Chương 1. TONG QUAN VE THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ PHAP LUAT CUA LIEN MINH CHAU AU VE THUONG MAI DICH VU 1. Khái niệm thương maidichvu l l -. Dịch vu ngày nay trở thành một phan quan trong của nên kinh tê toàn câu, tao ra hơn 2/3 tổng sản phẩm quéc nội (GDP) toàn cầu, thu hút hơn 3/4 vốn đầu tư trực tiếp tước ngoài vào các nên kinh t tiên tiên, sử dụng nhiêu lao động nhật và tạo ra nhiêu việc làm mới nhất trên toàn cau! Thương mai dịch vụ trong ky nguyên 40 là lĩnh vực thương mai đặc biệt có xu hướng phát triển và trở nên quan trong không chỉ ở các tước phát triển ma còn cả ở những nước đang phát triển Ở các nước đang phát triển, ngành.
công nghiệp dich vụ với thu nhập chiêm khoảng 70% tông sản phẩm quốc dân Ở các nước phat triển, ty trong dich vu trong GNP đã tăng lên 75% hoặc hơn và tốc độ tăng trưởng dự kiến sẽ tiếp tục trong tương lai. Dịch vụ Trong vòng hai, ba thập kỹ vừa qua, các nha kinh tê và các nha hoạch định chinh sách ở các quốc gia đã ngày càng chú ý nhiéu hơn tới sự đóng góp của các ngành dich vụ tác động đền quá trình phát triển kinh tế. Mac dù với những sự đóng gop cùng nghiên. cứu hiện đại, đếnnay van chưa có mét khái niém thôngnhật chungvề đnh nghiia dich vụ Theo Từ dién Bách khoa Việt Nam, dich vụ là “nhimg hoạt động phục vu nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất, kenh doanh và sinh hoạt”.
Từ cách biểu trên, người ta theo hướng quan niém dich vụ là những hoạt động phục vụ. Một cách định nghiia khái quát hơn dua trên tính chất của địch vụ: Dịch vụ là một loại sản phẩm vô hình và không thé cầm nam được. Định nghia này nêu bật hai đặc điểm cơ bản đôi với dich vụ là: Thứ nhất, dich vụ là một “sén phẩm)” tức là kết quả của quá trình lao động và sản. xuất nhằm thỏa man một nhu câu nào đó của cơn người.
Quá trình cưng cập và sử dung dich vụ diễn ra một cách đông thời. Thứ hai, khác với hàng hóa, thuộc tính của địch vụ là tinh vô hình và không thé sờ nan được. Chính vì không thé sở nắn được niên dich vụ mang đặc tính không thé lưu trữ được ' Xem thêm lưps:ewvwr otcd etgitrsdetopi:s/servires-tradb/ „truy cập này 24/1/2024. 8 Hiệp đính chung về thương mai dich vụ (GATS) là hiép định toàn diện về thương mai dich vụ, được coi là khung nguyên tắc và cam kết tiêu biéu của các Quốc gia thành viên WTO.
GATS cũng không đưa ra định nghĩa chính thức vé dịch vụ. Ban Thư ký của WTO đã chia các hoat động địch vụ thành 1 2 ngành và 155 phân ngành nh kinh doanh, thông tin, xây dụng, phân phối, giáo duc, môi trường tai chính, y tế, du lịch, văn hóa, giải trí và thé thao, vận tai và các dich vụ khác. Việc phân loại địch vụ niu vậy đáp ung được yêu. cầu cụ thể hóa các cam kết về địch vụ của các quốc gia thành viên của GATS trong bối cảnh thương mại toàn cau hóa, tạo ra một méi trường dau tư về thương mai dịch vụ cho các quốc gia thành viên một cách rõ rang và minh bach Dich vu bao gồm rất nhiêu hoạt động kinh té rất khác nhau đền mức ngày nay người ta vẫn còn tranh cất liệu dich vụ có phải là một hạng mục hữu ích hay không Dac tiệt là trong klruôn khô EU - “địch vu" có thé được dé cập đền đổi với mét nhóm hoạt đông nltư buôn bán, vui chơi, lái xe, đông thời đền sảnpham/két quả của các hoạt đông, nay, chẳng hạn nhy bán hàng, hòa nhạc, hành trình Hầu hệt các dinh nghĩa về dich vụ đều có xu hướng tiêu cực, tập trung vào bản chất phi vat chat/vé hinh của dịch vụ.
