MỞ ĐẦU Enterovirus (EVs)là chi virus có vật chất di truyền RNA sợi đơn dƣơng thuộc họ Picornaviridae. Đặc điểm chung của EVs là sinh sản và lây lan từ ngƣời mang mầm bệnh sang ngƣời lành qua đƣờng tiêu hóa hoặc hô hấp. EVsnhân lên tại vị trí xâm nhiễm và các hạch bạch huyết vùng hầu họng sau đó xâm nhập vào máu gây triê ̣u chƣ́ng sốt ở bê ̣nh nhân (khoảng 1 tuần sau khi EVsnhiễm vào cơ thể). EVs gây ra rất nhiều chứng bệnh khác nhau đa số các trƣờng hợp nhiễm có biểu hiện nhẹ và tự hồi phục mà không cần phải điều trị nhƣ: sốt, phát ban, tiêu chảy, viêm họng và nổi mụn nƣớc ở trong miệng, lòng bàn tay, chân, và vùng mông.
Một số ít các trƣờng hợp khác có biến chứng thần kinh nhƣ viêm não , viêm màng não , bại liệt hoặc viêm cơ tim và có thể gây tử vong. Đối tƣợng chính mắc bệnh do EV s gây ra là trẻ dƣới 5 tuổi và bê ̣nh thƣờng gă ̣p vào mùa hè và mùa thu. Trong nhóm EVs thì subtype EV71 gây bệnh chân tay miệng thƣờng có độc lực cao, gây biến chứng nặng về thần kinh, suy đa tạng dẫn đến tỷ lệ tử vong cao. EV71 là căn nguyên gây ra nhiều trận dịch lớn và hậu quả nghiêm trọng ở vùng Châu Á Thái Bình Dƣơng.
Năm 1998 ở Sarawak, Malaysia có 2998 bệnh nhi mắc hội chứng chân tay miệng , tác nhân gây bê ̣nh chính là EV 71, trong đó 889 trẻ phải nhập viện với 39 trẻ có hội chứng viêm não. Cùngnăm đó , tại Đài Loan diễn ra vụ dịch chân tay miệng lớn với 129106 bệnh nhân mắc bệnh trong hai đơ ̣t bùng phát là tháng ba và tháng 12 mà căn nguyên chính đƣợc cho là do coxsakies virus A16 và EV71. Trong số nhƣ̃ng bê ̣nh nhân mắ c bê ̣nh có tới 405 bê ̣nh nhân có triê ̣u chƣ́ng nghiêm tro ̣ng, 78 bê ̣nh nhân đã tƣ̉ vong phần lớn đều xuất hiện triệu chứng phù phổi hoặc xuất huyết phổi, trẻ em dƣới 5 tuổi lên tới 71 bê ̣nh nhân. EV71 đƣơ ̣c tim ̀ thấ y tƣ̀ 44 mẫu trong số 55 mẫu bê ̣nh phẩ m của các bê ̣nh nhân có triê ̣u c hƣ́ng nă ̣ng còn số ng, 34 trong 37 mẫu bê ̣n h phẩ m của các bê ̣nh nhân tử vong dƣơng tin ́ h với EV71[49].
Các phƣơng pháp chẩn đoán phổ biến hiện nay đƣợc sử dụng để phát hiê ̣n EVs là phƣơng pháp nuôi cấy , phƣơng pháp huyế t thanh ho ̣c , phƣơng pháp chẩn đoán trực tiếp từ bộ gen của virus là phƣơng pháp chuỗi phản ứng trùng hợp phiên Khóa 2010-2012 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa họcKhúc Thị Rềnh Hoa mã ngƣợc (RT-PCR) và realtime RT-PCR. Trong đó, realtime RT-PCRlà phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay có độ nhạy, độ đặc hiệu cao và cho kết quả trong thời gian ngắn. Xuấ t phát tƣ̀ tin ̀ h hin ̀ h trên chúng tôi tiế n hành đề tài nghiên cƣ́u xác đinh ̣ tỷ lê ̣ nhiễm EV s ở bệnh nhi đế n điề u tri ̣ta ̣i bê ̣nh viê ̣n Nhi Trung Ƣơng năm 2011 với mu ̣c tiêu sau: 1. Xác định đƣợc tỷ lệ dƣơng tính Enterovirus bằng hai kỹ thuật RT-PCR và realtime RT-PCR 2.
