIO-PDCA; thành lập Hội đồng tư vấn ngành có đại diện doanh nghiệp; đầu tư nâng cấp hệ thống phòng Lab và công cụ số hóa dữ liệu thị trường lao động.
  • Đối với các đơn vị sử dụng lao động: Tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chuẩn đầu ra, tiếp nhận sinh viên thực tập và phối hợp đánh giá chất lượng đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng và thử nghiệm thực nghiệm được thực hiện tập trung tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông; chưa mở rộng khảo sát so sánh tại các trường đại học khác có cùng mã ngành.
  • Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2014–2021 với số liệu khảo sát thực trạng thu thập trong năm 2021.
  • Trong khuôn khổ luận án, tác giả mới chỉ tiến hành thử nghiệm thực tế đối với 01 giải pháp (tập huấn nâng cao năng lực cho CBQL và GV), 4 giải pháp còn lại mới dừng lại ở mức độ khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi qua ý kiến chuyên gia.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và triển khai mô hình quản lý phát triển CTĐT phối hợp CDIO và PDCA sang các cơ sở giáo dục đại học khác có đào tạo ngành CN ĐPT hoặc các ngành công nghệ – nghệ thuật liên ngành.
  • Tiếp tục tổ chức thử nghiệm toàn diện các giải pháp còn lại, đặc biệt là cơ chế phối hợp bên liên quan và quy trình số hóa thu thập dữ liệu thị trường lao động.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học và lãnh đạo các trường đại học: Tham khảo mô hình tích hợp CDIO và chu trình PDCA để chuẩn hóa quy trình quản lý phát triển chương trình đào tạo, đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
  • Giảng viên và các nhà phát triển chương trình đào tạo ngành CN ĐPT: Tham khảo khung năng lực nghề nghiệp, cấu trúc chuẩn đầu ra và ma trận học phần tích hợp liên ngành giữa CNTT và mỹ thuật ứng dụng theo định hướng UCD.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, công cụ bảng hỏi khảo sát thực trạng và mô hình thử nghiệm giải pháp trong quản lý đào tạo.
  • Các doanh nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp sáng tạo: Tham khảo khung năng lực nghề nghiệp để phối hợp với các cơ sở đào tạo trong việc đặt hàng nhân lực và xây dựng chuẩn nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Ngành Công nghệ đa phương tiện được định nghĩa và xác định đặc điểm như thế nào trong luận án?

Luận án tiếp cận định nghĩa của Tay Vaughan (2011), xem Công nghệ đa phương tiện là sự tích hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh và công cụ trong môi trường thông tin số; là sự pha trộn giữa công nghệ thông tin và mỹ thuật ứng dụng. Ngành học gắn liền với thế giới nghề nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp sáng tạo (truyền hình, hoạt hình, game, thương mại điện tử, UI/UX, thực tại ảo/thực tại ảo tăng cường) và áp dụng phương pháp luận thiết kế lấy người dùng làm trung tâm (UCD).

2. Vì sao luận án lựa chọn mô hình phối hợp giữa CDIO và PDCA trong quản lý phát triển CTĐT?

CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) cung cấp quy trình 4 bước khoa học để phát triển CTĐT dựa trên chuẩn đầu ra và năng lực nghề nghiệp thực tế. Trong khi đó, PDCA (Plan – Do – Check – Act) là chu trình quản lý cải tiến liên tục 4 khâu, giúp các nhà quản lý thường xuyên rà soát, kiểm tra và cập nhật chương trình để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường lao động trong bối cảnh CMCN 4.0.

3. Các bên liên quan tham gia vào quá trình quản lý phát triển CTĐT gồm những ai?

Các bên liên quan được chia làm hai nhóm:

  • Bên trong nhà trường: Cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên.
  • Bên ngoài nhà trường: Đơn vị sử dụng lao động (doanh nghiệp công nghiệp sáng tạo), cựu sinh viên, chuyên gia và các nhà khoa học.

4. Luận án đề xuất những giải pháp quản lý cụ thể nào cho Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông?

Luận án đề xuất hệ thống 5 giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về quản lý phát triển CTĐT theo CDIO và PDCA.
  2. Tập huấn nâng cao năng lực phát triển CTĐT theo CDIO cho CBQL và GV.
  3. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan.
  4. Xây dựng quy trình thu thập và phân tích dữ liệu thị trường lao động trên nền tảng CNTT.
  5. Xây dựng quy trình rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra và học phần theo CDIO và PDCA.

5. Kết quả thử nghiệm giải pháp tập huấn cho CBQL và GV đã chứng minh điều gì?

Kết quả so sánh năng lực của đội ngũ CBQL và GV trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực, điểm số đánh giá về hiểu biết quy trình CDIO, kỹ thuật xây dựng chuẩn đầu ra và phương pháp dạy học theo dự án tăng lên rõ rệt, chứng minh tính hiệu quả và khả thi của giải pháp trong thực tiễn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quốc Trung đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của giáo dục đại học trong bối cảnh CMCN 4.0 thông qua việc xây dựng mô hình quản lý phát triển CTĐT ngành Công nghệ đa phương tiện kết hợp giữa tiếp cận chuẩn đầu ra CDIO và chu trình cải tiến liên tục PDCA. Trên cơ sở khảo sát thực trạng toàn diện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông giai đoạn 2014–2021, luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực đội ngũ, thiết lập cơ chế phối hợp với doanh nghiệp đến chuẩn hóa quy trình kỹ thuật rà soát chương trình. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế đã kiểm chứng tính khoa học, tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị và phát triển chương trình đào tạo đại học các ngành công nghệ liên ngành.