Tổng quan luận án

Đề tài "Tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông và ý nghĩa lịch sử của nó" do nghiên cứu sinh Đinh Văn Chiến thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Doãn Chính, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019, thuộc chuyên ngành Triết học (mã số: 62.01).

Về tính cấp thiết, tác giả luận án khẳng định trong bất kỳ giai đoạn lịch sử nào, chính trị luôn giữ vai trò quyết định trực tiếp đến sự ổn định và tiến bộ của xã hội. Dẫn luận điểm của V.I. Lênin trong bài Vấn đề vai trò của nhà nước ("Chính trị là sự tham gia vào công việc của nhà nước, là việc vạch hướng đi cho nhà nước, việc xác định những hình thức, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của nhà nước"), tác giả chỉ ra rằng tư tưởng chính trị là hệ thống quan điểm xoay quanh trục cơ bản là quyền lực nhà nước (giành, giữ, tổ chức và sử dụng quyền lực). Trong lịch sử Đại Việt thế kỷ XIV - XV, sau giai đoạn khủng hoảng cuối thời Trần - Hồ và cuộc kháng chiến chống giặc Minh thắng lợi, triều đại Lê sơ được thiết lập với yêu cầu cấp thiết là củng cố quốc gia thống nhất, xây dựng thể chế quân chủ trung ương tập quyền vững mạnh. Trong bối cảnh đó, tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông đã giải đáp được những đòi hỏi của lịch sử xã hội đương thời.

Mặt khác, trong công cuộc đổi mới và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam hiện nay, việc tổ chức bộ máy nhà nước, kiểm soát quyền lực, phòng chống suy thoái, tham nhũng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc đang đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông nhằm chắt lọc các giá trị truyền thống, rút ra bài học lịch sử cho thực tiễn xây dựng hệ thống chính trị hiện nay mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về bối cảnh lịch sử và một số khía cạnh cải cách thời Lê Thánh Tông, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, sâu sắc và có hệ thống từ góc độ triết học chính trị về cấu trúc thể chế, nguyên tắc trị nước kết hợp đức trị và pháp trị, các quan điểm về đường lối quản lý kinh tế, giáo dục, pháp luật, quân sự, ngoại giao, cùng quan điểm về dân và đào tạo, sử dụng hiền tài của Lê Thánh Tông.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:

  • Mục đích: Trên cơ sở trình bày nội dung cơ bản tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông, luận án nhằm phân tích, đánh giá, nêu lên những đặc điểm và ý nghĩa trong tư tưởng chính trị của ông; từ đó rút ra bài học lịch sử của nó đối với việc xây dựng hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Thứ nhất, trình bày, phân tích điều kiện lịch sử - xã hội Đại Việt thế kỷ XIV - XV và tiền đề lý luận cho việc hình thành tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông.
    2. Thứ hai, trình bày, phân tích nội dung cơ bản trong tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông.
    3. Thứ ba, trình bày, lý giải làm rõ những đặc điểm, ý nghĩa và bài học lịch sử tư tưởng chính trị của ông đối với sự nghiệp xây dựng hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung, đặc điểm và ý nghĩa lịch sử trong tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông. Luận án không nghiên cứu tư tưởng của Lê Thánh Tông một cách chung chung mà khu biệt vào phương diện chính trị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian và thời gian lịch sử: Quốc gia Đại Việt thế kỷ XIV - XV, trọng tâm là thời kỳ trị vì của Hoàng đế Lê Thánh Tông (1460 - 1497).
    • Về nguồn văn bản tư liệu: Khảo cứu tư tưởng chính trị của ông qua các văn bản, tác phẩm lớn như Quốc triều hình luật (Bộ luật Hồng Đức), Châu cơ thắng thưởng thi tập, Chinh tây kỷ hành, Quân đạo thi, các chiếu dụ, sắc lệnh ban hành thời kỳ Hồng Đức.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án tổng thuật tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo ba hướng chính:

Hướng thứ nhất: Các công trình nghiên cứu về điều kiện lịch sử - xã hội Đại Việt thế kỷ XIV - XV, cuộc đời, thân thế và sự nghiệp của Lê Thánh Tông. Tiêu biểu là bộ quốc sử Đại Việt sử ký toàn thư (4 tập, Nxb. Khoa học xã hội, 1998; bản khắc năm Chính Hòa thứ 18 - 1697) của các sử thần Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Vũ Quỳnh, Phạm Công Trứ, Lê Hy. Trong đó, tập II (các quyển X, XI, XII, XIII) ghi chép chi tiết các diễn biến chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự thời Lê sơ và thời Lê Thánh Tông. Công trình Đại cương lịch sử Việt Nam (Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn chủ biên, Nxb. Giáo dục, 2006) tại chương IX và X phân tích bối cảnh lịch sử, đánh giá Bộ luật Hồng Đức và sự phục hồi kinh tế công thương nghiệp thời Lê sơ. Tác phẩm Lê Thánh Tông vị vua anh minh nhà canh tân xuất sắc (Lê Đức Tiết, Nxb. Quân đội Nhân dân, 1997) và Tìm hiểu tư tưởng chính trị Nho giáo Việt Nam từ Lê Thánh Tông đến Minh Mệnh (Nguyễn Hoài Văn chủ biên, Nxb. Chính trị quốc gia, 2002) phân tích quá trình đưa Nho giáo thành hệ tư tưởng chính thống. Bên cạnh đó là các công trình Lịch sử Việt Nam (tập 1, Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam, 1976), Lịch sử triết học phương Đông (Doãn Chính chủ biên, 2012), Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XX (Lê Thành Khôi, Nxb. Thế giới, 2014) với chương về "Nền quân chủ quan liêu", cùng các bài báo khoa học của Bùi Huy Khiêm trên Tạp chí Tổ chức nhà nước (2013) về mô hình cơ quan thanh tra Ngự sử đài và cải cách hành chính cấp xã.

Hướng thứ hai: Các công trình nghiên cứu quá trình hình thành, nội dung và đặc điểm tư tưởng của Lê Thánh Tông. Tiêu biểu là bộ Lịch sử tư tưởng Việt Nam (7 tập, Nguyễn Đăng Thục chủ biên, Nxb. TP. Hồ Chí Minh, 1991), đặc biệt là tập VI về tư tưởng nhân nghĩa và an dân của Nguyễn Trãi - tiền đề ảnh hưởng đến Lê Thánh Tông. Cuốn Lịch sử tư tưởng Việt Nam (Nguyễn Tài Thư chủ biên, Nxb. Khoa học xã hội, 1993) phân tích tư tưởng thời kỳ ổn định của chế độ phong kiến thế kỷ XV. Cuốn Đại cương Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam (tập 1, Nguyễn Hùng Hậu chủ biên, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002) luận giải thế giới quan, chính trị quan và chỉ ra những hạn chế nhận thức thời kỳ này. Các công trình khác gồm có Lịch sử tư tưởng Việt Nam cổ trung đại (Huỳnh Công Bá chủ biên, Nxb. Thuận Hóa, 2011), Mười cuộc cải cách đổi mới lớn trong lịch sử Việt Nam (Văn Tạo chủ biên, Nxb. Đại học Sư phạm, 2012) nhấn mạnh nguyên tắc "pháp trị đi đôi với nhân trị", và Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam từ thời kỳ dựng nước đến đầu thế kỷ XX (Doãn Chính chủ biên, Nxb. Chính trị quốc gia, 2013). Các ấn bản văn học như Thơ văn Lê Thánh Tông (Mai Xuân Hải chủ biên, 1986), Thơ chữ Hán Lê Thánh Tông (tổng tập) (Mai Xuân Hải, Nxb. Văn học, 2003) cung cấp văn bản thơ ca thể hiện quan điểm trị quốc của nhà vua.