Xác đinh ̣ đƣợc tỷ lệ nhiễm EV s, EV71 của trẻ em đế n điề u tri ta ̣ ̣i bênh ̣ viêṇ Nhi trung ƣơng năm 2011 Khóa 2010-2012 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa họcKhúc Thị Rềnh Hoa CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH DO ENTEROVIRUS 1. Giới thiệu chung về bệnh do Enterovirus (EVs) gây ra Các bệnh nhiễm trùng EVs thƣờng do các poliovirus, coxsackievirus hay echovirus gây ra.
Nhiều vụ dịch lớn và nhỏ liên quan đến nhiễm EVs đã đƣợc báo cáo trên toàn thế giới kể từ đầu những năm 1970 [40], [41]. Trẻ em là nhân tố bị ảnh hƣởng phổ biến nhất trong những đợt bùng phát bệnh. EVs đƣợc nhân lên trong dịch tiết đƣờng hô hấp trên nhƣ mũi , dịch hầu họng , nƣớc bo ̣t hay dich ̣ nố t phỏng , phân và đôi khi có mặt trong máu và dịch não tủy của bệnh nhân bị nhiễm bệnh. Nhiễm trùng do EVs thƣờng lây truyền trực tiếp bằ ng đƣờng phân - miê ̣ng nh ƣng có thể đƣợc lây truyền qua các nguồn ô nhiễm môi trƣờng (ví dụ nhƣ môi trƣờng đấ t, môi trƣờng nƣớc bi ̣ô nhiễm ) [7].
Bệnh do EVs gây ra có thể diễn ra quanh năm đối với các nƣớc ôn đối và đỉnh điểm là mùa hè và mùa thu đối với các nƣớc nhiệt đới. Bệnh lây nhiễm ở mọi lứa tuổi nhƣng điển hình nhất lại là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bệnh có thể lây truyền từ mẹ sang con theo con đƣờng nhiễm chu sinh [25]. EVs có thể gây ra nhiều triệu chứng bệnh khác nhau từ nhẹ tới nặn g tùy thuô ̣c vào subtype gây bê ̣nh.
Các triệu chứng có thể xuất hiện nhƣ : xuấ t huyế t liên kế t ma ̣c , số t, nổi nố t ở chân, tay, miê ̣ng, ỉa chảy , liê ̣t mề m ; các triệu chứng nặng hơn kèm theo các biế n chƣ́ng nguy hiể m nhƣ viêm gan ho ặc hoại tử gan, viêm não màng não, viêm cơ tim, nhiễm trùng huyế t , phù phổi cấp tính , suy đa ta ̣ng ho ặc có thể ở dạng kết hợp, thâ ̣m chí dẫn đế n tƣ̉ vong [24]. Ở Việt Nam cũng nhƣ trên toàn thế giới bệnh nhiễm poliovirus gây ra hầu nhƣ đã đƣợc giải quyết hoàn toàn do đã có vaccine. Tuy nhiên, bệnh do echovirus và coxsackievirus tới nay vẫn chƣa có vaccine, chƣa có thuốc điều trị đặc hiệu. Bệnh nhân khi bị nhiễm chỉ đƣợc điều trị triệu chứng để làm giảm nhẹ các tác động đƣợc tiên lƣợng xấu.
Đặc biệt với bệnh nhân mắc hội chứng chân tay miệng do EVs gây ra đã có những hậu quả nghiêm trọng, thậm chí có những biến chứng dẫn đến tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ [2]. Khóa 2010-2012 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa họcKhúc Thị Rềnh Hoa 1. Dịch tễ học bệnh do Enterovirus gây ra 1. Các hội chứng bệnh gây ra do Enterovirus EVs gây ra nhiều hội chứng bệnh khác nhau nhƣ hội chứng tay-chân-và- miệng, bệnh viêm gan, và bại liệt.
