Tài liệu: Tùng đỗ khắc sơn ckottn k59 datn

Tài liệu nghiên cứu Tùng đỗ khắc sơn ckottn k59 datn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Cơ Khí Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2022

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Đỗ Khắc Sơn Tùng và Đề tài CKOTTN K59

Đỗ Khắc Sơn Tùng là sinh viên khóa 59 chương trình KSTN Cơ khí ô tô tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Với mã sinh viên 181300907, em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp về thiết kế ly hợp ô tô, một dự án học thuật có ý nghĩa quan trọng. Đề tài DATN của Tùng tập trung vào thiết kế ly hợp trên cơ sở xe Ford Everest XLT 4x2 MT 2015, nhằm cải tiến cụm ly hợp theo hướng đơn giản hóa kết cấu và giảm cường độ lao động cho người lái xe. Dự án này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Tất Thắng, giáo viên hướng dẫn tại bộ môn Cơ khí ô tô.

1.1. Thông tin cơ bản về sinh viên Tùng

Sinh viên Đỗ Khắc Sơn Tùng (Mã: 181300907) đạt được thành tích xuất sắc trong quá trình học tập tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Em học tập theo chương trình KSTN Cơ khí ô tô khóa 59, hệ chính quy, với nền tảng kiến thức vững chắc về các lĩnh vực liên quan. Quá trình học tập và thực tập của Tùng đã tích lũy được kinh nghiệm thực tế quý báu, đặc biệt từ các hoạt động tại gara ô tô Đại Nam.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài CKOTTN K59

Đề tài thiết kế ly hợp của Tùng hướng tới mục tiêu nghiên cứu và cải tiến cụm ly hợp ô tô con hiện đại. Đây là một bài toán kỹ thuật phức tạp yêu cầu áp dụng các kiến thức về cơ khí, thiết kế và tính toán kỹ thuật. Ý nghĩa của dự án nằm ở việc kết hợp kiến thức lý thuyết học được tại trường với kinh nghiệm thực tiễn từ quá trình thực tập.

II. Nội dung chính của Tài liệu Tùng Đỗ Khắc Sơn

Tài liệu DATN của Tùng được cấu trúc chi tiết thành 4 chương chính, bao gồm tổng quan lý thuyết, phân tích kết cấu, tính toán thiết kế chi tiết, và hướng dẫn sử dụng bảo dưỡng. Chương 1 cung cấp những vấn đề chung về ly hợp ô tô, công dụng, phân loại, yêu cầu khi thiết kế và cấu tạo nguyên lý làm việc. Chương 2 trình bày chi tiết phân tích kết cấu ly hợp thiết kế bao gồm đĩa bị động, cụm đĩa ép và hệ thống dẫn động. Chương 3 tập trung vào tính toán thiết kế ly hợp với các công thức và phương pháp tính toán cụ thể. Chương 4 cung cấp hướng dẫn thực tiễn về sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa.

2.1. Chương 1 Tổng quan về Ly hợp ô tô

Chương 1 của tài liệu CKOTTN K59 giới thiệu toàn diện về ly hợp ô tô con. Nội dung bao gồm công dụng của ly hợp ma sát, phân loại theo cơ chế truyền lực (ma sát, thuỷ lực, điện từ), yêu cầu thiết kế, cấu tạo cụm ly hợpdẫn động ly hợp. Phần này cũng giới thiệu chi tiết về xe Ford Everest XLT 4x2 MT 2015 - mẫu xe được lựa chọn làm cơ sở thiết kế, cùng với lựa chọn phương án thiết kế phù hợp.

2.2. Chương 2 3 Phân tích kết cấu và Tính toán Thiết kế

Chương 2 và 3 là nội dung kỹ thuật trọng tâm của tài liệu. Chương 2 phân tích sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc, kết cấu chi tiết của đĩa bị động, cụm đĩa ép, xy lanh công tácxy lanh chính. Chương 3 thực hiện tính toán thiết kế bao gồm xác định mô men ma sát cần thiết, kích thước cơ bản, kiểm tra khả năng làm việc, và tính toán chi tiết các bộ phận.