Hướng thứ ba: Các công trình phân tích, đánh giá ý nghĩa và bài học lịch sử trong tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông. Bao gồm Lịch sử Quân sự Việt Nam (tập 2, Nguyễn Huy Thục, Nxb. Chính trị quốc gia, 2014) bàn về thể chế chính trị và tổ chức quân sự giữ nước; Chính sách đào tạo sử dụng quan lại thời Lê Thánh Tông và công tác cán bộ hiện nay (Nguyễn Hoài Văn, Đặng Duy Thìn chủ biên, Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật, 2012); Lịch sử tư tưởng chính trị - xã hội Việt Nam thời kỳ Lê - Nguyễn (Lê Văn Quán, Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật, 2013); công trình khảo cứu The Lê Code của Giáo sư Oliver Oldman và nhóm dịch thuật Nguyễn Ngọc Huy, Tạ Văn Tài, Trần Văn Liên (Ohio University Press, 1987); Tổ chức chính quyền trung ương dưới triều Lê Thánh Tông (Lê Kim Ngân, 1963); Bộ luật Hồng Đức di sản văn hoá pháp lý đặc sắc của Việt Nam (Lê Đức Tiết, Nxb. Tư pháp, 2010); Lê triều Hình luật (Nguyễn Quang Thắng dịch, Nxb. Văn hóa thông tin, 1998) với 722 điều luật; Một số văn bản điển chế và pháp luật Việt Nam từ thế kỷ XV đến XVIII (Nguyễn Ngọc Nhuận chủ biên, 2009). Đặc biệt, kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp quốc gia năm 2017 "Cải cách pháp luật và xây dựng bộ máy nhà nước dưới triều Vua Lê Thánh Tông - những giá trị lịch sử và đương đại" với các tham luận của Uông Chu Lưu, Phan Chí Hiếu, Nguyễn Sơn, Nguyễn Mạnh An và kết luận của Lê Thành Long đã làm rõ nhiều bài học cho quản trị quốc gia hiện nay.

Hướng nghiên cứu Các công trình và tác giả tiêu biểu Trọng tâm đã giải quyết
Hướng 1: Điều kiện lịch sử - xã hội và thân thế sự nghiệp Đại Việt sử ký toàn thư (Lê Văn Hưu, Ngô Sĩ Liên...); Trương Hữu Quýnh (2006); Lê Đức Tiết (1997); Lê Thành Khôi (2014); Bùi Huy Khiêm (2013). Phân tích bối cảnh lịch sử, sự nghiệp chính trị và các cải cách hành chính, tư pháp thời Lê sơ.
Hướng 2: Nội dung và đặc điểm tư tưởng Nguyễn Đăng Thục (1991); Nguyễn Tài Thư (1993); Nguyễn Hùng Hậu (2002); Doãn Chính (2013); Mai Xuân Hải (2003). Khái quát thế giới quan, quan điểm chính trị, tư tưởng nhân nghĩa, an dân và hệ thống thi văn.
Hướng 3: Đánh giá ý nghĩa và bài học lịch sử Nguyễn Huy Thục (2014); Nguyễn Hoài Văn - Đặng Duy Thìn (2012); Lê Văn Quán (2013); Oliver Oldman (1987); Hội thảo quốc gia (2017). Đánh giá kỹ thuật lập pháp của Bộ luật Hồng Đức, cơ chế thanh tra, chính sách cán bộ và bài học đương đại.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Tổng hợp, hệ thống hóa và phân tích chuyên sâu toàn bộ tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông dưới góc độ triết học chính trị, làm rõ tính chỉnh thể của thể chế, nguyên tắc trị nước, hệ thống đường lối chính sách (pháp luật, kinh tế, giáo dục, quốc phòng, ngoại giao) và quan điểm về dân, hiền tài; từ đó đúc kết các bài học lịch sử cho công cuộc xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xác lập nền tảng lý luận và phương pháp triển khai nghiên cứu như sau:

  • Cơ sở lý luận và khung phân tích: Luận án dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính trị, nhà nước và hệ thống chính trị. Khung phân tích vận dụng quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội (như luận điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen: ý thức không quyết định tồn tại mà tồn tại xã hội quyết định ý thức; tư tưởng lý luận là sản phẩm của một thời kỳ lịch sử) và mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế với chính trị (như luận điểm của V.I. Lênin: "chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế").
  • Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính chuyên ngành và liên ngành, bao gồm:
    • Phương pháp thống nhất giữa lôgích và lịch sử (xem xét tư tưởng trong tiến trình lịch sử Đại Việt thế kỷ XIV - XV và logic phát triển nội tại của tư duy chính trị).
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp.
    • Phương pháp đối chiếu và so sánh (so sánh giữa các triều đại Lý, Trần, Hồ và Lê sơ; so sánh các điều khoản pháp luật và chính sách kinh tế).
    • Phương pháp tiếp cận hệ thống - liên ngành (kết hợp triết học chính trị, chính trị học, sử học, luật học).
    • Phương pháp văn bản học (khảo cứu, dịch giải, trích dẫn các văn bản Hán Nôm, thơ văn và điều luật thời Lê).
  • Nguồn tư liệu: Luận án khai thác hệ thống tư liệu lịch sử gốc (Đại Việt sử ký toàn thư, Dư địa chí), văn bản pháp điển (Quốc triều hình luật gồm 722 điều), các tập thơ văn của Lê Thánh Tông (Quân đạo thi, Châu cơ thắng thưởng thi tập, Chinh tây kỷ hành), các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam và các công trình chuyên khảo của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở xã hội và tiền đề lý luận hình thành, phát triển tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông

Chương 1 làm rõ các yếu tố khách quan và tiền đề tư tưởng quy định sự ra đời của tư tưởng chính trị Lê Thánh Tông qua hai nội dung lớn:

Thứ nhất, đặc điểm điều kiện lịch sử xã hội Đại Việt thế kỷ XIV - XV:

  • Yêu cầu chính trị - xã hội: Sự suy thoái, khủng hoảng cuối thời Trần; cuộc cải cách của Hồ Quý Ly (hạn chế Phật giáo, sa thải tăng đạo dưới 50 tuổi năm 1396, mở rộng thi cử nhưng thất bại trước giặc Minh); 20 năm kháng chiến chống Minh gian khổ và sự thành lập triều Lê sơ. Xã hội thời kỳ này có sự phân hóa đẳng cấp sâu sắc giữa một bên là tầng lớp thống trị (vua, hoàng tộc, quan lại, địa chủ) và một bên là đẳng cấp thứ dân (sĩ, nông, công, thương, cùng tầng lớp tá điền, nông nô, nô tỳ). Tình trạng tham nhũng, lộng quyền của cường hào làng xã, nạn dân phiêu tán và các cuộc khởi nghĩa đòi hỏi nhà nước Lê sơ phải thiết lập trật tự kỷ cương, củng cố nền chính trị thống nhất, độc lập, tự chủ.
  • Nhiệm vụ kinh tế: Sau chiến tranh, đất nước bị tàn phá nặng nề ("đồng ruộng bỏ hoang, xã tắc thành gò"). Triều đình Lê sơ triển khai nhiều chính sách: phân định sở hữu đất đai thành ba bộ phận (ruộng đất nhà nước/quốc khố, ruộng đất công làng xã, ruộng đất tư hữu); phong cấp lộc điền cho công thần (năm 1428 có 221 người được phong tước hầu, cấp 300 - 500 mẫu); đặt ra phép quân điền phân chia ruộng công làng xã; đẩy mạnh chính sách khai hoang, lập đồn điền; thiết lập chức quan Hà đê để quản lý hệ thống đê điều; giảm quân số thường trực từ 35 vạn xuống còn 10 vạn, cho 25 vạn về làm ruộng; cấm mổ trộm trâu bò để giữ sức kéo. Thủ công nghiệp phát triển với Cục Bách tác và các làng nghề gốm Bát Tràng, Chu Đậu, 36 phường Hà Nội. Thương nghiệp mở mang chợ làng, giao thông thủy bộ nhưng ngoại thương bị kiểm soát chặt chẽ theo chính sách "ức thương". Tài chính giải quyết nạn "tiền hoang" bằng việc đúc tiền Thuận Thiên, quy định tỷ giá (năm 1428 định 50 đồng 1 tiền; năm 1439 vua Lê Thái Tông định 60 đồng 1 tiền, dân gian dùng tiền gián 36 đồng), đến năm 1475 thời Lê Thánh Tông ban hành mẫu thống nhất các đơn vị đo diện tích và đo lường thóc gạo.
  • Nhiệm vụ văn hóa: Xây dựng nền văn hóa dân tộc độc lập, tự chủ, chống lại âm mưu đồng hóa văn hóa của nhà Minh.