Các biến chứng khác nghiêm tro ̣ng hơn nhƣ viêm não vô khuẩn, viêm cơ tim , phù phổi, suy đa ta ̣ng cũng có th ể do EVsgây ra. Các hội chứng bệnh đƣợc liệt kê ở bảng sau: Bảng 1.1: Các hội chứng bệnh do EVs gây ra [54] Hội chứng Các chủng EVs có liên quan Coxsackieviruses A2, 4, 7, 9 Coxsackie virus B2–5 Viêm màng não vô khuẩn Poliovirus typs 1–3 Echoviruses 4, 6, 7, 9, 11 Human parechoviruses 1 và 2 Coxsackieviruses A9 and B4 Viêm màng não vô khuẩn kèm Echoviruses 4 and 16 phát ban EV71 EV70 Xuất huyết viêm kết mạc Coxsackievirus A24 EV70 Chứng đau nhói ngực Coxsackievirus A24 Coxsackieviruses A9, 16. Hội chứng chân tay miệng Coxsackieviruses B2–5 EV71 Khách hàng tự mua hoặc chỉ định Khách hàng tự mua hoặc chỉ định Coxsackieviruses A4 và 16, B1–5 Bệnh viêm cơ tim Echoviruses 9 và human parechovirus 1 Khóa 2010-2012 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa họcKhúc Thị Rềnh Hoa Polioviruses 1–3 Bệnh bại liệt Coxsackieviruses A7 Echoviruses 4, 6, 9 EV71 Coxsackieviruses A9 and B1, 3, 4, và 5 Phát ban (đồng nhiễm với A4–6 và 16) Echoviruses 9 và 16 (ngoài ra còn có 2, 4, 11, 14, 19, và 25) Echoviruses 4, 8, 9, 11, 20 Các bệnh đƣờng hô hấp Coxsackieviruses A21 và 24, B1 và B3–5 1. Phạm vi tác động và sự tồn tại của EVs Các dấu hiệu dịch tễ của các bệnh liên quan đến EVs đều dựa trên các đặc tính phù hợp với các triệu chứng lâm sàng dễ nhận biết nhƣ: hội chứng liệt do poliovirus; các triệu chứng đặc thù nhƣ các thƣơng tổn ở chân, tay, miệng do Coxsackievirus A16 hay EV71hoặc là bệnh đau mắt đỏdo EV70 hay coxsackievirus A24 gây ra.
EV có mặt ở tất cả các trận dịch viêm màng não vô khuẩn, chúng gây bệnh cho mọi lứa tuổi đặc biệt là trẻ em [8]. Các dấu hiệu dịch tễ về sự tồn tại hiện nay của EVs gây bệnh hoặc lành tính trong cộng đồng cho thấy chúng có mặt cả trong phân của ngƣời khỏe mạnh hay kể cả các bãi rác thải trong các khu vực sinh sống. Để kiểm định đƣợc sự tồn tại trƣớc đây của EVs ở một khu vực nào đó có thể xác định đƣợc nhờ sự có mặt của kháng thể bằng phƣơng pháp huyết thanh học [10]. Qua rất nhiều các nghiên cứu Tổ chức y tế thế giới đã đƣa ra một số kết luận về bệnh nhiễm trùng do EVs nhƣ sau: - Chủng tộc: EVs phân bố trên toàn thế giới và khả năng gây nhiễm ở mọi chủng tộc là nhƣ nhau.
Khóa 2010-2012 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa họcKhúc Thị Rềnh Hoa - Giới tính: EVs gây nhiễm ở mọi giới tính. Tuy nhiên, nam giới có khả năng xuất hiện các triệu chứng điển hình hơn nữ giới. - Tuổi: EVs gây nhiễm ở mọi lứa tuổi, kể cả ngƣời lớn, ngƣời già và những ngƣời trẻ tuổi đều có nguy cơ biểu hiện triệu chứng của EVs. Trẻ em có một tỷ lệ cao hơn do nhiễm tiếp xúc, vệ sinh, và tình trạng miễn dịch.
Quá trình nhiễm trùng có xu hƣớng lành tính ở trẻ lớn và nghiêm trọng hơn ở trẻ sơ sinh [13]. Sau đây là một số đặc điểm dịch tễ nổi bật ở một số loại EVs phổ biến hiện nay: 1. Poliovirus Poliovirus gây ra bệnh bại liệt hoặc liệt mề m ở trẻ em, có khả năng truyề n nhiễm từ ngƣời sang ngƣời. Khoảng 90% đến 95% các bệnh nhân bị nhiễm không có triệu chứng gì đặc biệt [6].
Khoảng 5-10% số ngƣời mắc bệnh có triệu chứng nhẹ nhƣ: sốt, nhức đầu, nôn mửa, tiêu chảy, cứng cổ và đau ở cánh tay và chân [54]. Các triệu chứng này thƣờng mất đi trong vòng một đến hai tuần và có khoảng 0,5% các trƣờng hợp bị yếu cơ dẫn đến không có khả năng di chuyểntrong một vài giờ đến vài ngày. Bệnh thƣờng liên quan đến vận động ở chân và một số ít liên quan đến cơ bắp của đầu, cổ và cơ hoành, hầu hết các trƣờng hợp này đƣơ ̣c h ồi phục hoàn toàn. Ở những ngƣời yếu cơ có khoảng 2% đến 5% là trẻ em và 15% đến 30% là ngƣời lớn bi ̣t ử vong.