CHƯƠNG 1: Chain Management" là mốt mang lưới kắt nối của nhiễu hoạt đông cùng tham gia vio việc sin xuất, cũng ứng hàng hoá và dich vụ din tin tay người tiêu đông là một host động mang tinh chit diy chuyển Nó dim bão chu hình của một sin phẩm và host đông linh doanh cit các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất. Cung cấp, sin là công cụ liên các hoạt đồng trong ch giá tị toàn cầu (GVC-Global Value Chain}, Khi thị tường toàn cầu ghế biển với các tến bộ công nghệ đặc bit là vide mỡ của th trường ở các nước dang và chim phát iễn logities ape các nhà quần lý cơ như là một phương tiên, công ca để lên kết các Hnh vục khác nhạy trang chiến lược doanh nghiệp Theo quan điểm của các nhà kinh tỉ, Logistics giữ một vi bí quán trong trong việc tôi ưu hóa chủ trình lưu chuyén của sén xuất kinh doanh từ khâu đều vào, gu kiện, nguyên vật liệu. tới sân phim cuối cing din tay khách hing cử dụng Trong vii thập niên gin đây Logistics đã phát tiễn nhanh chong và mang li nhiều kết quả tốt đẹp ở nhiễu nước trên thé giới, đến hình như Hon Kỷ, Singepore, Hà Lan, Den Mach, Nhật Bán, Thuy Điễn,.Các host động Logistics xuyên suốt từ sin xuất tới iêu ding ngày căng giữ vai tro đặc it quan rong đối với năng lục canh) tranh cia các ngành sẵn xuất dịch vụ nổi riêng va cũa toàn nên kính tổ nói chung nhất là trong bối cảnh hội nhấp quốc ngày cảng sâu rông và kinh tỉ sổ dang là xu hướng chủ đạo như hiện nay? (Oud trình hình thành và phát miễn dich vụ Logistics ở Tiệt Nam © petitions mong lange lpia £?lucng he nao xo li tiếc ơi rrsap/ 9° cân ng 20010023, Tes Ihoretoorglengihres_eltas_ehwivi_etui_ tm, tạ cập ng 2007124.aGỈ cde nges 2000028 Sau khi Cách mang Tháng Tám thành công, nước Vit Nam Dân chủ Công hoe bất tay vào xây dụng nền anh tế mới. Chính phố khi đó đã quan tâm đến giao thương hưu thông hing hỏa.
Trãi qua hei cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mi, các host động vân ti, giao nhận, hậu cin, đặc biét la trong fish vue quân ar đã phat biển khả manh: Dén trước năm 1975, Miễn Bắc đ có quan hệ thương mai với nhiều nước, rong đó có những dim đầu cầu quan trong thông thương với các nước ngoài khối XHƠN nh Singepore, Hong Kong Miễn Nam cũng có quan hệ thương si với nhiều nước trong khu vực ASEAN, HoaKy, Nhật Bản Tuy nhiên, hoạt đông logistics thu a được quan tâm và phát triển chỉ từ sau Xôi Việt Nam thống nhất thực hiện chính sách Đổi Mãi, mỡ cũa nên kinh tỉ. Cũng vi việc ting cường trao đổ, mua bán hàng hóa với nước ngoài, nhân thúc và hiểu tiết về logatics, vai rò của Logistics được tăng lên, một sổ doanh nghiép hình thành, chuyên để cũng cấp dich vụ logistics Năm 1993, Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nem được chính thúc thành lập, là tién thân côn Hiệp hội Doanh nghiệp dich vụ logistics Việt Nam sau này: Năm 05, Luật Thương mai được ban hành chính thức nêu dinh ngiữa về logistics và dun ra mất sô chế định về dich vulogisies Nghĩ ảnh 140/2007/NĐ-CP ‘ban hành nim 2007 thể chế hóa các cam kết quốc t về mỡ của thị trường đối với ich vụ logistics: Ngày 14/2/2017, Thi tướng Chính phổ lý Quyết dinh 200/QĐ. “TT ban hành Ké hoach hành động nâng cao năng lưc cạnh tranh và phát tiển dich va logistics Việt Nem đến năm 2025, thể hiện my quan tâm của Chính phũ đối với một fin vực rất quan trong của nén lành tổ. Ngay 30/12/2017, Chính phố ban hành, Nghĩ định 163/2017/NĐ-CP thay thé Nghĩ định 140/2007/NĐ-CE, trong do đưa ra hân loại dịch vụ logistics, đều kién kinh doanh dich vụ logistics và giới han trách hiện của thương nhân kính doanh dich velogisties 1.
