Luận văn: Tư vấn TMĐT dựa trên phân tích dữ liệu truy cập khách hàng

Phân tích dữ liệu truy cập khách hàng giúp tối ưu hóa TMĐT. Tư vấn chuyên sâu về thu thập, xử lý và ứng dụng dữ liệu hành vi người dùng để tăng trưởng doanh số.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƢƠNG 1. KHÁI QUÁT BÀI TOÁN TƢ VẤN SẢN PHẨM THƢƠNG MẠI

1.1. Tổng quan bài toán tƣ vấn trong thƣơng mại điện tử

1.2. Các hƣớng tiếp cận và các mô hình trong hệ gợi ý

1.3. Thách thức của hệ gợi ý

1.4. Đánh giá và ứng dụng hệ gợi ý

1.5. Đánh giá một hệ gợi ý

1.6. Thiết kế ứng dụng cho một hệ thống gợi ý thực

2. LÝ THUYẾT KHAI PHÁ MẪU PHỔ BIẾN VÀ LUẬT KẾT HỢP

2.1. Những định nghĩa chung trong bài toán tìm mẫu phổ biến và luật kết hợp

2.2. Những hƣớng tiếp cận trong khai phá mẫu phổ biến, luật kết hợp

2.3. Những hƣớng tiếp cận luật kết hợp

2.4. Những thuật toán cơ bản

2.5. Luật kết hợp trong hệ gợi ý

2.6. Thuật toán tìm kiếm tập phổ biến và luật kết hợp

2.7. Thuật toán FP-Growth

2.8. Thuật toán FPClose

2.9. Thuật toán FIN

3. ỨNG DỤNG MẪU PHỔ BIẾN VÀ LUẬT KẾT HỢP ĐỂ GỢI Ý SẢN PHẨM TRONG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

3.1. Bài toán gợi ý sản phẩm bằng tìm kiếm mẫu phổ biến và luật kết hợp

3.2. Gợi ý sản phẩm dựa trên mẫu phổ biến

3.3. Gợi ý sản phẩm dựa trên luật kết hợp

3.4. Mô tả dữ liệu

3.5. Mô tả hệ thống gợi ý cho ngƣời dùng

4. THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Kết quả chạy các thuật toán tìm kiếm tập phổ biến

4.2. Kết quả của gợi ý sản phẩm cho từng ngƣời dùng

5. KẾT LUẬN

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ SẢN PHẨM ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC TỪ KHÓA

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phân Tích Dữ Liệu Truy Cập Khách Hàng TMĐT 50 60

Thương mại điện tử (TMĐT) ngày càng phát triển, việc phân tích dữ liệu truy cập khách hàng TMĐT trở nên vô cùng quan trọng. Nó cung cấp thông tin chi tiết về hành vi, sở thích, và nhu cầu của khách hàng, từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định tư vấn chiến lược TMĐT hiệu quả. Dữ liệu này bao gồm thông tin về các trang web được truy cập, sản phẩm được xem, thời gian ở lại trên trang, và các hành động mua hàng. Theo nghiên cứu của Trương Thị Minh Ngọc (2015), "Ứng dụng cho bài toán marketing tìm kiếm mẫu phổ biến trên tập dữ liệu mua hàng của khách, tìm ra những sản phẩm hay được mua cùng nhau nhất, hay gợi ý nếu xem sản phẩm này sẽ xem sản phẩm nào tiếp theo". Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khai thác dữ liệu để hiểu rõ hơn về hành vi khách hàng. Phân tích này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng TMĐT, tăng tỷ lệ chuyển đổi và tăng trưởng doanh số TMĐT. Tuy nhiên, việc thu thập và phân tích dữ liệu truy cập website TMĐT cũng đặt ra những thách thức về bảo mật và quyền riêng tư của khách hàng. Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp luật liên quan và đảm bảo rằng dữ liệu được sử dụng một cách có trách nhiệm. Sử dụng công cụ Customer Data Platform (CDP) cho TMĐT giúp tập hợp và quản lý dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, từ đó tạo ra cái nhìn toàn diện về khách hàng. Quan trọng là việc xây dựng các thuật toán hiệu quả để khai thác thông tin từ dữ liệu, dự đoán dự đoán hành vi khách hàng TMĐTcá nhân hóa trải nghiệm khách hàng TMĐT. Cuối cùng, việc báo cáo và trực quan hóa dữ liệu là rất quan trọng để trình bày kết quả báo cáo phân tích dữ liệu TMĐT một cách dễ hiểu và hành động.

