CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HDTV 1.KHÁI NIỆM HDTV 1. Khái niệm và ưu ñiểm của HDTV [5] HDTV sử dụng các kỹ thuật tiên tiến ñể tăng thêm các chi tiết ảnh và cải tiến chất lượng âm thanh cung cấp tới tivi. Chất lượng hình ảnh tương ñương với 35 mm phim camera, chất lượng âm thanh tương ñương với một máy nghe nhạc compact. Để ñạt ñược ñiều ñó HDTV ñã tạo thêm các dòng ñiện tử quét ngang màn hình và thêm các electron ñể tạo thêm chi tiết ảnh.
Các hệ thống truyền hình truyền thống cung cấp loại tivi với 525 dòng quét (NTSC) với 300 ñiểm ảnh trên/dòng. HDTV sử dùng hơn 1000 dòng quét với khoảng 1000 ñiểm ảnh trong một dòng. Với việc tăng thông tin cho hình ảnh nên HDTV yêu cầu một băng thông cao hơn hẳn so với hệ thống truyền hình truyền thống do ñó tăng hiệu suất sử dụng băng thông. Các ưu ñiểm của HDTV so với SDTV: - Khuôn hình rộng hơn, hình ảnh có ñộ sắc nét rõ ràng.
- Âm thanh với chất lượng cao. - Băng thông sử dụng hẹp. Khả năng chống xuyên nhiễu tốt, một số hiện tượng như bóng hình (ghosting), hoặc muỗi (snow) không tìm thấy với hệ thống HDTV.TỶ LỆ KHUÔN HÌNH, ĐẶC TÍNH QUÉT ẢNH, ĐỘ PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH, CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA HDTV 1.Tỷ lệ khuôn hình [3] Tỷ lệ khuôn hình là tỷ lệ giữa chiều ngang và chiều cao của hình ảnh, về bản chất là tỷ lệ giữa số ñiểm ảnh tích cực của 1 dòng trên số dòng tích cực. Tỷ lệ truyền thống là 4:3, còn tỷ lệ của một khuôn hình rộng là 16:9.
Một số ưu ñiểm của khuôn hình rộng là: Chñ ®Ò tµi: TrÇn B×nh Th¸i 2 Chuyªn ngµnh: kü thuËt ®iÖn tö §Ò tµi: TruyÒn h×nh ®é ph©n gi¶i cao HDTV vµ øng dông t¹i ViÖt Nam + Góc nhìn thấy của con người khoảng xung quanh 120o, nhưng khi nhìn màn hình nhỏ tỷ lệ 4:3 từ khoảng cách vài mét, chúng ta sẽ phải làm hẹp góc nhìn một cách ñáng kể thậm chí lên ñến 10o. Điều này làm giảm khả năng cảm thụ hình ảnh. + Tỷ lệ khuôn hình 16:9 (1.78:1) gần hơn với tỷ lệ khuôn hình sử dụng trong ñiện ảnh (thường là 1. + Phần lớn các chuyển ñộng trên màn hình ñược thực hiện theo chiều ngang (ví dụ bóng ñá, ñua xe), do ñó màn hình rộng sẽ có thể ñáp ứng tốt hơn.
+ Màn hình rộng cũng có nghĩa giảm bớt số lượng các hình cận cảnh và chuyển cảnh. Mặt khác các chuyển ñộng trên màn hình rộng là liền mạch và liên tục với chương trình có tính phim ảnh. Nói một cách ñơn giản là có thể giảm bớt ñược các chuyển cảnh nhanh do ta có thể nhìn ñược nhiều hơn trên màn hình rộng Hình sau ñây sẽ cho ta thấy hiệu quả của tỷ lệ khuôn hình: 16 9 Khoảng cách nhìn: 3H Khoảng cách nhìn: 7H Góc nhìn: 300 Góc nhìn:100 Hình 1.1: So sánh giữa HDTV và SDTV về tỷ lệ khuôn hình Chñ ®Ò tµi: TrÇn B×nh Th¸i 3 Chuyªn ngµnh: kü thuËt ®iÖn tö §Ò tµi: TruyÒn h×nh ®é ph©n gi¶i cao HDTV vµ øng dông t¹i ViÖt Nam HDTV sử dụng tỷ lệ khuôn hình rộng 16:9.Đặc tính quét ảnh Với ñịnh dạng 720p, tần số mành cũng là tần số khung, mỗi khung hình truyền ñi bao gồm 1 mành quét với 750 dòng tín hiệu. Với ñịnh dạng 1080i, một khung hình gồm 1125 dòng tín hiệu, ñược truyền ñi bằng 2 mành.
Mành 1 gồm các dòng lẻ, gồm có 563 dòng. Mành 2 gồm các dòng chẵn, gồm có 562 dòng. Tần số khung tương ứng với 2 hệ tần số là 25Hz và 30Hz. Tần số dòng với ñịnh dạng 1080/30i: fH = 30 x 1125 = 33750Hz.