Khai niệm và đặc điều cha dich vụ logistics 1121 Khả mậm Có nguôn gốc từ ng Hy Lap, Logistics là thuật ngỡ chuyên ngành, theo đó trong tiéng Viét từ tương đương gin nhất là “hấu cẩn". Trong thời Hy Lap cỗ đại, 10 Đi chế Byzantine và Romen di cô những rỹ quan đâm nhân vai to “logis” là "người chịu rách nhiện đến các vin đề vỗ cũng cấp phân phối cũng nhơ tả chính. Tir những năm 1950, Logistics có khái niệm liên quan din kinh doanh Có thể hidu một cách đơn giản Iogjstczlã một phẫn côn chuối cong ứng bao gém tổng thể những công việc liên quan dén hàng hóa gi: đồng gói, lưu kho, bảo quản, vin chuyển, cho tới kš hing được giao đốn ty người tiêu thụ cudi cũng Hiễu một cách chi tiét hơn logistics la một rong những ngành “dich vụ bu cất", đơn giần nhất là cq tình chun bị hãng hóa, đông gi, sp xâp, kệ kí mã vạch, mổhiệu và bảo quản, vân chuyễn hing hóa ra căng, sau cing lam thủ tục thông quan nhập khẩu hoặc xuất Xhẫu cho hàng” Năm 1988, Hội đồng Quản tỉ logistics Hoa Ky (LAC - The US. Logistics Administretion Council) đưa ra khá niện: “Logistics là quá trình lập lễ hoach thực hiện và kiểm soát đồng ct chayén và hat kho những nguyên vật liệu thé của hing héa trong aug trình những hàng hóa thành phẩm và những thông tn cẻ liên quan, từ dus mua sắm nguyên vật êu cho din khi được hân ding với mu đích thôa mãn yêu cd cia người tiêu ding” Năm 1998, Christopher định ngữa logistics như sau: Logistics là quá trinh quấn lý chiến lược mua sé, vấn chuyễn và li tre nguyên hậu, các bộ phân và "hàng tổn to thành phẩm cing lưỗng thông tn có liên quen thông qua hẳn trình tễ chức và thực hiện các hênh hắp thị.
Logistics không đừng ai 6 việc vin chuyễn hay xử lý, mã côn bao gm tổ hop các hoạt động như truyền thông, nội địa hón dich vụ Xhách hing hậu cản” và lập kể hoạch có liên quan mật thiết din thương mai và sin xuất, ap Sve quagbbihpd eb: 18 aipace inspec /DHOB_ 1234567105 73/11C96C396A 19009 1968 -42000/2ErSG 196899 1920968 19 AAR DUH9E 6909 BB P92 0924901968 1896 “ h9 %f 1968996 19600pi24735611990m196115G59413n2 Đúc 3di19839047a501mg3/C3944nh2G? .ogia:5071948 1941834 9 aNen pe, ng cáp ngày 20/002024. `DouglagM Lambert (1991) Pixieeted logic M Gra — HD, 9 4 * Seckvét Lanberx 2001 Grantvaicang su 2106 " Năm 1999, giáo trình Logistics and Supply Chain Management” của Trường, Dai học Hàng hãi Thể giới (World Mastime University) đã dua ra khái niệm vé logistics như sau “Logistics là quá tinh tans hóa v vị trí, Tum trữ và vấn chagrin sóc tài nguyên hay các yêu tỔ đầu vào từ đễm xuất phát là nhà cưng ứng thông qua các nhà sẵn mắt người bản buôn bản lễ, đẫn tay người iêu ding thông qua "hàng loat các hoạt đồng lanh tế" Năm 2001, nh ngiĩa mới nhất mà Hội đồng các chuyên gia Quản tị Cid càng ứng (CSCMP - Council of Supply Chin Management Professionals) Hon KY đã dun ra chính xác và toàn điện nhất Đồ la, “Logistics được định ngiĩa là mốt bộ hin cũa chu trình chuỗi cung ứng bao gém các quá trình hoạch ảnh hễ hoạch, thực liện và kiẫm soát mét cách hiệu quả vide đ trữ và lưu chuyễn hàng hóa, dich