1.1. Tại Sao Phân Tích Dữ Liệu Khách Hàng TMĐT Quan Trọng

Việc phân tích dữ liệu khách hàng TMĐT giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hành vi mua sắm của khách hàng, từ đó tối ưu hóa chiến lược marketingtăng doanh thu. Nó cũng giúp xác định các phân khúc khách hàng khác nhau để cá nhân hóa các chương trình khuyến mãi và ưu đãi. Theo báo cáo của Google (2015), trong số 73% người dùng xem hàng, chỉ có 17% quyết định mua hàng trực tuyến. Dữ liệu về phân tích lưu lượng truy cập website TMĐT từ việc thu thập và khai thác thông tin khách hàng qua lượng click hay đặt hàng/mua, phản hồi, nhận xét ẩn hoặc rõ của người dùng. Với lượng dữ liệu thu được từ dữ liệu giao dịch, hệ gợi ý có thể sử dụng khai phá dữ liệu – là sử dụng những kỹ thuật phân tích suy ra những quy luật, hay mô hình từ tập dữ liệu lớn. Phân tích RFM (Recency, Frequency, Monetary) giúp xác định những khách hàng có giá trị nhất và tập trung nguồn lực vào việc giữ chân họ.

1.2. Các Loại Dữ Liệu Truy Cập Khách Hàng TMĐT Cần Theo Dõi

Doanh nghiệp cần theo dõi nhiều loại dữ liệu khác nhau, bao gồm dữ liệu nhân khẩu học khách hàng TMĐT, dữ liệu hành vi trên website, dữ liệu giao dịch mua hàng, và dữ liệu tương tác trên mạng xã hội. Phân tích dữ liệu sản phẩm TMĐT cũng rất quan trọng để hiểu rõ về hiệu suất của từng sản phẩm và đưa ra các quyết định về tồn kho và giá cả. Dữ liệu về phân tích kênh tiếp thị TMĐT giúp xác định những kênh nào mang lại nhiều khách hàng nhất và tối ưu hóa ngân sách tiếp thị. Phân tích chuyển đổi TMĐT là rất quan trọng để hiểu rõ về quá trình mua hàng của khách hàng và xác định những điểm nghẽn cần cải thiện.

II. Vấn Đề Thiếu Hiểu Biết Hành Vi Khách Hàng Trong TMĐT 50 60

Một trong những thách thức lớn nhất trong TMĐT là thiếu hiểu biết về hành vi khách hàng. Nhiều doanh nghiệp chỉ tập trung vào việc thu hút lưu lượng truy cập website TMĐT mà không thực sự hiểu rõ về những gì khách hàng đang tìm kiếm và tại sao họ lại rời bỏ trang web. Theo nghiên cứu, 46% số người được khảo sát cho rằng chưa đủ thông tin để ra quyết định mua hàng trực tuyến. Điều này cho thấy sự cần thiết phải phân tích dữ liệu để cung cấp thông tin đầy đủ và thuyết phục cho khách hàng. Việc thiếu hiểu biết về hành vi khách hàng dẫn đến việc tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng TMĐT không hiệu quả, tỷ lệ chuyển đổi thấp, và tăng trưởng doanh số TMĐT chậm. Doanh nghiệp cần đầu tư vào các công cụ và kỹ năng phân tích dữ liệu để giải quyết vấn đề này.