III. Các chi tiết kỹ thuật trong Thiết kế Ly hợp

Thiết kế ly hợp của Tùng tập trung vào ly hợp ma sát khô một đĩa với lò xo trụ nén biên và lò xo đĩa. Các chi tiết kỹ thuật chính bao gồm đĩa bị động có vai trò truyền mô men từ cụm đĩa ép tới trục sơ cấp hộp số. Cụm đĩa ép được thiết kế với các lò xo áp lực, vòng bi trục ly hợp, và các chi tiết hỗ trợ. Hệ thống dẫn động ly hợp bao gồm xy lanh chínhxy lanh công tác được tính toán để đảm bảo lực tác động lên bàn đạp ly hợp phù hợp với yêu cầu sử dụng. Toàn bộ thiết kế tuân theo các nguyên lý cơ học và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại.

3.1. Kết cấu Cụm Ly hợp trong Tài liệu Tùng

Cụm ly hợp được thiết kế bao gồm nhiều bộ phận liên kết chặt chẽ. Đĩa bị động là thành phần nhận mô men từ động cơ qua cụm đĩa ép. Lò xo ép (loại lò xo đĩa hoặc lò xo trụ nén biên) cung cấp lực nén để tạo ma sát. Vòng bi trục ly hợp cho phép chuyển động tịnh tiến của các chi tiết. Đường đặc tính lò xo ép được tính toán chi tiết để đảm bảo độ tin cậy.

3.2. Hệ thống Dẫn động Ly hợp

Hệ thống dẫn động bao gồm xy lanh chínhxy lanh công tác kết nối thông qua đường ống dẫn dầu phanh. Xy lanh chính gắn trên bàn đạp ly hợp, cung cấp áp lực dầu. Xy lanh công tác truyền chuyển động tới bộ phận đẩy ly hợp. Thiết kế này giảm lực cần thiết từ người lái xe, tạo ra trải nghiệm lái xe thoải mái hơn.

IV. Hướng dẫn Sử dụng Bảo dưỡng và Sửa chữa Ly hợp

Chương 4 của tài liệu cung cấp hướng dẫn thực tiễn toàn diện cho việc sử dụng ly hợp ô tô. Phần này bao gồm những lưu ý quan trọng khi sử dụng, bao gồm việc tránh sử dụng quá tải bàn đạp ly hợp và duy trì khoảng cách an toàn. Hướng dẫn bảo dưỡng kỹ thuật được chia thành các cấp độ: bảo dưỡng hàng ngày, cấp Icấp II, mỗi cấp có những yêu cầu cụ thể. Phần chẩn đoán hư hỏng mô tả các vấn đề thường gặp như phanh sâu, phanh yếu, tiếng ồn và cách khắc phục. Hướng dẫn tháo lắp ly hợp chi tiết quy trình từng bước, bao gồm cách tháo xy lanh công tác, tháo các bu lông vỏ ly hợpvòng bi trục ly hợp.

4.1. Lưu ý Sử dụng và Bảo dưỡng Hàng ngày

Khi sử dụng ô tô, người lái cần chú ý không sử dụng ly hợp quá mạnh hoặc kéo dài không cần thiết. Bảo dưỡng hàng ngày bao gồm kiểm tra tình trạng đĩa bị động, đảm bảo bàn đạp ly hợp hoạt động trơn tru, và quan sát màu sắc dầu hệ thống. Việc tháo và nhận dạng các bộ phận cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

4.2. Chẩn đoán Hư hỏng và Sửa chữa

Các hư hỏng thường gặp được tài liệu liệt kê chi tiết, bao gồm phanh sâu, phanh yếu, tiếng ồn, rò rỉ dầu phanh. Mỗi vấn đề có nguyên nhâncách khắc phục cụ thể. Quy trình tháo lắp ly hợp được mô tả từng bước, từ tháo xy lanh công tác đến lắp bộ ly hợp lại, đảm bảo không gây hư hỏng thêm cho các chi tiết khác.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Những vẫn đề chung của ly hợp ô tô 1. Công dụng của ly hợp Ly hợp là bộ phận đầu tiên của hệ thống truyền lực, nằm ngay sau động cơ và tiếp đến là hộp số chính, thực hiện các chức năng sau: - Nối lâu dài và ngắt tức thời mô men từ động cơ đến hộp số của hệ thống truyền lực khi thực hiện chuyển số hoặc phanh ô tô tới tốc độ thấp. - Đóng vai trò là bộ phận an toàn, tránh quá tải cho động cơ và hệ thống truyền lực.

