Đồ Án: Nghiên cứu Phương Pháp Trích Chọn Đặc Trưng Nhận Dạng Chữ Viết

Đồ án nghiên cứu các phương pháp trích chọn đặc trưng trong nhận dạng chữ viết. Tìm hiểu và so sánh hiệu quả của từng phương pháp. Xem ngay!

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2013

53
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CỤM TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHỮ VIẾT VÀ LÝ THUYẾT NHẬN DẠNG

1.1. MÔ HÌNH TỔNG QUÁT CỦA MỘT HỆ NHẬN DẠNG CHỮ VIẾT TAY

1.1.1. Khối tách chữ

1.1.2. Trích chọn đặc trƣng

1.1.3. Huấn luyện và nhận dạng

1.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP NHẬN DẠNG CHỮ VIẾT TAY

1.2.1. Đối sánh mẫu

1.2.2. Phƣơng pháp tiếp cận cấu trúc

1.2.3. Mô hình Markov ẩn (HMM - Hidden Markov Model)

1.2.4. Kết hợp các kỹ thuật nhận dạng

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TRÍCH CHỌN ĐẶC TRƢNG VÀ MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP TRÍCH CHỌN ĐẶC TRƢNG TRONG NHẬN DẠNG CHỮ VIẾT

2.1. Trích chọn đặc trƣng

2.2. Biến đổi toàn cục và khai triển chuỗi

2.3. Đặc trƣng thống kê

2.4. Đặc trƣng hình học và hình thái

2.5. Đặc trƣng bất biến

2.6. Khả năng khôi phục

2.7. Trích chọn đặc trƣng từ ảnh đa cấp xám

2.7.1. Đối sánh mẫu

2.7.2. Mẫu biến dạng

2.7.3. Biến đổi ảnh Unitar

2.7.4. Bất biến Zenite

2.8. Trích chọn đặc trƣng từ ảnh nhị phân

2.8.1. Biến đổi ảnh Unitar

2.8.2. Bất biến hình học

2.9. Trích chọn đặc trƣng từ biên ảnh

2.9.1. Xấp xỉ đƣờng cong

2.9.2. Mô tả Fourier

2.10. Trích chọn đặc trƣng từ biểu diễn véc tơ

2.10.1. Đối sánh mẫu

2.10.2. Mẫu biến dạng

2.10.3. Đặc trƣng rời rạc

2.10.4. Biểu diễn Fourier

3. CHƢƠNG 3: CHƢƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM

3.1. Xây dựng giao diện vẽ

3.2. Xử lý dữ liệu (phân tích ảnh)

3.3. Kết quả nhận dạng

3.4. Đánh giá, nhận xét

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tìm Hiểu Tổng Quan Về Nhận Dạng Chữ Viết Tay Hiện Nay

Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, việc nhận dạng chữ viết tay ngày càng quan trọng. Bài toán này chia thành hai hướng: nhận dạng chữ in (đã gần như hoàn thiện) và nhận dạng chữ viết tay (vẫn còn nhiều thách thức). Nhận dạng chữ viết tay lại chia thành trực tuyến (on-line) và ngoại tuyến (off-line). Nhận dạng chữ viết tay trực tuyến ghi lại thông tin nét chữ, hướng viết, tốc độ. Nhận dạng chữ viết tay ngoại tuyến (OCR) dùng ảnh văn bản, độ khó cao hơn nhiều. Khó khăn lớn nhất là sự biến đổi đa dạng trong cách viết của từng người. Cùng một người, cách viết có thể khác nhau tùy ngữ cảnh, thời gian, thói quen. Điều này gây trở ngại trong việc trích chọn đặc trưng và chọn mô hình nhận dạng. Bài toán nhận dạng chữ viết tiếng Việt còn khó hơn do bộ ký tự có dấu, dễ nhầm lẫn với nhiễu. Trích chọn đặc trưng trong nhận dạng chữ viết là việc tìm và chọn ra các đặc trưng riêng của mỗi chữ viết, làm đầu vào cho quá trình nhận dạng. Bên cạnh thuật toán nhận dạng phù hợp, phương pháp trích chọn đặc trưng thích hợp sẽ nâng cao độ chính xác và giảm thời gian nhận dạng. Nghiên cứu này tập trung vào tìm hiểu một số phương pháp trích chọn đặc trưng cho nhận dạng chữ viết. Mục tiêu là hiểu lý thuyết, thử nghiệm cài đặt chương trình trích đặc trưng.