2.1. Hậu Quả Của Việc Không Phân Tích Dữ Liệu Khách Hàng TMĐT

Nếu không phân tích dữ liệu khách hàng TMĐT, doanh nghiệp sẽ không thể xác định được những cơ hội để tăng doanh sốcải thiện trải nghiệm khách hàng. Điều này có thể dẫn đến việc mất khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh và giảm lợi nhuận. Bên cạnh đó, phân tích tư vấn chiến lược TMĐT cũng giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của mình so với đối thủ cạnh tranh.

2.2. Các Thách Thức Trong Thu Thập Và Phân Tích Dữ Liệu TMĐT

Việc thu thập và phân tích dữ liệu TMĐT có thể gặp nhiều thách thức, bao gồm sự phức tạp của dữ liệu, thiếu công cụ phù hợp, thiếu kỹ năng phân tích dữ liệu, và các vấn đề về bảo mật và quyền riêng tư. Một số công cụ hỗ trợ tư vấn TMĐT cho doanh nghiệp nhỏ có thể không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp lớn hơn. Doanh nghiệp cần lựa chọn các công cụ và giải pháp phù hợp với quy mô và ngân sách của mình.

III. Cách Phân Tích Dữ Liệu Truy Cập Website TMĐT Hiệu Quả 50 60

Để phân tích dữ liệu truy cập website TMĐT hiệu quả, doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu, thu thập dữ liệu chính xác, sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu TMĐT phù hợp, và diễn giải kết quả một cách chính xác. Điều quan trọng là phải liên tục theo dõi và tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi (CRO) TMĐT. Các công cụ như Google Analytics và Adobe Analytics cung cấp nhiều tính năng mạnh mẽ để theo dõi hành vi khách hàng TMĐT và phân tích dữ liệu. Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các kỹ thuật như phân tích RFMphân tích cohort để hiểu rõ hơn về các phân khúc khách hàng khác nhau.

3.1. Lựa Chọn Công Cụ Phân Tích Dữ Liệu Truy Cập Website TMĐT

Có nhiều công cụ phân tích dữ liệu khác nhau có sẵn trên thị trường, từ miễn phí đến trả phí. Doanh nghiệp cần lựa chọn công cụ phù hợp với nhu cầu và ngân sách của mình. Google Analytics là một lựa chọn phổ biến cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong khi Adobe Analytics phù hợp hơn cho các doanh nghiệp lớn với nhu cầu phân tích dữ liệu phức tạp hơn.

3.2. Các Bước Thực Hiện Phân Tích Dữ Liệu TMĐT Chi Tiết

Quá trình phân tích dữ liệu TMĐT nên bao gồm các bước sau: xác định mục tiêu, thu thập dữ liệu, làm sạch dữ liệu, phân tích dữ liệu, diễn giải kết quả, và thực hiện hành động dựa trên kết quả. Quan trọng là phải liên tục theo dõi và đo lường kết quả để đảm bảo rằng các hành động được thực hiện đang mang lại hiệu quả mong muốn. Nên tư vấn TMĐT cho doanh nghiệp lớn theo hướng xây dựng quy trình để chuyển thành công kiến thức từ pha học vào thực hiện trong pha ứng dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Phân Tích RFM Để Tăng Doanh Số TMĐT 50 60

Phân tích RFM là một kỹ thuật mạnh mẽ để xác định những khách hàng có giá trị nhất và tập trung nguồn lực vào việc giữ chân họ. Bằng cách phân tích thời gian mua hàng gần nhất (Recency), tần suất mua hàng (Frequency), và giá trị đơn hàng trung bình (Monetary), doanh nghiệp có thể tạo ra các phân khúc khách hàng khác nhau và cá nhân hóa các chương trình khuyến mãi và ưu đãi. Theo nghiên cứu của Trương Thị Minh Ngọc, việc phân tích mẫu phổ biến từ dữ liệu nhật ký truy cập có thể giúp doanh nghiệp gợi ý sản phẩm phù hợp cho từng khách hàng. Điều này đặc biệt quan trọng trong tư vấn TMĐT cho doanh nghiệp nhỏ, nơi nguồn lực có thể hạn chế.

