Chương I: Thế giới đã xây dựng các chuẩn dữ liệu để kết nối các hệ thống khác nhau, từ thiết bị đến phần mềm. Phân tích và chỉ ra được những lợi ích to lớn về ứng dụng CNTT trong y tế mang lại cho người bệnh và cho nhà quản lý. Các cơ sở y tế từng bước đầu tư hạ tầng để ứng dụng CNTT. Qua phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, hiện trạng ứng dụng CNTT tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam ta đi sâu vào phát triển giải pháp quản lý tổng thể bệnh viện dựa trên phân tích tổng quan và chi tiết hiện trạng của Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam trong Chương II.
GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM 2. Phát biểu bài toán Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam được thành lập theo Quyết định số 428/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/4/2007, là Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế với quy mô ban đầu 600 giường bệnh. Nằm ở vị trí trung điểm của đất nước (Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam), Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam được đầu tư từ nguồn viện trợ ODA không hoàn lại của Chính phủ Hàn quốc là 35 triệu USD và nguồn vốn đối ứng của Bộ Y tế hơn 170 tỉ đồng (10 triệu USD). Với chức năng nhiệm vụ khám, chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho nhân dân các tỉnh thành phố khu vực miền Nam Trung bộ và Tây Nguyên [7].
Từ khi thành lập và đi vào hoạt động, Bệnh viện chú trọng đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý điều hành và hỗ trợ công tác chuyên môn của đơn vị. Năm 2008 Bệnh viện áp dụng phần mềm vào công tác quản lý dược, viện phí, quản lý bệnh nhân nội trú, ngoại trú. Tuy nhiên tại thời điểm trên phần mềm được phát triển trên ngôn ngữ cũ nên chưa đáp ứng tốt được yêu cầu của Bệnh viện. Tháng 4 năm 2011, Bệnh viện triển khai phân mềm quản lý bệnh viện mới với các phân hệ ban đầu: Quản lý bệnh nhân nội trú, ngoại trú, quản lý dược, viện phí, quan lý trang thiết bị, quản lý chẩn đoán hình ảnh.
Hệ thống hoạt động theo mô hình Client-Server, hoạt động trên môi trường mạng LAN trong nội bộ của bệnh viện. Khi người bệnh có nhu cầu khám và điều trị thì phải đến trực tiếp cơ sở khám chữa bệnh đăng ký và được tư vấn. Hầu hết các bệnh viện có số lượt người bệnh khám lớn đều bị tắt nghẽn tại nơi đăng ký (bộ phận tiếp đón) của bệnh viện. Các phân hệ trong phần mềm còn nhiều hạn chế, tính kết nối chưa cao, chưa mạng lại cho người sử dụng tiện ích đáng kể nhằm tăng tính hiệu quả trong quản lý, điều hành và chuyên môn.
Để giải quyết vấn đề ách tắc tại khu vực đăng ký khám bệnh tôi quyết định nguyên cứu, xây dựng một giải pháp xây dựng website cung cấp cho khách hàng (người bệnh) các thông tin cần thiết và cho phép người bệnh tự đăng ký trước khi đến trực tiếp Bệnh viện. Để hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý mang tính tổng thể, đáp ứng hầu hết các hoạt động của bệnh viện, giúp lãnh đạo quản lý điều hành cũng như hỗ trợ công tác chuyên môn tốt nhất. Tôi tiếp tục nghiên cứu quy trình nghiệp vụ của bệnh viện tiếp 15 tục hoàn thiện các phân hệ hiện đang có và xây dựng các phân hệ, chức năng còn thiếu để đáp ứng các yêu cầu mới của bệnh viện. Để xây dựng được giải pháp để giải quyết các vấn đề sau: 1.