Tương tự như vậy, tần số dòng với các ñịnh dạng 1080/25i là 28125Hz, với ñịnh dạng 720/60p là 45000Hz, với ñịnh dạng 720/50p là 37500Hz. Bảng sau ñây thể hiện các thông số quét ảnh của HDTV tương tự Chñ ®Ò tµi: TrÇn B×nh Th¸i 4 Chuyªn ngµnh: kü thuËt ®iÖn tö §Ò tµi: TruyÒn h×nh ®é ph©n gi¶i cao HDTV vµ øng dông t¹i ViÖt Nam Bảng 1. Thông số quét ảnh của HDTV 50Hz 60Hz STT Thông số 720p 1080i 720p 1080i 1 Tần số khung (Hz) 50 25 60 30 2 Tần số mành (Hz) 50 50 60 60 3 Dạng quét 1:1 2:1 1:1 2:1 4 Tổng số dòng 750 1125 750 1125 720 1080 720 1080 5 Dòng tích cực (26 ñến 745) (21-560, 564- (26 ñến 745) (21-560, 1123) 564-1123) 30 45 30 45 (1-25, 746- (1-20, 561-563, (1-25, 746- (1-20, 561- 6 Dòng trống 750) 1124-1125) 750) 563, 1124- 1125) Tần số dòng 7 37500 28125 45000 33750 (fH, Hz) 1.Độ phân giải hình và băng thông tín hiệu Độ phân giải ñứng tương ñương với số lần chuyển ñổi giữa dòng tín hiệu mức trắng và mức ñen trong toàn ảnh. Từ những năm 1930, ñã xác ñịnh ñộ phân giải chiều ñứng ñược tính bằng 70% của số dòng tích cực.7 ñược gọi là hệ số K (Kell Factor).
Độ phân giải chiều ñứng thường ñược thể hiện ở dạng số dòng của chiều cao 1 ảnh (LPH – Lines per piture height), giá trị này ñược dùng ñể xác ñịnh mức phân giải ñứng tối ña có thể hiển thị ñược. Nếu 1 ảnh yêu cầu ñộ phân giải cao hơn giá trị phân giải ñứng của mành thì ảnh sẽ bị mờ. Chñ ®Ò tµi: TrÇn B×nh Th¸i 5 Chuyªn ngµnh: kü thuËt ®iÖn tö §Ò tµi: TruyÒn h×nh ®é ph©n gi¶i cao HDTV vµ øng dông t¹i ViÖt Nam Độ phân giải ngang của mành sẽ quyết ñịnh bề rộng băng thông cần thiết ñể truyền tín hiệu. Ta sẽ tính toán trên ví dụ là hệ 1080/25i như sau: Số dòng tích cực: 1080 Độ phân giải ñứng: 1080 x 0.7 = 756 LPH Với tỷ lệ khuôn hình 16:9, chiều ngang của mành phải ñảm bảo hiển thị số ñiểm ảnh là: 756 x 16/9 = 1344 ñiểm ảnh.
Tần số mành của hệ 1080/25i là: 28125Hz, do ñó thời gian tích cực 1 dòng là: (1/28125) x (1920/2640) = 25.858µs Do chiều ngang có số ñiểm ảnh là 1344, nên số lần chuyển ñổi ñiểm ảnh ñen trắng trên 1 dòng là 1344/2 = 672 lần. Thời gian 1 lần chuyển ñổi là: 25.0384µs Tần số cực ñại là: 1/0.04 MHz Đây cũng chính là ñộ rộng băng thông tối thiểu cần thiết ñể truyền tín hiệu ñảm bảo ñộ phân giải ñứng và ngang nói trên. Nếu giảm ñộ rộng băng thông truyền tín hiệu, sẽ làm giảm ñộ phân giải hình. Tính toán trên là với tín hiệu chói, với tín hiệu hiệu mầu, ñộ rộng băng thông tương ứng sẽ là 13MHz.
Độ phân giải của SDTV ở châu Âu là 720 ñiểm ảnh trên một dòng, 575 dòng tích cực trong một mành ñược quét xen kẽ, tương ñương với 0. Tại Bắc Mỹ số dòng tích cực thậm chí còn ít hơn, chỉ có 480 dòng quét xen kẽ. Độ phân giải của ñịnh dạng HDTV 1080i là hơn 2Mpixels, tức là cao hơn 5 lần so với SDTV. Cũng cần phải nhấn mạnh rằng, một ñĩa DVD hay một chương trình truyền hình số (truyền qua cáp, vệ tinh số, hay số mặt ñất) cũng chỉ có 575 dòng tích cực mặc dù rất nhiều người nghĩ rằng DVD hay truyền hình số hiện nay là có ñộ phân giải cao.