4.1. Cách Xác Định Các Phân Khúc Khách Hàng RFM Hiệu Quả

Việc xác định các phân khúc khách hàng RFM hiệu quả đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về hành vi khách hàng và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần thử nghiệm với các ngưỡng khác nhau để xác định những phân khúc nào là quan trọng nhất và tập trung nguồn lực vào việc giữ chân họ.

4.2. Ví Dụ Về Cá Nhân Hóa Marketing Dựa Trên Phân Tích RFM

Ví dụ, một khách hàng có giá trị cao (mua hàng thường xuyên, giá trị đơn hàng lớn, và mua hàng gần đây) có thể nhận được các ưu đãi đặc biệt và dịch vụ hỗ trợ ưu tiên. Trong khi đó, một khách hàng lâu rồi không mua hàng có thể nhận được các email khuyến mãi đặc biệt để khuyến khích họ quay lại mua hàng. Việc cá nhân hóa các chương trình marketing giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi và tăng trưởng doanh số.

V. Kết Luận Tương Lai Của Tư Vấn TMĐT Dựa Trên Dữ Liệu 50 60

Trong tương lai, tư vấn TMĐT sẽ ngày càng dựa trên dữ liệuphân tích. Các doanh nghiệp sẽ cần đầu tư vào các công cụ và kỹ năng phân tích dữ liệu để cạnh tranh hiệu quả. Customer Data Platform (CDP) sẽ trở nên quan trọng hơn để tập hợp và quản lý dữ liệu khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau. Các kỹ thuật như học máytrí tuệ nhân tạo sẽ được sử dụng để dự đoán hành vi khách hàngcá nhân hóa trải nghiệm một cách tự động. Theo Trương Thị Minh Ngọc, "Hy vọng từ việc khai thác những dữ liệu thực tế và áp dụng các phương pháp kỹ thuật được công bố bởi những nhà nghiên cứu uy tín trên toàn thế giới sẽ đưa lại kết quả có ý nghĩa, có thể đóng góp một phần nào đó để triển khai ứng dụng thương mại điện tử Việt Nam nói riêng và ứng dụng công nghệ thông tin vào đời sống nói chung".

5.1. Các Xu Hướng Mới Trong Phân Tích Dữ Liệu Khách Hàng TMĐT

Một số xu hướng mới trong phân tích dữ liệu khách hàng TMĐT bao gồm việc sử dụng học máy để dự đoán hành vi khách hàng, việc sử dụng trí tuệ nhân tạo để cá nhân hóa trải nghiệm, và việc sử dụng dữ liệu thời gian thực để đưa ra các quyết định nhanh chóng. Doanh nghiệp cần theo dõi các xu hướng này và áp dụng chúng vào chiến lược kinh doanh của mình.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Bảo Mật Và Quyền Riêng Tư Trong TMĐT

Khi thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp luật liên quan và đảm bảo rằng dữ liệu được sử dụng một cách có trách nhiệm. Việc bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng là rất quan trọng để xây dựng lòng tin và duy trì mối quan hệ lâu dài. Thậm chí, việc tham khảo từ tư vấn TMĐT cho doanh nghiệp vừa cũng cần thiết để bảo đảm an toàn cho hệ thống, và sự minh bạch rõ ràng với những điều khoản dữ liệu cho phép.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu này sẽ nêu tổng quan về bài toán gợi ý, những hƣớng tiếp cận, phƣơng pháp giải quyết, thách thức và cả những đánh giá ứng dụng, đặc biệt là cho thƣơng mại điện tử. Chƣơng 2: Lý thuyết mẫu phổ biến và luật kết hợp. Có nội dung chính là nêu những định nghĩa chung của bài toán tìm kiếm tập phổ biến, những hƣớng tiếp cận, 1 http://www.com/topsites/countries/VN 2 www.com 3 http://www.com/topsites/category/Top/Shopping 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com những ứng dụng phƣơng pháp khai phá tập phổ biến và luật kết hợp vào bài toán gợi ý thƣơng mại. Trong đó còn nêu chi tiết 3 thuật toán sẽ đƣợc áp dụng trong luận văn.

