CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU I. Giới Thiệu Về Chip Thu Truyền Hình Và Bộ Tổng Hợp Tần Số Truyền hình kỹ thuật số mặt đất (Digital Terrestrial Television - DTT) là công nghệ truyền hình mới được chuyển đổi từ kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số. Ưu điểm của công nghệ này là cho hình ảnh sắc nét, có chiều sâu, loại bỏ gần như hoàn toàn hiện tượng nhiễu và bóng ma vốn là nhược điểm của truyền hình tương tự thông thường. Tại Việt Nam, truyền hình kỹ thuật số mặt đất được phát sóng theo chuẩn DVB-T2 (Digital Video Broadcasting - Terrestrial), là một chuẩn quốc tế về phát sóng số mặt đất trên hai băng tần VHF (174 - 230 MHz) và UHF (470 - 790 MHz).
Chip thu truyền hình số mặt đất (Radio Frequency Tuner Integrated Circuit - RF Tuner IC) nằm ở vị trí đầu vào của một thiết bị thu truyền hình, cụ thể hơn RF Tuner IC có vị trí nằm ngay sau anten thu và có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu cao tần (Radio Frequency Signal - RF Signal) thành tín hiệu trung tần IF (Intermediate Frequency Signal - IF Signal) có tần số thấp hơn. Tín hiệu trung tần này sẽ được cung cấp cho các chip kỹ thuật số khác (Digital Decoder) với nhiệm vụ chính là thực hiện việc giải mã tiếng nói và hình ảnh để phát ra loa và hiển thị lên màn ảnh như trình bày ở Hình 1. Video Antenna RF Tuner IC Digital Decoder RF IF Signal Signal Audio Hình 1. Sơ đồ khối đơn giản của một thiết bị thu truyền hình số.
HVTH: Trần Thanh Hiếu Trang 1 MSHV: 13460814 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Huỳnh Phú Minh Cường Trong một kiến trúc máy thu phát, bộ tổng hợp tần số (Frequency Synthesizer / Phase Locked Loop - PLL) là một khối đóng vai trò hết sức quan trọng và có nhiệm vụ cung cấp một tần số ổn định cho Mixer để thực hiện việc đổi tần lên ở máy phát hoặc đổi tần xuống ở máy thu.2 trình bày sơ đồ khối và vị trí của bộ tổng hợp tần số trong chip thu truyền hình. Antenna Mixer RF IF Signal Signal LNA RF RF IF Low Pass Filter IF AGC Tracking Filter Polyphase Filter Polyphase Filter LO Divider Frequency Synthesizer XTAL VCO Fractional-N PLL RF Tuner IC Hình 1. Sơ đồ khối và vị trí của bộ tổng hợp tần số trong chip thu truyền hình.
Một bộ tổng hợp tần số thông thường bao gồm các khối chức năng như sau: Phase Frequency Detector: khối phát hiện sai pha và tần số giữa tín hiệu tham khảo và tín hiệu hồi tiếp từ ngõ ra của khối tạo dao động điều khiển bằng điện áp (Voltage Controlled Oscillator - VCO). Charge Pump và Loop Filter: khối chuyển đổi tín hiệu sai pha và tần số từ Phase Frequency Detector thành dạng tín hiệu điện áp để điều khiển VCO. Voltage Controlled Oscillator: khối tạo dao động với tần số ngõ ra tỉ lệ với điện áp điều khiển Vtune ở ngõ vào. Divider: khối chia tần số trên đường hồi tiếp của PLL.F là tỷ số chia.
Phase Fref Frequency Charge Pump Loop Filter VCO Fvco Detector Divider N. Các khối cơ bản của một bộ tổng hợp tần số. HVTH: Trần Thanh Hiếu Trang 2 MSHV: 13460814 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Huỳnh Phú Minh Cường I.