Nguyên cứu quy trình chuyên môn nghiệp vụ, thu thâp phân tích yêu cầu, phân tích thực trạng ứng dụng CNTT tại Bênhj viện đa khoa Trung ương Quảng Nam đưa ra cá giải pháp xây dựng ứng dụng quản lý bệnh viện. Xây dựng website đăng ký thông tin khám bệnh trực tuyến để người bệnh tự cập nhật và đăng ký khám bệnh. Xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý tổng thể bệnh viện phục vụ công tác quản lý, điều hành và công tác chuyên môn của đơn vị. Luận văn này sẽ tập trung để giải quyết 3 vấn đề chính nêu trên.
Các yêu cầu chính của bài toán 2.Quan điểm thiết kế hệ thống Phương pháp tiếp cận: theo phương pháp TopDown. Các phần mềm vận hành trên kiến trúc tổng thể vững chắc, đáp ứng được số lượng lớn người dùng đồng thời. Thông tin chia sẻ tối đa, thông suốt giữa các chức năng chương trình, giúp khai thác hiệu quả các nguồn lực bệnh viện ở mức tối ưu. CDSL tập trung, nhất quán, có khả năng lưu trữ lớn, Sao lưu dữ liệu và phục hồi nhanh chóng sau sự cố.
Bảo mật thông tin nhiều cấp độ. Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế trong ngành y tế như: HL7, DICOM, ICD10, ATC, mã phẫu thuật, thủ thuật. Có khả năng tiếp nhận, kết xuất dữ liệu theo chuẩn HL7, XML để kết nối với các hệ thống y tế khác Tự động kết xuất báo cáo theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, kết nối với phần mềm của Bộ Y tế. Đảm bảo đáp ứng tốt cho mô hình chuỗi bệnh viện, phòng khám trong cùng hệ thống.Các điểm đặc biệt Quản lý bệnh nhân theo mã vạch, thẻ từ, thẻ thông minh tại tất cả các chức năng của hệ thống.
Cấp mã bệnh nhân trên số khám bệnh, trên bệnh án nội trú và trên thẻ khám bệnh Quản lý các mẩu xét nghiệm, kết quả theo mã vạch Tích hợp với các bảng điện tử hoặc LCD ở các quầy có hàng đợi để gọi bệnh nhân. Tại các hàng đợi theo dõi thời gian chờ đợi của bệnh nhân, bao nhiêu bệnh nhân đang chờ, bao nhiêu chưa đến, thời gian chờ đợi trung bình, vv. Kết nối với tất cả các máy xét nghiệm của bệnh viện có khả năng xuất dữ liệu ra 16 máy tính qua cổng RS232. Kết nối với tất cả các máy chẩn đoán hình ảnh của bệnh viện thông qua hệ thống PACS, đối với các máy chụp chiếu thế hệ mới đều hỗ trợ chuẩn DICOM và xuất trực tiếp hình ảnh qua PACS dễ dàng, đối với các máy NON-DICOM phải trang bi thêm thiết bị chuyển đổi DICOM và hoạt động ổn định.
Kết nối với các máy thăm dò chức năng qua cổng Video. Kết xuất báo cáo theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, kết nối với phần mềm của Bộ Y tế. Kết nối với hệ thống của Bảo hiểm y tế báo cáo thống kê về bảo hiểm. Tra cứu thông tin qua Web, thiết bị Mobile và Internet cho bệnh nhân Bảo mật thông tin nhiều cấp độ Sao lưu dữ liệu và phục hồi nhanh chóng sau sự cố Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế trong ngành y tế như: HL7, DICOM, ICD10, ATC, mã phẫu thuật, thủ thuật Có khả năng tiếp nhận, kết xuất dữ liệu theo chuẩn HL7, XML, Excel để kết nối với các hệ thống y tế khác.