Chƣơng 3: Ứng dụng khai phá mẫu phổ biến để gợi ý những sản phẩm đƣợc xem cùng nhau trong thƣơng mại điện tử ở Việt Nam. Chƣơng này là chƣơng chính của luận văn phát biểu bài toán cụ thể mà luận văn cần giải quyết, sau đó là đƣa ra mô hình giải quyết bài toán. Chƣơng 4: Thực nghiệm đánh giá. Đây là phần nêu lên kết quả đạt đƣợc trong suốt quá trình thực hiện, ngoài ra còn đề cập đến những khó khăn vấn đề vƣớng mắc phát sinh.

Sau đó là đánh giá những kết quả đạt đƣợc chi tiết ở từng bƣớc thực hiện. Chƣơng 5: Kết luận. Tổng kết lại những nội dung chính của luận văn, đƣa ra hƣớng đi và hƣớng áp dụng thực tế. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.

KHÁI QUÁT BÀI TOÁN TƢ VẤN SẢN PHẨM THƢƠNG MẠI Chƣơng đầu tiên của luận văn sẽ nêu tổng quan về bài toán tƣ vấn trong thƣơng mại điện tử, những vấn đề từ cũ đến mới đƣợc cập nhật theo những hội nghị và những công bố nổi tiếng trong lĩnh vực này. Tổng quan bài toán tƣ vấn trong thƣơng mại điện tử Ngƣời dùng (user) internet hiện nay mỗi ngày có thể cần tìm hiểu vô số thông tin về các loại sản phẩm nhƣ các bài báo, những bản tin đa phƣơng tiện, cuộc khảo sát, hƣớng dẫn du lịch, sách, sản phẩm thƣơng mại… từ nhiều ngƣời, nhiều dịch vụ, website hay hệ thống khác nhau. Hệ gợi ý (RS - Recommendation System) chính là sử dụng nhiều hƣớng tiếp cận nhƣ dựa vào nội dung, dựa vào cộng đồng ngƣời dùng, sở thích của ngƣời dùng… để giúp ngƣời dùng đƣa ra quyết định và lọc ra những sản phẩm (item) nhƣ là cuốn sách, bài báo, trang web, bộ phim, âm nhạc…mà họ có thể đang quan tâm. Những sản phẩm này nằm trong danh sách rất dài và càng ngày càng đƣợc cập nhật thêm mới, dẫn đến hiện tƣợng „long tail‟[5] thƣờng thấy.

Một vài lý do khác để sử dụng hệ gợi ý [6] cho nhà kinh doanh là tăng lƣợng hàng bán; bán nhiều loại sản phẩm khác kèm theo; làm tăng mức độ hài lòng, trung thành của ngƣời dùng; hiểu rõ hơn về xu hƣớng sở thích ngƣời dùng. Bên cạnh đó những nhiệm vụ quan trọng chính của một hệ gợi ý đƣợc Herlocker và cộng sự [7] định nghĩa bao gồm: tìm một vài hay toàn bộ sản phẩm tốt; chú thích đƣợc trong ngữ cảnh đó; gợi ý một chuỗi, hay trọn gói; duyệt qua (bằng cách đƣa ra danh mục cho ngƣời dùng lựa chọn, đặc biệt cho những ngƣời dùng mới, hay không có nhiều ý định hiện tại); tìm gợi ý đáng tin; mở rộng thông tin ngƣời dùng (profile); đƣa ra nhận xét từ ngƣời dùng khác. Những hệ thống thƣơng mại lớn đều ứng dụng các công nghệ kỹ thuật để gợi ý sản phẩm cho ngƣời dùng. Nổi bật về gợi ý hàng hóa có thể kể đến Amazon, gợi ý phim ảnh là Netflix [8], về tin tức có BBC news, Youtube.