- Dập tắt dao động cộng hưởng xảy ra trong mạch động học giữa động cơ và bánh xe chủ động. Phân loại ly hợp Ly hợp được phân loại thường trên cơ sở đặc điểm truyền mô men từ trục khuỷ động cơ tới hộp số chính, bao gồm: ly hợp ma sát (thông qua các bề mặt ma sát trong môi trường ma sát khô hoặc ướt); ly hợp thuỷ lực (thông qua chất lỏng công tác); ly hợp điện từ (thông qua từ trường nam châm điện); theo trạng thái làm việc: thường đóng, thường mở. Tuy nhiên ly hợp trên ô tô thường là loại ma sát với trạng thái hoạt động thường đóng, phân loại chúng được đưa ra như sau: - Với ly hợp ma sát thông thường với số lượng đĩa bị động có thể là 1 hoặc 2. Ngoài ra còn có loại ly hợp ma sát nhiều đĩa được xếp thành bộ và có thể có loại ly hợp kép.

- Theo bộ phận tạo lực ép trong cụm đĩa ép của ly hợp: lò xo đĩa; lò xo xoắn ốc hình trụ (lò xo nén biên); lò xo trung tâm. - Theo hình thức dẫn động điều khiển đóng, mở ly hợp: dẫn động cơ khí; thuỷ lực có hoặc không có trợ lực. Thông thường trên các ô tô hiện nay vẫn là ly hợp ma sát khô dạng thường đóng với cấu tạo chung bao gồm: cụm ly hợp trực tiếp tạo nên mô men ma sát truyền từ động cơ tới hộp số chính; hệ thống dẫn động điều khiển đóng mở ly hợp (phổ biến với dẫn động thuỷ lực có thể có trợ lực). Yêu cầu khi thiết kế ly hợp Ly hợp thiết kế cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Truyền được mô men xoắn lớn nhất của động cơ mà không bị trượt.

- Đóng êm dịu. - Tách dứt khoát. - Mô men quán tính phần bị động nhỏ. - Đảm bảo cho an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực.

- Thoát nhiệt tốt. - Kết cấu đơn giản, nhỏ gọn, điều khiển thuận lợi. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của ly hợp thường gặp trên ô tô con 1. Cụm ly hợp 1.

Cụm ly hợp ma sát khô một đãi lò xo trụ nén biên a. Sơ đồ cấu tạo Hình 1. Sơ đồ cấu tạo ly hợp ma sát khô một đĩa lò xo trụ nén biên 1- Trục khuỷ; 2- Lò xo giảm chấn; 3- Bánh đà; 4- Đĩa bị động; 5- Đĩa ép; 6- Lò xo ép; 7- Moay ơ; 8- Đòn mở; 9- Ổ bi tỳ; 10- Bạc mở; 11- Trục ly hợp; 12- Càng mở; 13- Vỏ ly hợp. Cấu tạo cụm ly hợp bao gồm phần chủ động và bị động.

Phần chủ động được tính từ bánh đà ( liên kết với trục khuỷ (1) bằng các bu lông) và cụm đĩa ép. Cụm đĩa ép bao gồm vỏ ly hợp (13) ( được lắp với bánh đà (3) bằng bu lông), 3 đĩa ép (5) kẹp giữa đĩa ép (5) và vỏ ly hợp (13) là những lò xo ép (6) (lò xo trụ nén biên) được bố trí quanh chu vi đĩa ép. Trên mặt trong của đĩa ép còn có các gối đỡ được bố trí đều để lắp với đầu dưới đòn mở (8) bằng chốt trụ. Thân của đòn mở (8) được treo trên gối đỡ lắp trên vỏ ly hợp (13) tạo nên đòn bẩy ở đầu trên.