Một số tác giả đã cô găng biên những đặc điểm tiêu cực của dich vụ thành những đính ng†ĩa tích cực dua vào việc xem xét các đặc điểm cụ thé của địch vụ. Theo hướng nay, L. Rubalcaba đã xác dinh bén đặc điểm của dich vụ như sau: i) bản chất phi vật chất và phi hữu hình của địch vụ với tính hữu ích hoặc lợi ích của chúng đôi với người nhận địch. vụ, i thực tế là dich vụ không thé vận chuyén được do chúng được sẵn xuất và tiêu thụ đông thời, iii) các dich vụ không được tích lũy, không thể lưu trữ và không thể dinh lượng được do chúng tạo ra ruột số thay đô: đối với hàng hóa hoặc cơn người và chúng là kết qua của mốt quan hệ đôi thoai va tương tác giữa nhà cung cấp và người nhan; và cuối cùng iv) đặc tính không thé đoán trước của dich vụ đối với việc tạo ra mai quan hệ chuyển tiếp giữa nhà cung cập và người nhận.
Cóthể thay, dich vụ cực ky da dang và không đông nhật bởi vậy thật khó dé đưa ra một định nghia chung về khai mém dich vụ. Đông thời,tùy thuôc vào khái niém các tác giả đưa ra mà người ta phân loại địch vụ theo các tiêu chí khác nhau như. j) trên cơ sở người nhận: dich vụ trung gian/cuố: cùng, dich vụ kinh doanh/ dich vụ cá nhân, ii) trên cơ sở hội nhập vào chu ky kinh tế: dich vụ sản xuât/ dich vụ phân phối/dịch vụ cá nhan/dich vụ xã hội, iii) trên cơ sở đối tượng của địch vụ: địch vuve hang hoe/dich vụ 9 về thông tin/dich vụ về cơn ngudi/dich vụ công thuận tủy, iv) trên cơ sở cường độ đổi mi/tinh vi cân thiết cho việc cung cấp của họ: dich vụ có độ tinh vi cao/dich vụ không, Các phân loại sâu hơn được đề xuất bởi các nhà khoa hoc xã hội thuộc các ngành. phi kính tế.
Hơn nữa, việc phân loại được nông cao liên quan đến các thực thé cung cấp dich vu (chứ không phải bản thân các dich vu dé). Chẳng hạn, trên cơ sở khách hàng phục vụ mốt ngày, người ta có thé phân biệt giữa dich vụ chuyên nghiệp, cửa hàng dich vụ và dich vụ đại chúng Cũng có thé có sự phân loại dựa trên nhân sự liên quan: lao động chuyên môn, kỹ thuật và liên quan; công nhân hành chính, quản lý, nhân viên văn thư và các công việc liên quan; nhân viên bán hàng và nhân viên dich vu Đối với mục dich phân loại dich vụ của EU, một hạng mục quan trọng là các dich vụ liên quan dén kinh doanh Nam 2003, Ủy ban đã thông qua một đính ngliia mở rộng về “các địch vụ liên quan đến kinh doanlh” bao gồm: a) các dịch vụ kinh doanh, được chia thành các dich vụ chuyên môn thâm dung kiên thức (tư vân, nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin, R&D,. ) và các dịch vụ vậnhành công nghiệp ( vệ sinh, an ninh, .); 6) dich vụ phân phối, c) dich vụ mang, và đ) dich vụ tai chính, Những ngành này chiếm hơn 55% việc lâm ở EU và, theo Ủy ban, có thể tăng trưởng nhiêu hơn nữa nêu một số điều kiện. hội nhập thi trường sâu hơn nhằm thưúc day khả nang canh tranh, đều vào tốt hơn (việc làm có trình độ, công nghệ thông tin và truyền thông, R&D,,.), thi trường dịch vụ minh bạch hơn, hiểu biết tốt hơn về ngành và thậm chí sử dụng dich vụ giữa các khuvực.