Đều là những ví dụ thành công khi có chiến lƣợc sử dụng tốt hệ gợi ý phù hợp với miền sản phẩm của mình giúp tăng doanh thu và khách hàng. Thƣờng có ba cách để tăng doanh thu, thứ nhất là gợi ý đúng theo nhu cầu cần của khách sẽ giúp họ ra quyết định mua sản phẩm; thứ hai là gợi ý sản phẩm hay dịch vụ kèm theo; thứ ba là xây dựng thói quen “trung thành” của khách hàng, khi khách hàng đƣợc website “phục vụ” theo đúng nhu cầu, sở thích, họ sẽ thƣờng xuyên quay trở lại, [9] Pine và đồng sự có nhiều bài nghiên cứu về thị trƣờng và tâm lý hành vi của ngƣời dùng chỉ ra những chức năng hệ gợi ý cho lĩnh vực thƣơng mại nên có. Một ví dụ điển hình cho gợi ý thƣơng mại điện tử thành công trên thế giới là website thƣơng mại amazon4, đây là website đứng đầu về lƣợng ngƣời truy cập và mua hàng theo alexa5 chiến lƣợc gợi ý là sử dụng lai (hybrid) các phƣơng pháp nhƣ lọc cộng tác bằng đánh giá rating, tìm mẫu phổ biến, hay nội dung. Đặc biệt sử dụng là gợi 4 http://www.com/ 5 http://www.com/topsites/category/Top/Shopping 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ý những mẫu sản phẩm cùng đƣợc xem nhiều bởi những ngƣời dùng khác – các mẫu phổ biến.

Tình hình sử dụng hệ gợi ý trong thƣơng mại điện tử ở Việt Nam. Cũng theo báo cáo thƣơng mại điện tử 2014 ở Việt Nam của Cục thƣơng mại và công nghệ thông tin –Bộ Công thƣơng [10] đã đƣa ra các số liệu thống kê đáng chú ý về các sàn giao dịch thƣơng mại điện tử: các loại sản phẩm đƣợc quan tâm nhiều nhất của ngƣời dùng trực tuyến là thời trang, công nghệ; hơn 81 % website trong số gần 300 là có hỗ trợ lọc và tìm kiếm sản phẩm cho ngƣời dùng; lý do để ngƣời dùng chƣa mua trực tuyến có tới 46% số ngƣời đƣợc khảo sát cho rằng chƣa đủ thông tin để ra quyết định, đây là yếu tố đƣợc quan tâm khi xây dựng hệ gợi ý cho ngƣời dùng hiện nay, cũng là động lực thực hiện đề tài. Một số con số thông kê khác đáng chú ý đƣợc công bố trong “Consumer barometer in Vietnam 2015” của Google [4] là trong số 73% ngƣời dùng tìm hiểu thông tin sản phẩm sẽ quyết định mua hàng ngoại tuyến là 56% và 17% là mua hàng trực tuyến, con số thống kê này cho thấy số lƣợng dữ liệu về mua hàng có thể thu thập đƣợc tƣơng đối ít. Những đối tƣợng đƣợc nghiên cứu kỹ trong hệ gợi ý cho thƣơng mại là sản phẩm và đối tƣợng ngƣời dùng và những giao dịch (những bản ghi sự tƣơng tác của ngƣời dùng với hệ gợi ý, website), [5] hoặc là đƣợc cung cấp bởi những chuyên gia hoặc là đƣợc khai phá khi học từ những hành vi của ngƣời dùng, đây cũng là yếu tố đƣợc quan tâm học hỏi để có hƣớng phƣơng pháp và kỹ thuật gợi ý phù hợp.