Phần bị động bao gồm đĩa bị động (4) và trục ly hợp (11) được lắp với nhau bằng then hoa thông qua moay ơ (7) của đĩa bị động (4). Nguyên lý làm việc Khi chưa đạp bàn đạp ly hợp, ly hợp ở trạng thái nối dòng truyền lực từ động cơ tới trục sơ cấp của hộp số. Đĩa ép (5) dưới tác dụng của lò xo ép (6) sẽ ép chặt đĩa bị động (4) vào bánh đà (3), khi đó bánh đà (3), đĩa bị động (4), đĩa ép (5) sẽ thành một khối, khi đó bánh đà (3), đĩa bị động (4), đĩa ép (5) sẽ chuyển động cùng nhau. Mô men xoắn của động cơ sẽ được truyền từ trục khuỷ (1) đến trục ly hợp (11) qua hai đường.

Đường thứ nhất là từ trục khuỷ (1)  đĩa bị động (4)  trục ly hợp (11). Đường thứ hai là từ trục khuỷ (1)  vỏ ly hợp (13)  đĩa ép (5)  đĩa bị động (4)  trục ly hợp (11). Khi đạp bàn đạp ly hợp, thông qua hệ thống dẫn động dịch chuyển càng mở (12) làm càng mở quay ngược chiều kim đồng hồ, đầu trên càng mở (12) sẽ tác động vào bạc mở (10) mang theo ổ bi tỳ (9) sẽ tác động vào đầu các đòn mở (8). Lực tác động lên đầu đòn mở đủ lớn, thắng lực đàn hồi của lò xo ép, khi đó đĩa ép sẽ được tách ra và dịch chuyển về bên phải.

Đĩa bị động (4) được tách ra khỏi bề mặt bánh đà (3) và đĩa ép (5) , chúng quay tự do theo quán tính, dòng công suất truyền từ động cơ tới trục ly hợp (11) sẽ được ngắt tạm thời. Khi nhả bàn đạp ly hợp, do không còn lực duy trì lên bàn đạp ly hợp nên các chi tiết dẫn động trở về vị trí ban đầu, ổ bi tỳ (9) không còn ép lên đầu đòn mở mà ở vị trí ban đầu duy trì khoảng hở với đầu đòn mở (8). Lò xo ép (6) sẽ đẩy đĩa ép (5) dịch chuyển về bên trái và ép đĩa bị động (4) vào bánh đà (3), chúng nối với nhau thành một khối và tiếp tục dòng truyền mô men từ động cơ tới hộp số. Ly hợp ma sát khô một đĩa lò xo đĩa a.

Sơ đồ cấu tạo Phần chủ động được tính từ bánh đà ( liên kết với trục khuỷ (1) bằng các bu lông) và cụm đĩa ép. Cụm đĩa ép bao gồm vỏ ly hợp (7) ( được lắp với bánh đà 4 (3) bằng bu lông), đĩa ép (5) kẹp giữa đĩa ép (5) và vỏ ly hợp (7) là lò xo ép (6). Lò xo ép (6) có dạng nón cụt và phần trên được xẻ các cánh, các cánh này đóng luôn vai trò đò mở. Đáy lớn của lò xo ép (6) được kẹp chặt vào đĩa ép, phần thân của lò xo đĩa được kẹp chặt trên vỏ của đĩa ép bằng đinh tán.

Khi ổ bi tỳ (9) làm việc, chúng sẽ tỳ sát và ép lên toàn bộ mặt ngoài cánh của lò xo ép, nhờ vậy đĩa ép (5) được dịch chuyển ra ngoài, tạo độ mở cho đĩa bị động quay tự do. Phần bị động bao gồm đĩa bị động (4) và trục ly hợp (11) được lắp với nhau bằng then hoa thông qua moay ơ (8) của đĩa bị động (4). Sơ đồ cấu tạo ly hợp ma sát khô một đĩa lò xo đĩa 1- Trục khuỷ; 2- Lò xo giảm chấn; 3- Bánh đà 4- Đĩa bị động; 5- Đĩa ép;6- Lò xo ép; 7- Vỏ ly hợp; 8- Moay ơ; 9- Ổ bi tỳ; 10- Bạc mở; 11- Trục ly hợp;12- Xy lanh công tác. Nguyên lý làm việc Khi chưa đạp bàn đạp ly hợp, ly hợp ở trạng thái nối dòng truyền lực từ động cơ tới trục sơ cấp của hộp số.

