BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH **************** HOÀNG THỊ MINH THƯ VAI TRÒ CỦA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH TRONG PHÁT HIỆN KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH – BẰNG CHỨNG TỪ CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH **************** HOÀNG THỊ MINH THƯ VAI TRÒ CỦA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH TRONG PHÁT HIỆN KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH – BẰNG CHỨNG TỪ CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.
NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: bài nghiên cứu này là kết quả nghiên cứu của chính cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa – Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Học viên Hoàng Thị Minh Thư TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Nội dung: Trang LỜI CAM ĐOAN. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT.
LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
KẾT CẤU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. KHÁI QUÁT VỀ LÝ THUYẾT KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH. Các thuật ngữ cơ bản.
Chi phí kiệt quệ tài chính. Sự hữu dụng của dự báo phá sản doanh nghiệp. BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ DỰ BÁO PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP. Nghiên cứu của William Beaver - “Các chỉ số tài chính dự báo phá sản” - 1966.
Nghiên cứu của Eward Altman – “ Các chỉ số tài chính, phân tích khác biệt và dự báo phá sản doanh nghiệp” - 1968. Các nghiên cứu điển hình khác. Nghiên cứu của Abbas, Qaiser và Rashid, Abdul –“Mô hình dự báo phá sản cho các doanh nghiệp phi tài chính – Trường hợp của Pakistan” - 2011.15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nghiên cứu của Akbar, Behzad, Seyed và Mohammad –“Sử dụng mô hình Logit trong dự báo phá sản doanh nghiệp – Bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết tại Iran” - 2012.
THẢO LUẬN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU DỰ BÁO PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ HẠN CHẾ CỦA CÁC NGHIÊN CỨU NÀY. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH CHỈ SỐ Z. KẾT QUẢ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TỶ LỆ SO SÁNH. KẾT QUẢ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TỶ LỆ XU HƯỚNG.
KẾT QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH LOGIT. TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. CÁC HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .58 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CTCP: Công ty cổ phần.
DN: Doanh nghiệp. HOSE: Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. HNX: Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội. MDA – Multivariate discriminant analysis: Phân tích đa khác biệt.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 3.1: Danh sách các công ty trong mẫu nghiên cứu tại Việt Nam .2: Các tỷ số sử dụng trong phương pháp phân tích tỷ lệ và phân tích tỷ lệ xu hướng.1a: Trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm các chỉ số đòn bẩy của các công ty phá sản .1b: Trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm các chỉ số thanh khoản của các công ty phá sản .1c:Trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm các chỉ số khả năng sinh lời của các công ty phá sản .1d: Trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm các chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản của các công ty phá sản.2a: Trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm các chỉ số đòn bẩy của các công ty không phá sản .b: Trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm các chỉ số thanh khoản của các công ty không phá sản .c: Trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm các chỉ số khả năng sinh lời của các công ty không phá sản .d: Trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm các chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản của các công ty không phá sản .3a: Kiểm định sự bằng nhau của trung bình và phương sai của nhóm các chỉ số đòn bẩy.3b: Kiểm định sự bằng nhau của trung bình và phương sai của nhóm các chỉ số thanh khoản.3c: Kiểm định sự bằng nhau của trung bình và phương sai của nhóm các chỉ số sinh lời .39 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3d: Kiểm định sự bằng nhau của trung bình và phương sai của nhóm các chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản.4: Các biến đưa vào mô hình nghiên cứu tại Việt Nam .5: Hệ số của mô hình nghiên cứu tại Việt Nam .6: Giá trị Z tối ưu trong nghiên cứu tại Việt Nam .7: Kết quả phân loại của mô hình nghiên cứu tại Việt Nam .8: Wilks' Lambda của mô hình nghiên cứu tại Việt Nam .9: Kết quả phân loại của phương pháp phân tích tỷ lệ cho các công ty phá sản tại Việt Nam .10: Kết quả phân loại của phương pháp phân tích tỷ lệ cho các công ty không phá sản tại Việt Nam .11: Kết quả phân loại của phương pháp phân tích tỷ lệ xu hướng cho các công ty phá sản tại Việt Nam .12: Tổng hợp kết quả các phương pháp nghiên cứu tại Việt Nam .13: Kiểm định T sự bằng nhau của giá trị trung bình .14: Kết quả mô hình hồi quy Logit.15: Kết quả phân loại mô hình Logit .16: Kết quả kiểm định Wald .17: Kết quả kiểm định forward Wald .18: Kết quả phân loại của kiểm định forward Wald .53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính và kiệt quệ tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến tháng 9 năm 2013. Hay nói một cách khác, bài nghiên cứu này kiểm định rằng có hay không các tỷ số tài chính có thể dự báo được tín hiệu kiệt quệ tài chính trong bối cảnh hoạt động kinh doanh bình thường. Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm phương pháp phân tích đa biệt thức (MDA), phương pháp so sánh tỷ lệ, phương pháp phân tích tỷ lệ xu hướng và mô hình Logit. Kết quả của phương pháp MDA là tỷ lệ dự đoán chính xác là 70% và phương pháp mô hình Logit là 88,9%.
Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng, các tỷ số tài chính có đủ sức mạnh để dự đoán dấu hiệu kiệt quệ tài chính trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam. Kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu gần đây của Beaver cho thị trường Châu Âu, nghiên cứu của Abbas và cộng sự tại Pakistan, nghiên cứu Akbar, Behzad, Seyed và Mohammad tại Iran. Các kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này có thể được sử dụng như một bàn đạp để cho các nhà nghiên cứu trong tương lai - những người quan tâm trong việc tìm kiếm dự đoán tốt nhất cho sự phá sản phát triển một mô hình dự báo và đánh giá độ chính xác phân loại của nó. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Có rất nhiều lý do khiến cho một doanh nghiệp biến mất khỏi thị trường. Nguyên nhân có thể là bị kiệt quệ tài chính, thanh lý hoặc bị sát nhập vào một công ty khác. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp (DN) trên thị trường ngày càng lớn nên sự rút lui hay phá sản của một bộ phận DN là điều không thể tránh khỏi. Đặc biệt, do những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay, tình trạng khó khăn của nền kinh tế đã và đang dẫn tới sự phá sản hàng loạt của các DN, kể cả các DN ở các nước phát triển và các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
DN phá sản sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực cho cả xã hội và nền kinh tế. Về mặt kinh tế: Một doanh nghiệp bị phá sản trong điều kiện ngày nay có thể dẫn đến những tác động tiêu cực. Khi quy mô của doanh nghiệp phá sản càng lớn, tham gia vào quá trình phân công lao động của ngành nghề đó càng sâu và rộng, số lượng bạn hàng ngày càng đông, thì sự phá sản của nó có thể dẫn đến sự phá sản hàng loạt của các doanh nghiệp bạn hàng theo "hiệu ứng domino" - phá sản dây chuyền. Về mặt xã hội: Phá sản doanh nghiệp để lại những hậu quả tiêu cực nhất định về mặt xã hội bởi nó làm tăng số lượng người thất nghiệp, làm cho sức ép về việc làm ngày càng lớn và có thể làm nảy sinh các tệ nạn xã hội, thậm chí các tội phạm.
Về mặt chính trị: Phá sản dây chuyền sẽ dẫn tới sự suy thoái và khủng hoảng nền kinh tế quốc gia, thậm chí khủng hoảng kinh tế khu vực và đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những khủng hoảng sâu sắc về chính trị. Từ những phân tích trên, chúng ta thấy DN bị phá sản sẽ trở thành vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều bên liên đới, bao gồm những người có lợi ích trực tiếp từ DN như cổ đông, công nhân viên, chủ nợ và cả những người ít liên quan trực tiếp tới DN như các nhà quản lý và chính phủ. Như vậy phá sản doanh nghiệp có thể gây ra TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 những chấn thương đáng kể (tức là chi phí cao và tổn thất nặng nề) đến các bên liên quan, nên việc dự đoán nó là rất có lợi. Điều này thúc đẩy các nhà nghiên cứu phải đi tìm những công cụ để phát hiện các triệu chứng bất lợi trước khi một thực thể công ty biến mất.
Fitzpatrick (1931) và Merwin (1942) là những nhà nghiên cứu đầu tiên đã cố gắng để xác định sức mạnh tiềm năng của các chỉ số tài chính như là tín hiệu dự báo kiệt quệ tài chính. Sau đó, Altman (1968) đã giới thiệu phương pháp phức tạp và tinh vi hơn đó là phương pháp phân tích đa biệt thức, sử dụng các chỉ tiêu tài chính như một công cụ để báo hiệu kiệt quệ tài chính.