Giới Thiệu Về Khối Tự Động Hiệu Chỉnh Tần Số I. Tổng quan Với công nghệ vi mạch bán dẫn ngày càng phát triển, số lượng transistor được tích hợp vào trong cùng một diện tích chip ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, đi đôi với việc số lượng được tích hợp càng nhiều thì điện áp đánh thủng của các transistor này cũng giảm xuống tỉ lệ với việc giảm chiều dài kênh dẫn của MOSFET (Metal-Oxide Semiconductor Field-Effect Transistor). Chính vì vậy trong hoạt động của VCO thì điện áp điều khiển Vtune sẽ nằm trong một khoảng giới hạn.
Với một khoảng thay đổi điện áp nhỏ nhưng lại yêu cầu một khoảng thay đổi lớn về tần số ở ngõ ra của VCO trong các hệ thống băng rộng, khi đó đặc tuyến tần số thay đổi theo điện áp của VCO ( Kvco ) có độ dốc rất lớn và không thể thiết kế được trên mạch thực tế, đồng thời việc này làm tăng phase noise, giảm chất lượng PLL. Để giải quyết vấn đề nêu trên, việc chia khoảng tần số thay đổi trong một băng rộng thành nhiều băng nhỏ với khoảng thay đổi tần số ít hơn được sử dụng như trình bày ở Hình 1. Fmax Fmax Band 0 Frequency (Hz) Frequency (Hz) Band N-1 Overlap Band N Fres Fmin Fmin Vmin Vtune (V) Vmax Vmin Vtune (V) Vmax Hình 1. Chia nhỏ khoảng tần số thành các băng con cho VCO băng rộng.
Để hiện thực được việc này, một dãy các tụ điện mắc song song có khả năng đóng ngắt được dùng trong VCO [1], cụ thể ở đề tài này VCO sử dụng một dãy gồm 6 tụ điện như sơ đồ nguyên lý trình bày ở Hình 1. Chú ý rằng VCO được thiết kế một cách đối xứng, 6 tụ điện phía bên trái và bên phải VCO có giá trị tương ứng bằng HVTH: Trần Thanh Hiếu Trang 3 MSHV: 13460814 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Huỳnh Phú Minh Cường nhau (C10 = C20, C11 = C21, …) và cùng dùng chung một đường tín hiệu điều khiển gồm 6 bit để đóng ngắt các tụ điện này. VDD C1 L1 L1 C1 Vtune V1 V2 C10 C11 C12 C13 C14 C15 C25 C24 C23 C22 C21 C20 M1 M2 Iss GND Cap Bank Code CB[0:5] Automatic Frequency Calibration Fmax 000000 Band 0 000001 64 Cap Bank Code Band 1 000010 Band 2 ….
Frequency (Hz) 111101 111110 Band 61 111111 Band 62 Band 63 Fmin Vmin Vtune (V) Vmax Hình 1. Phương pháp mở rộng khoảng tần số cho VCO. HVTH: Trần Thanh Hiếu Trang 4 MSHV: 13460814 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Huỳnh Phú Minh Cường Với điều kiện lý tưởng, tần số ngõ ra của VCO được tính toán theo công thức: 1 fVCO 2 L1 (C1 CVAR CSW ) Trong đó CVAR là giá trị điện dung của varactor V1 và V2.
CSW là giá trị điện dung tương đương của dãy 6 tụ điện mắc song song. Với 6 switch, CSW có thể là 1 trong 64 giá trị tùy thuộc trạng thái đóng ngắt của các switch. Trạng thái đóng ngắt của 6 switch này được gọi là cap bank code. Ứng với cap bank code là 000000 thì tất cả các tụ điện được ngắt khỏi VCO, khi đó mạch ở Hình 1.5 tương đương như một VCO băng hẹp có đặc tuyến là đường Band 0.