Thứ hai, tiền đề lý luận:

  • Truyền thống chính trị - xã hội của dân tộc Việt Nam: Tinh thần yêu nước, ý chí độc lập tự cường, truyền thống đoàn kết toàn dân, chủ nghĩa nhân đạo, khoan dung và tư tưởng "lấy dân làm gốc".
  • Hệ tư tưởng Tam giáo và Pháp gia: Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn, cung cấp hệ thống quan điểm về tôn quân quyền, tam cương ngũ thường, đạo đức nhân nghĩa và đường lối "đức trị". Đồng thời, tiếp thu có chọn lọc học thuyết Pháp gia về quản lý xã hội bằng pháp luật nghiêm minh, kết hợp với các yếu tố nhân bản của Phật giáo và Đạo giáo đã hòa quyện vào văn hóa dân tộc.

Chương 2: Nội dung cơ bản trong tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông

Chương 2 trình bày có hệ thống toàn bộ các cấu phần nội dung tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông:

1. Quan điểm về thể chế chính trị và nguyên tắc trị nước:

  • Về thể chế chính trị: Xây dựng mô hình quân chủ phong kiến trung ương tập quyền chuyên chế quan liêu có quy mô chặt chẽ nhất trong lịch sử Đại Việt. Lê Thánh Tông thực hiện cải cách hành chính triệt để: xóa bỏ các chức quan trung gian có quyền lực quá lớn (Tướng quốc, Tể tướng, Đại tư đồ), tập trung toàn bộ quyền lực tối cao vào tay Hoàng đế; ở trung ương lập ra Lục bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công) phụ trách các lĩnh vực, bên cạnh đó có Lục tự và Lục khoa giám sát chuyên môn, Ngự sử đài kiểm tra giám sát bách quan; ở địa phương chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên, dưới có phủ, huyện, châu, xã, thực hiện nguyên tắc kiềm chế và kiểm soát quyền lực lẫn nhau.
  • Nguyên tắc trị nước: Kết hợp hài hòa giữa "đức trị" (lấy giáo hóa đạo đức Nho giáo, lễ nghĩa làm nền tảng) và "pháp trị" (lấy luật pháp nghiêm minh làm công cụ điều chỉnh hành vi xã hội), tạo nên phương châm "pháp trị đi đôi với nhân trị".