Dinh nghĩa thirơug mai địch vịt Từ những quan điểm khác nhau về dinh nghia dich vụ nên cũng có nhiều cách hiểu khác nhau, chưa có một khái niém chính thức về thương mai dịch vu Trước hột, thương mai được hiểu là bat cứ hành vi nào có mục dich tim kiém lợi nhuan giữa các chủ thể kinh tế. Thương mại dich vụra đời và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế, kinh té thi trường và đời sống xã hội. 3 Cammunications COM (2003), “The compytitiveness of business-related services and their contribution to the pafamance of Brropem businesses’; and Communication COM (2004), “Repart on competition inprofessianal services”. (eds) (2010), Business Services: The neve frontir of competitizeness (Cosenza: Bubbettino Eittare), 10 Thuật ngữ “thương mai quốc tế” chỉ ra một sản phẩm được sản xuất ở mét nên.
kinh tê, vượt qua biên giới sang một nên kinh tê khac và đôi lại thanh toán qua biên giới Mô hình thương mai hàng hóa đó không bao giờ bao gồm sự di chuyên xuyên biên giới của các yêu tổ sẵn xuất. Tuy nhién, trong trường hợp thương mai dich vụ, việc di chuyển. các yêu tô xuyên biên giới trở thành một điều cân thiệt. Do tính chất vô hình của sản.
phẩm dich vụ nên việc cung cấp dich vụ thường đời hỏi sự gân gũi về mặt vật lý giữa nha cùng cấp và người tiêu ding và thâm chi, trong một sô trường hop, tinh dong thời của việc cung cập và tiêu thụ dich vụ. Định ngiấa về “tương mai dich vụ” trong những năm 1980 gần nlurla trong tam của các cuộc đàm phán trong GATS. V ân đề quan trong là liệu GATS sẽ chỉ áp dung cho “thương mại dich vụ xuyên biên giới hay sé bao gồm cả các giao địch yêu câu chuyên dich cơ câu các yêu t6 sản xuất”. Cuối cùng GATS đưa ra định ngiĩa về trương mai dich vụ bằng cách dé cập dén các dich vụ liên quan dén phương thức cung cấp: Phương thức 1: Cung cấp xuyên biên giới, Phương thức 2: Tiêu dùng nước ngoài, Phương thức 3: Hiện diện thương mai; Phương thức 4: Sự hiện điện của thé nhân.
Thứ nhất, Phương thức 1: Cung cập xuyên biên giới là phương thức dich vụ được cưng cấp trực tiệp cho quốc gia nơi người tiêu ding cư trú từ quốc gia cư trủ của người cung cấp. Ví du, tư vận pháp lý nước ngoài qua điện thoai hoặc thu. Thứ hai, Phuong thức 2: Tiêu dùng nước ngoài là phương thức cung cập dich vu cho người tiêu ding bằng việc người tiêu ding trực tiếp di chuyển đân quốc gia của người cung cập cư trú để nhiên dich vụ. Ví du, chuyên thăm văn phòng luật nude ngoài Thứ ba, Phương thức 3: Hiên điện thương mai là phương thức cung cấp dich vụ của một doanh nghiệp thương mại, tô chức liên quan di chuyển dén quốc gia cư trú của người tiêu dùng Ví dụ, doanh nghiép A cótrụ sở tại Đức đầu tư trực tiệp vào Vit Nam, mỡ văn phòng đại điện dat tại Hà Nội.
Thứ tư, Phương thức 4: Sự hiện điện của thể nhân là phương thức cung cập dich vụ (thường là tạm thời) mà người cung cập dich vụ di chuyển đến quốc gia cư trú của người tiêu dùng Ví đụ dich chuyên lao động của người cung cap.