Tương tự với cap bank code là 111111 thì tất cả các tụ điện được đóng vào VCO, khi đó mạch tương đương như một VCO có đặc tuyến là đường Band 63. Như vậy, nhờ vào việc đóng cắt 6 tụ điện thì một đặc tuyến có độ dốc rất lớn của VCO băng rộng đã được chia thành 64 băng con có độ dốc nhỏ hơn. Câu hỏi đặt ra là làm sao có thể chọn được 1 trong 64 cap bank code mà tại đó đặc tuyến của VCO có chứa tần số mong muốn? Theo suy nghĩ một cách đơn giản thì thông qua các kết quả mô phỏng, tầm tần số hoạt động của từng băng con trong VCO đã được biết trước, ví dụ như Band 63: 1. Từ thông tin này, một bảng tra (lookup table) được sử dụng để xác định vị trí băng chứa tần số mong muốn.
Tuy nhiên, trên thực tế tầm tần số hoạt động của các băng này là không cố định và bị tác động bởi nhiều yếu tố như sai số của các linh kiện trong quá trình chế tạo của nhà sản xuất, sai số của điện áp nguồn cung cấp, ảnh hưởng của nhiệt độ… Chính vì vậy, việc dùng bảng tra sẽ không hiệu quả và có sai số lớn dưới điều kiện hoạt động thực tế. Như vậy, bài toán đặt ra là cần phải thiết kế một mạch điện có chức năng chọn chính xác băng chứa tần số mong muốn ngay cả khi VCO và chính nó bị tác động bởi các điều kiện thực tế như đã trình bày ở trên. Mạch này được gọi là khối tự động hiệu chỉnh tần số (Automatic Frequency Calibration - AFC). HVTH: Trần Thanh Hiếu Trang 5 MSHV: 13460814 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS.
Huỳnh Phú Minh Cường Hình 1. Quá trình hoạt động của AFC và sự quá độ của PLL. [3] Để hiểu rõ hơn về vai trò và nhiệm vụ của AFC, quá trình hoạt động của PLL đã được phân tích thành hai giai đoạn như trình bày ở Hình 1. Giai đoạn chỉnh thô (Coarse Tuning): đây chính là giai đoạn hoạt động của khối tự động hiệu chỉnh tần số, AFC cố gắng tìm băng con gần nhất với tần số fTARGET và giữ cố định cap bank code sau khi quá trình này kết thúc.
Ở giai đoạn này điện áp điều khiển Vtune của VCO luôn bằng 1 2 điện áp nguồn cung cấp. Giai đoạn chỉnh tinh (Fine Tuning): đây là giai đoạn quá độ của PLL, điện áp Vtune được điều chỉnh sao cho tần số ngõ ra của VCO chính bằng tần số fTARGET. Tóm lại, mục đích của khối tự động hiệu chỉnh tần số là tìm một băng con gần tần số mong muốn nhất bằng cách đóng cắt các tụ điện cho VCO trong khoảng thời gian đủ ngắn để giúp PLL mau chóng đạt được trạng thái khóa tần số. Về nguyên lý chung khối tự động hiệu chỉnh tần số hoạt động dựa trên nguyên tắc so sánh tần số giữa hai tín hiệu là tín hiệu hồi tiếp về từ ngõ ra VCO và tín hiệu tham khảo được tạo ra từ HVTH: Trần Thanh Hiếu Trang 6 MSHV: 13460814 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS.
Huỳnh Phú Minh Cường thạch anh, sau đó thực hiện tăng/giảm cap bank code hiện tại theo hướng giảm độ sai tần số giữa hai tín hiệu này và dùng thêm một số giải thuật để tìm ra được cap bank code tương ứng với giá trị sai tần số là nhỏ nhất. Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu và thiết kế một khối tự động hiệu chỉnh tần số cho PLL. Cụ thể hơn khối này được thiết kế để sử dụng trong chip thu tín hiệu truyền hình số mặt đất theo chuẩn DVB-T2 với mục tiêu đặt ra là khối có khả năng hiệu chỉnh một cách nhanh chóng và chính xác. Sau khi thiết kế xong, đề tài sử dụng một khối VCO được kế thừa từ một đề tài khác để mô phỏng kiểm chứng sự hoạt động chính xác của khối đã thiết kế.