Tự động liên lạc với bệnh nhân qua nhắn tin, email: - Nhắc lịch hẹn - Thông báo kết quả xét nghiệm - Thông báo các thông tin khác Mỗi phân hệ chương trình có các báo cáo phục vụ thống kê, tổng hợp, phục vụ lãnh đạo và Bộ Y tế. Số lượng các báo cáo và nội dung chi tiết sẽ được làm rõ trong quá trình khảo sát, phân tích yêu cầu.Các tiện ích a) Tiện ích cho bệnh nhân Đặt lịch hẹn khám: - Bệnh nhân có thể đặt lịch hẹn khám, lịch xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, lịch mổ trên website bệnh viện. - Bệnh nhân có thể đăng ký tên, ngày khám, bác sĩ khám và yêu cầu khám, chọn gói dịch vụ khám từ Website bệnh viện. - Có hệ thống nhắc lịch hẹn cho bệnh nhân qua email, điện thoại hay nhắn tin.
- Thông tin chi tiết sẽ được định nghĩa trong quá trình triển khai Xem hồ sơ bệnh án điện tử: - Thông qua tài khoản internet, bệnh nhân có thể xem hồ sơ bệnh án điện tử của mình tại website bệnh viện. - Lịch sử các lần khám bệnh. - Thông tin điều trị, chẩn đoán của bác sĩ, các kết quả xét nghiệm. - Bệnh nhân có thể nhận kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh hoặc toa thuốc qua email hoặc kho lưu trữ trên website.
- Bệnh nhân có thể in ra các thông tin bệnh án của mình qua website bệnh viện. 17 Tiếp nhận tự động qua kios: bệnh nhân đã có thẻ bệnh nhân do bệnh viện cấp hay thẻ BHYT có thể tự mình thực hiện thủ tục tiếp nhận một cách nhanh chóng tại kios tiếp nhận tự động. Hỏi đáp các vấn đề sức khỏe thông qua cổng thông tin. b) Tiện ích cho y, bác sĩ, điều dưỡng Các chức năng được thiết kế tiện dụng, tối ưu cho các hoạt động của các y, bác sĩ, điều dưỡng, nhất là các chức năng thực hiện liên tục hàng ngày như các chỉ định y khoa, ra toa, ra y lệnh… sao cho nhanh nhất, chính xác nhất cho từng bệnh nhân.
Khi ra toa, bác sĩ có thể biết được số lượng tồn tại quầy, có thể biết tổng số tiền cho một toa thuốc để bệnh nhân tham khảo. c) Tiện ích cho lãnh đạo bệnh viện Dễ dàng nắm được tình hình hoạt động bệnh viện qua hệ thống báo cáo theo thời gian thực. Dễ dàng quản lý được bệnh viện ngay cả khi đi công tác xa thông qua cổng thông tin Internet Giúp lãnh đạo bệnh viện kiểm soát hiệu quả các hoạt động bệnh viện thông qua các chức năng ràng buộc theo quy định bệnh viện. Mô hình hệ thống Hình 2.
Mô hình hệ thống Hệ thống được thiết kế và xây dựng tổng thể dựa trên sự kết hợp độc đáo giữa sự 18 tự động hoá quy trình nghiệp vụ và thông tin xuyên suốt tất cả các mảng hoạt động như Quản lý khám chữa bệnh, Quản lý hành chính, văn phòng, Quản lý xét nghiệm, Quản lý lưu trữ, xử lý, truyền hình ảnh, kết nối giao tiếp bệnh nhân, báo cáo tổng hợp về cơ quan quản lý [6]. Nhóm phần mềm điều trị Quản lý xuyên suốt quá trình khám chữa bệnh ngoại trú, cũng như điều trị nội trú của bệnh nhân nhân tại Bệnh viện từ khâu tiếp nhận cho đến khi xuất viện, giúp việc theo dõi thông tin bệnh án và chi phí điều trị bệnh nhân được thông suốt. Nhóm phần mềm này bao gồm các phân hệ: 1. Quản lý thông tin bệnh nhân 2.
Quản lý tiếp nhận bệnh nhân 3. Quản lý khám bệnh, ngoại chẩn 4. Quản lý cấp cứu 5. Quản lý khoa lâm sàng/người bệnh nội trú 6.
Quản lý phòng mổ 7. Quản lý kết quả chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng 8. Quản lý kết quả xét nghiệm 9.