vụ, Hhông tin hai chi: giữa im lui đẫu và đễm nêu đừng nhằm đáp ứng vu: cdi sữa Wich hing? Năm 2003, trong tic phim Supply Chain Strategy, Chủ tịch Học viện Nghiên của Logistics Georgia, Hoa Kỷ, ông Edvard Fracelle đã nhận định “Logutice là qd tinh hai chuyn cũa vật hz thông tn và tiễn tô tỉ người cig ứng din người tiêu đừng cuỗt cng'*". Đồng thời, trong năm 2003, tủ Việt Nam, trong tai liệu “Logistics- Những vin dé cơ bản”, GS T8 Đoán Thị Héng Văn đã Ảnh nghĩa nh sau “Logistics là quả trình tốt ans hỏa các hoạt động van chuyễn và dự trữ hàng iba t nơi sốn xuất din nes tiêu thụ cuối cũng thông qua hàng loạt các hoat đồng anh tế!" Hiễu theo cach khác, logatics la ấp hợp các hoạt động của nhiều công dom, nhiễu ngành nghề trong mét quy hình hoàn chỉnh Năm 2005, Quốc hội nước Công hòa Xã hội chủ nghia Việt Nam tei kỳ hợp thứ7, khóa XI, ngày 1446/2005, đã thông qua Luật Thuong mai (2005), trong đó có qui Ảnh cụ thể khá niêm dich vụ logistics. Tại Điễu 233 cite Luật Thương mai quy inks "Dịch vụ logistics Ia hoạt đồng thương mai, theo đỗ thương nhân tễ chức Huse ©Giatitpber: ME (1991) Logics ad Sợph Chan Management.
New York: Me Gr — HH mg cấp mi Tip oi Quin Cong nghiệp và inh đun Hoa Kỹ tip 4:8 T CAI012019)ngp 200002023 hep emp orgidguallplssey poss: cap — webste cia Hội đổng Cae nhà clin nghập Quận ị ing Hoa Kỳ mẹ cảng 20/0/2014 hi cig " Tu m4 Precele 2003) Sippy Chain Spates, Losighes Menagenerg Libr, 6 “ Đoàu Ti Hang Vu 2003), Logics— Nững vấn a cob Nu ud bên To dng XAG HANG ôn một hoặc nhhằu công doan bao gần nhận hàng vân chuyển, hư lo, hại bất làm thũ tue hãi quan, các thũ tuc gi tờ khác, hrvấn khách hàng đồng gói bao bị ght mã lạ liệu, giao hàng hoäc các dịch vụ khắc có liên quan tới hàng hỏa theo thôa thuận với khách hàng đễ hướng te lac" Mặc đủ có nhiều quan điển, nhưng các khái niệm về dich vụ Logistics có thE chia lam hai nhhồm. Nhóm định nghĩa hep (định nghĩa theo quy ảnh của Luật Thương mei năm, 2005), coi logistics gin như tung tự với hoạt đông vận chuyển hàng hỏa. Tuy, nhiên, cũng cần chủ ý là dinh nga tong Luật Thương mai có tinh mổ, cụ thé “hoặc các dich vụ khác có liên quan tới hàng hỏa”. Khải niềm logieicz trong một sổ nh vue chuyên ngành, tức là chỉ rong phạm vi, đối tượng của ngành dé cũng được coi là có ngiĩa hep.
Bản chất của đích vụ logistics rễ 1a việc tập hop các yên tổ hỗ trợ qué tình vận chuyễn sin phim từ nơi sản xuất ti nơi tiêu tha. Dịch vụ logistics theo đó không có nhiêu khác biệt so với địch vụ vận tdi đa phương thức Nhóm đính ngiĩa rộng thi hoạt đông này có tác động tử giai doen tin sản xuất cho ới khi hing hóa tôi ty cia người iên ding cudi cùng Theo đó, địch vụ logistics sẽ gin liẫn cé qué tỉnh từ nhập nguyên, hiên vật liệu cho quá tình sẵn xuất, su kha sản xuất ra hing hóa và đơa vào các kênh để phân phối din tay người Nêu dùng cuối cing Nhóm định nghĩa nay giúp phân đính rõ ring giữa các nhà ung cấp tùng dich vụ đơn lẽ như dich vụ khai thuế hit quan, dich vụ vận ti, giao nhân, dich vụ hổ trợ sân xuất từ vẫn quan lý, phân phổ:.