2. Quan điểm về đường lối chính trị:

  • Tổ chức bộ máy và quản lý xã hội bằng pháp luật: San định và ban hành Quốc triều hình luật (Bộ luật Hồng Đức) gồm 722 điều. Bộ luật đạt trình độ kỹ thuật lập pháp cao: phân định rõ tội danh, mức hình phạt tương ứng, cá thể hóa trách nhiệm hình sự, quy định chặt chẽ trách nhiệm công vụ của quan lại, bảo vệ quyền sở hữu tư nhân và quyền lợi của người phụ nữ trong quan hệ hôn nhân - gia đình, điền sản.
  • Cách thức tổ chức, quản lý kinh tế: Thực hiện đường lối "trọng nông", mở rộng phép quân điền, khuyến khích khẩn hoang, đắp đê ngăn mặn, bảo vệ đê điều; tổ chức sản xuất thủ công nghiệp tại Cục Bách tác phục vụ nhu cầu quốc gia; chuẩn hóa hệ thống đo lường trên toàn quốc (1475); mở chợ búa tạo điều kiện giao lưu hàng hóa nội địa nhưng kiểm soát chặt chẽ ngoại thương biên giới và miền biển.
  • Cách thức tổ chức, quản lý giáo dục: Coi giáo dục là quốc sách bồi dưỡng nhân tài; mở rộng Quốc Tử Giám, lập trường học ở các đạo thừa tuyên; định kỳ tổ chức thi cử nghiêm túc (thi Hương, thi Hội, thi Đình); năm 1484 khởi xướng việc dựng bia Tiến sĩ tại Văn Miếu để vinh danh người đỗ đạt.
  • Quan điểm quân sự và ngoại giao: Xây dựng quân đội thường trực tinh nhuệ kết hợp chính sách "ngụ binh ư nông"; tổ chức tập trận, ban bố kỷ luật quân đội; kiên quyết bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ với tư tưởng bất di bất dịch: không để mất một thước núi, một tấc đất của tổ tông để lại; đường lối ngoại giao khôn khéo, mềm dẻo nhưng kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền và vị thế quốc gia.

3. Quan điểm về dân và về đào tạo, sử dụng hiền tài:

  • Quan điểm về dân: Kế thừa tư tưởng "thân dân", khẳng định mục đích cốt lõi của chính trị là an dân ("nhiệm vụ chính trị là ở chỗ an dân nghĩa lý ấy thật là sâu sắc" trong Tiết làm tôi - Thần tiết); quan tâm đến đời sống thường nhật của dân chúng, cứu đói, giảm tô thuế khi gặp thiên tai; nhấn mạnh đạo làm vua phải chăm lo việc dân ("Quân đạo thi").
  • Quan điểm về đào tạo và sử dụng hiền tài: Đề cao luận điểm "hiền tài là nguyên khí quốc gia"; chủ trương tuyển chọn quan lại công khai, minh bạch thông qua thi cử Nho học nhằm xóa bỏ đặc quyền thế tập của quý tộc công thần; thực hiện chế độ "khảo khóa" định kỳ để đánh giá năng lực, phẩm chất quan lại; ban hành luật lệ nghiêm trị tham nhũng, hối lộ và tệ quan liêu.

Chương 3: Đặc điểm, ý nghĩa và bài học lịch sử trong tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông

Chương 3 tổng kết các đặc trưng, giá trị lịch sử và đúc kết các bài học đương đại:

1. Những đặc điểm chủ yếu trong tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông:

  • Tính kế thừa và phát triển: Kế thừa truyền thống yêu nước, tư tưởng chính trị thân dân của các triều đại Lý - Trần và tư tưởng Nguyễn Trãi; đồng thời phát triển mô hình Nho giáo Đại Việt mang tính thực tiễn cao.
  • Tính thực tiễn sinh động: Tư tưởng gắn liền với hành động lập pháp, cải cách hành chính, phát triển kinh tế và bảo vệ biên cương, không rơi vào kinh viện giáo điều.
  • Tính dân tộc: Đề cao tinh thần độc lập, tự chủ về lãnh thổ, văn hóa và thể chế pháp luật, phản ánh ý chí tự cường của quốc gia Đại Việt.
  • Tính nhân văn sâu sắc: Thể hiện qua chính sách an dân, bảo vệ tầng lớp thứ dân yếu thế và quy định quyền lợi cho phụ nữ trong luật pháp.