Đĩa ép (5) dưới tác dụng của lò xo ép (6) sẽ ép chặt đĩa bị động (4) vào bánh đà (3), khi đó bánh đà (3), đĩa bị động (4), đĩa ép (5) sẽ thành một khối, khi đó bánh đà (3), đĩa bị động (4), đĩa ép (5) sẽ chuyển động cùng nhau. Mô men xoắn của động cơ sẽ được truyền từ trục khuỷ (1) đến trục ly hợp (11) qua hai đường. Đường thứ nhất là từ trục khuỷ (1)  đĩa bị động (4)  trục ly hợp (11). Đường thứ hai là từ trục khuỷ (1)  vỏ ly hợp (7)  đĩa 5 ép (5)  đĩa bị động (4)  trục ly hợp (11).

Khi đạp bàn đạp ly hợp, thông qua hệ thống dẫn động tác động vào đầu dưới của càng mở (18) làm càng mở quay ngược chiều kim đồng hồ, đầu trên càng mở (12) sẽ tác động vào bạc mở (10) mang theo ổ bi tỳ (9) sẽ tác động vào đầu lò xo ép (6). Lực tác động lên đầu đòn mở đủ lớn, thắng lực đàn hồi của lò xo ép, khi đó đĩa ép sẽ được tách ra và dịch chuyển về bên phải. Đĩa bị động (4) được tách ra khỏi bề mặt bánh đà (3) và đĩa ép (5) , chúng quay tự do theo quán tính, dòng công suất truyền từ động cơ tới trục ly hợp (11) sẽ được ngắt tạm thời. Khi nhả bàn đạp ly hợp, do không còn lực duy trì lên bàn đạp ly hợp nên các chi tiết dẫn động trở về vị trí ban đầu, ổ bi tỳ (9) không còn ép lên đầu lò xo ép (6) mà ở vị trí ban đầu duy trì khoảng hở với đầu đòn mở (8).

Lò xo ép (6) sẽ đẩy đĩa ép (5) dịch chuyển về bên trái và ép đĩa bị động (4) vào bánh đà (3), chúng nối với nhau thành một khối và tiếp tục dòng truyền mô men từ động cơ tới hộp số. Dẫn động ly hợp 1. Dẫn động cơ khí a. Sơ đồ cấu tạo Hình 1.

Sơ đồ cấu tạo dẫn động cơ khí 1- Đĩa bị động; 2- Đĩa ép; 3- Lò xo ép; 4- Ổ Bi tỳ; 5- Lò xo hồi vị; 6- Càng mở; 7- Bàn đạp; 8- Lò xo hồi vị; 9- Đòn kéo. Nguyên lý làm việc Khi đạp bàn đạp ly hợp: người lái tác dụng lực vào bàn đạp, lực bàn đạp thông qua đòn dẫn động (9) và càng mở (6) làm cho ổ bi tỳ (4) dịch chuyển sang trái tỳ vào đầu lò xo ép (3), làm đĩa ép (2) dịch chuyển sang phải, ngắt dòng truyền công suất. Khi nhả bàn đạp ly hợp: người lái thôi không tác dụng lực vào bàn đạp, lò xo hồi vị bàn đạp (8) kéo bàn đạp trở về vị trí ban đầu. Đồng thời lò xo hồi vị (5) kéo ổ bi tỳ dịch chuyển sang phải và thôi không ép vào lò xo ép nữa.

Khi đó lò xo ép lại ép đĩa ép và đĩa bị động trở lại trạng thái làm việc ban đầu. Dẫn động thuỷ lực a. Sơ đồ cấu tạo Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