Chñ ®Ò tµi: TrÇn B×nh Th¸i 6 Chuyªn ngµnh: kü thuËt ®iÖn tö §Ò tµi: TruyÒn h×nh ®é ph©n gi¶i cao HDTV vµ øng dông t¹i ViÖt Nam Để có thể dán nhãn HD ready, thiết bị cần ít nhất 720 dòng vật lý, nhưng hiện nay phần lớn các TV màn hình phẳng có 768 dòng. Các Projector ñộ phân giải cao thường ñược gọi là Projector 720p có ñộ phân giải là 1280x720. Một ñiều quan trọng cần nhấn mạnh là: Các yêu cầu ñể ñạt HD ready không ñề cập ñến số ñiểm ảnh trên 1 dòng, nhưng ta cần hiểu rằng số ñiểm ảnh là càng nhiều càng tốt. Độ phân giải ñặc trưng của hiển thị HD là: 1280x720(0.
Thiết bị hiển thị với ñộ phân giải gốc 1920x1080 ñược biết ñến với tên HD ñầy ñủ (Full HD) hoặc bộ TV 1080p hoặc Projector. Tương quan về ñộ phân giải 1.4 Các thông số cơ bản của HDTV Độ phân giải cao và chất lượng hình ảnh cao của HDTV ñược hiển thị trên màn hình rộng sẽ làm cho người xem có ấn tượng về hình ảnh. Vấn ñề này có liên quan ñến ñặc ñiểm nhìn của mắt, phương pháp phân tích và tổng hợp hình ảnh. Để nâng cao chất lượng hình ảnh truyền hình cần phải tập trung giải quyết các vẫn ñề chính sau ñây: - Sự phân biệt cấu trúc dòng quét tại 1 khoảng cách quan sát nhất ñịnh hoặc trong trường hợp các biên chuyển ñọng theo chiều ngang.
- Độ phân giải ñều của các chi tiết ảnh, so với phim và ảnh chụp. Chñ ®Ò tµi: TrÇn B×nh Th¸i 7 Chuyªn ngµnh: kü thuËt ®iÖn tö §Ò tµi: TruyÒn h×nh ®é ph©n gi¶i cao HDTV vµ øng dông t¹i ViÖt Nam - Độ nhấp nháy (50Hz hoặc 60 Hz) của ảnh ñặc biệt tại các vùng ảnh rộng, sang và các biên theo chiều ngang. - Độ nhấp nháy giữa các dòng (25Hz và 30Hz) tại các biên theo chiều ngang. - Các hiệu ứng nhiều màu ở các chi tiết ảnh (cross colour) - Tỉ số khuôn hình ( chiều ngang/ chiều ñứng) - Vấn ñề thống nhất hệ, tương hợp và chuyển ñổi hệ HDTV.
- Hệ thống các phần ( component) của HDTV và HDTV số. - Khả năng phát sóng và truyền dẫn ( mặt ñất, vệ tinh, cáp quang, băng rộng, viba….) - Quan hệ giữa các hệ truyền hình cổ ñiển ( NTSC, PAL, SECAM) và HDTV.1 Phương pháp hiển thị và xem hình: 1.1 Khoảng cách giữa người xem và màn hình: Nếu người xem ngồi gần màn hình, thì vùng ảnh nhìn thấy sẽ tăng lên và ấn tượng về ảnh cũng tăng lên, cũng giống như quan sát hình ảnh trong không gian thực, thí nghiêm nghiên cứu, một ảnh tĩnh trên màn hình cong, và nghiên cứu ấn tượng người xem theo chiều ngang và chiều ñứng. Kết quả thí nghiệm cho thấy ấn tượng ấn tượng của người xem có thay ñổi theo chiều ngang hoặc chiều ñứng thực khi góc nhìn giảm. Giá trị của góc nhìn có quan hệ chặt chẽ với ấn tượng thật 1.2 Kích thước màn hình: Theo kết luận ở phần trên, thì chiều cao màn hình H > 67cm ( vì khoảng cách quan sát > 2m và bằng 3H).
Nếu tỉ số khuôn hình là 5:3 , thì diện tích màn hình phải > 0,74m vuông 1.2 Độ sang cực ñại của ảnh: Chñ ®Ò tµi: TrÇn B×nh Th¸i 8 Chuyªn ngµnh: kü thuËt ®iÖn tö §Ò tµi: TruyÒn h×nh ®é ph©n gi¶i cao HDTV vµ øng dông t¹i ViÖt Nam Tỉ số tương ñối tối thiểu 30/1, tốt hơn là 70/1, một số thí nghiệm khác cho biết là tỉ số ñộ tương phản ( contrast) tối ưu cho ảnh là 27/1.