2. Ý nghĩa và bài học lịch sử:

  • Ý nghĩa lịch sử: Tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông đã đưa chế độ quân chủ phong kiến Đại Việt đạt đến giai đoạn cực thịnh; tạo lập một thể chế nhà nước tập quyền quy mô, một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh và đặt nền móng vững chắc cho nền văn hóa dân tộc.
  • Bài học lịch sử đối với công cuộc đổi mới và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay:
    1. Bài học về xây dựng, hoàn thiện bộ máy nhà nước và kiểm soát quyền lực: Tinh gọn bộ máy, phân định rõ thẩm quyền và chức trách của từng cơ quan, thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát công vụ chặt chẽ.
    2. Bài học về kết hợp quản lý xã hội bằng pháp luật với giáo dục đạo đức: Xây dựng nhà nước pháp quyền thượng tôn pháp luật gắn liền với xây dựng chuẩn mực đạo đức công vụ, bài trừ tham ô, lãng phí, quan liêu.
    3. Bài học về công tác đào tạo, tuyển chọn và sử dụng cán bộ: Coi trọng hiền tài, chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đánh giá cán bộ dựa trên năng lực và phẩm chất thực tế.
    4. Bài học về xây dựng nền quốc phòng toàn dân và bảo vệ chủ quyền: Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, kiên quyết giữ vững chủ quyền lãnh thổ biển đảo và biên cương.
    5. Bài học về phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân và lấy dân làm gốc: Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân để tạo nền tảng ổn định chính trị - xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định các kết quả và đóng góp mới cụ thể như sau:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ một cách toàn diện những nội dung cơ bản, đặc điểm, giá trị và ý nghĩa lịch sử trong tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông dưới góc độ triết học chính trị. Luận án làm sáng tỏ cấu trúc thể chế tập quyền, nguyên tắc trị nước kết hợp "đức trị" và "pháp trị", đường lối quản lý kinh tế, giáo dục, pháp luật, quân sự, ngoại giao, cùng quan điểm thân dân và trọng dụng hiền tài thời Lê sơ.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Từ việc phân tích các giá trị và hạn chế lịch sử trong tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông, luận án rút ra hệ thống các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công cuộc đổi mới, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
  • Kiến nghị, đề xuất ứng dụng: Luận án đề xuất vận dụng kinh nghiệm lịch sử của triều đại Lê Thánh Tông vào công tác cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, tăng cường cơ chế thanh tra kiểm tra công vụ, hoàn thiện kỹ thuật lập pháp và đổi mới chính sách cán bộ, bồi dưỡng nhân tài quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn tư liệu thư tịch thời Lê sơ trải qua biến động lịch sử bị thất lạc một phần, việc tiếp cận các văn bản Hán Nôm nguyên bản còn có những khó khăn nhất định. Đồng thời, do khuôn khổ của một luận án chuyên ngành Triết học, công trình tập trung chủ yếu vào bình diện triết học chính trị mà chưa thể so sánh chi tiết toàn diện mô hình thể chế thời Lê Thánh Tông với các mô hình quân chủ đồng thời ở khu vực Đông Á (như triều Minh ở Trung Quốc hay triều Joseon ở Triều Tiên).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng khảo sát các văn bản điển chế, địa chí và thi văn Hán Nôm còn lưu trữ; đẩy mạnh hướng nghiên cứu so sánh liên ngành giữa triết học chính trị, luật học lịch sử và chính trị học so sánh về mô hình quản trị nhà nước thời trung đại ở Việt Nam và khu vực.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên đại học các chuyên ngành Triết học, Lịch sử Triết học, Lịch sử Tư tưởng Việt Nam, Chính trị học, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
  • Giảng viên lý luận chính trị tại các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn.
  • Cán bộ làm công tác nghiên cứu lý luận, xây dựng thể chế pháp luật, cải cách hành chính và tổ chức cán bộ trong hệ thống chính trị.
  • Các phần đáng tham khảo nhất gồm: Chương 2 (phân tích chi tiết thể chế, Bộ luật Hồng Đức và tư tưởng sử dụng hiền tài) và Chương 3 (hệ thống các bài học lịch sử rút ra cho thực tiễn quản trị quốc gia hiện nay).