Với cách thứ hai ngƣời bán có thể thu thập hành vi của khách hàng qua lƣợng click (nhấp chuột) hay đặt hàng/mua; phản hồi, nhận xét ẩn hoặc rõ của ngƣời dùng. Và đặc biệt với lƣợng dữ liệu thu đƣợc từ dữ liệu giao dịch, hệ gợi ý có thể sử dụng khai phá dữ liệu (data mining) – là sử dụng những kỹ thuật phân tích suy ra những quy luật, hay mô hình từ tập dữ liệu lớn. Từ đó tìm ra những luật kết hợp – chính là những quan hệ giữa các sản phẩm (item) đƣợc mua trong cùng một đơn hàng. Lấy ví dụ tiêu biểu khai phá tốt những tập luật theo thời gian có thể dự đoán ra hành vi mua sắm tƣơng lai của khách hàng, ví dụ nhƣ khi khách vừa mua sản phẩm điện thoại thì có thể dự đoán khách sẽ cần tìm hiểu và mua những sản phẩm phụ kiện nhƣ vỏ ốp, tai nghe…Và ngoài ra còn rất nhiều kỹ thuật phƣơng pháp khai phá khác đƣợc đề xuất sẽ đƣợc đề cập cụ thể trong phần 2.

Một cách tổng quát quá trình khai phá dữ liệu gồm hai pha, trong pha học sẽ phân tích dữ liệu và xây dựng mô hình hành vi ngƣời dùng (nhƣ luật kết hợp) pha này thƣờng tốn thời gian và cần yêu cầu sự giúp đỡ của chuyên gia. Sau khi mô hình đƣợc xây dựng, chuyển sang pha thứ hai ứng dụng mô hình cho từng khách hàng một cách nhanh chóng dễ dàng. Một thách thức khi thực hiện khai phá dữ liệu trong tổ chức là tạo quy trình để chuyển thành công kiến thức từ pha học vào thực hiện trong pha ứng dụng. Điểm qua về hệ gợi ý tự động, là hệ thống học máy đặc biệt.

Một số mô đun gợi ý có pha ngoại tuyến (offline) trong quá trình học mô hình hành vi ngƣời dùng, sau đó là pha trực tuyến (online) khi ứng dụng mô hình trong thời gian thực. Còn lại rất nhiều 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mô đun gợi ý sử dụng hƣớng học lƣời (lazy learning) nghĩa là xây dựng và cập nhật mô hình ngay trong khi tạo gợi ý ở thời gian thực. Do số lƣợng các chủng loại mặt hàng trên trang thƣơng mại điện tử là cực lớn, khách hàng có thể lựa chọn trong số hàng triệu sản phẩm từ cũ đến mới, vô cùng đa dạng về chủng loại, hình thức. Những sản phẩm đƣợc gợi ý có thể dựa trên việc chọn ra sản phẩm đƣợc mua nhiều nhất, mới nhất, hay sở thích riêng biệt của từng ngƣời dùng đƣợc phân tích từ hành vi quá khứ của ngƣời dùng để dự đoán hành vi trong tƣơng lai.

Quy trình gợi ý thƣờng bao gồm đề xuất sản phẩm cho ngƣời dùng, cung cấp các thông tin sản phẩm theo từng cá nhân, tổng kết ý kiến đánh giá của cộng đồng. Nhìn chung thì những kỹ thuật gợi ý theo hƣớng cá nhân riêng lẻ đang là xu hƣớng, đƣợc phát triển mạnh, giúp trang thƣơng mại phục vụ từng khách hàng tốt hơn. Do đó thao tác tùy biến để phù hợp với từng ngƣời dùng rất rất lớn, đây cũng là một vấn đề cần đƣợc nghiên cứu khi xây dựng hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