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kinh tế - xã hội nào đóng vai trò tiền đề cho sự hình thành tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông? Sau cuộc chiến tranh chống quân Minh tàn phá nặng nề ("làng mạc bỏ hoang, xã tắc thành gò"), triều đình Lê sơ đứng trước yêu cầu cấp thiết phải khôi phục nông nghiệp, giải quyết tình trạng dân phiêu tán, xử lý nạn kiêm tính ruộng đất của địa chủ và ổn định đời sống nhân dân. Yêu cầu xây dựng một quốc gia độc lập, tự chủ, thống nhất về chính trị, kinh tế và văn hóa đã đặt ra tiền đề hiện thực để Lê Thánh Tông định hình tư tưởng và đường lối chính trị tập quyền, trọng nông và an dân.

2. Nguyên tắc trị nước cốt lõi trong tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông là gì? Nguyên tắc trị nước cốt lõi là sự kết hợp chặt chẽ giữa "đức trị" và "pháp trị" (pháp trị đi đôi với nhân trị). Nhà vua dùng Nho giáo làm hệ tư tưởng chính thống để giáo hóa đạo đức, lễ nghĩa cho toàn dân, đồng thời sử dụng pháp luật nghiêm minh (Quốc triều hình luật với 722 điều) làm công cụ quản lý xã hội, duy trì kỷ cương và kiểm soát bộ máy quan lại.

3. Tư tưởng về hiền tài và chính sách quan lại thời Lê Thánh Tông có điểm gì nổi bật? Lê Thánh Tông đề cao quan điểm "hiền tài là nguyên khí quốc gia", chủ trương tuyển chọn quan lại thông qua thi cử Nho học công khai, xóa bỏ chế độ tập ấm và bổ nhiệm dựa vào thế tộc công thần. Ông thiết lập chế độ "khảo khóa" định kỳ để kiểm tra năng lực, đức độ quan lại, thực hiện thưởng phạt nghiêm minh và ban hành luật pháp trừng trị nặng hành vi hối lộ, tham nhũng.

4. Quan điểm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Lê Thánh Tông được thể hiện như thế nào? Lê Thánh Tông kiên quyết giữ vững toàn vẹn lãnh thổ với phương châm bất di bất dịch: giữ gìn từng tấc đất, thước núi do tổ tông để lại. Đi đôi với chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo để giữ gìn hòa hiếu, ông chủ trương củng cố sức mạnh quân đội thường trực, thực hiện chính sách "ngụ binh ư nông", sẵn sàng bảo vệ chủ quyền biên giới và hải đảo.

5. Luận án đã rút ra những bài học lịch sử trọng tâm nào cho công cuộc đổi mới hiện nay? Luận án đúc kết các bài học lớn: xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, hiệu lực, có cơ chế kiểm soát quyền lực chặt chẽ; kết hợp quản lý xã hội bằng pháp luật với giáo dục đạo đức công vụ; coi trọng đào tạo và trọng dụng hiền tài; củng cố quốc phòng giữ vững chủ quyền quốc gia; và thực hiện nhất quán bài học "lấy dân làm gốc", chăm lo đời sống nhân dân nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Kết luận

Luận án "Tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông và ý nghĩa lịch sử của nó" của tác giả Đinh Văn Chiến là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện tư tưởng chính trị của một vị quân vương kiệt xuất trong lịch sử trung đại Việt Nam dưới góc độ triết học chính trị. Công trình đã làm sáng tỏ cấu trúc thể chế tập quyền, đường lối trị nước kết hợp đức trị với pháp trị, cùng hệ thống chính sách kinh tế, giáo dục, pháp luật, quân sự và ngoại giao mang đậm tính thực tiễn, tính dân tộc và tính nhân văn sâu sắc. Những bài học lịch sử được đúc kết từ tư tưởng chính trị của Lê Thánh Tông có giá trị tham khảo thiết thực đối với sự nghiệp đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.