1.1. Các phương pháp tiếp cận nhận dạng chữ viết tay

Có nhiều phương pháp nhận dạng mẫu được áp dụng rộng rãi trong các hệ thống nhận dạng chữ viết tay. Các phương pháp này có thể được tích hợp trong các hướng tiếp cận sau: đối sánh mẫu, thống kê, cấu trúc, mạng nơ ron và SVM. Kỹ thuật nhận dạng chữ đơn giản nhất dựa trên cơ sở đối sánh các nguyên mẫu (prototype) với nhau để nhận dạng ký tự hoặc từ. Các kỹ thuật đối sánh có thể nghiên cứu theo ba hướng sau: Đối sánh trực tiếp, Các mẫu biến dạngĐối sánh mềm, Đối sánh giảm nhẹ. Cách tiếp cận của phương pháp cấu trúc dựa vào việc mô tả đối tượng nhờ một số khái niệm biểu diễn đối tượng cơ sở trong ngôn ngữ tự nhiên. Để mô tả đối tượng người ta dùng một số dạng nguyên thuỷ nhƣ đoạn thẳng, cung,… Mỗi đối tƣợng đƣợc mô tả nhƣ một sự kết hợp của các dạng nguyên thuỷ. Các quy tắc kết hợp các dạng nguyên thuỷ đƣợc xây dựng giống nhƣ việc nghiên cứu văn phạm trong một ngôn ngữ, do đó quá trình quyết định nhận dạng là quá trình phân tích cú pháp.

1.2. Mô hình tổng quát của một hệ thống nhận dạng chữ viết

Một hệ thống nhận dạng chữ viết tay thường bao gồm các khối chính sau: Tiền xử lý, Tách chữ, Trích chọn đặc trưng, Huấn luyện và nhận dạng, và Hậu xử lý. Tiền xử lý giúp tăng độ chính xác phân lớp nhưng có thể làm chậm tốc độ nhận dạng. Các chức năng trong khối này bao gồm: nhị phân hóa ảnh, lọc nhiễu, chuẩn hóa kích thước, làm trơn biên, làm đầy, làm mảnh chữ, và xoay văn bản. Khối tách chữ có nhiệm vụ tách từng ký tự ra khỏi văn bản. Chỉ khi nào văn bản đƣợc tách và cô lập đúng từng ký tự đơn ra khỏi tổng thể văn bản thì hệ thống mới có thể nhận dạng đúng ký tự đó. Sau đây là một số phƣơng pháp tách chữ thông dụng: Tách chữ theo chiều nằm ngang và thẳng đứngTách chữ dùng lƣợc đồ sáng.

II. Các Thách Thức Quan Trọng Trong Trích Chọn Đặc Trưng

Việc trích chọn đặc trưng hiệu quả là yếu tố then chốt để nhận dạng chữ viết thành công. Tuy nhiên, có nhiều thách thức cần vượt qua. Một trong số đó là việc xử lý sự biến dạng và khác biệt trong cách viết của mỗi người. Cùng một ký tự có thể được viết theo nhiều kiểu khác nhau, và hệ thống cần có khả năng nhận diện chúng một cách chính xác. Một thách thức khác là việc xử lý nhiễu và các yếu tố gây ảnh hưởng đến chất lượng ảnh. Ảnh văn bản có thể bị mờ, bị méo, hoặc chứa các vết bẩn, và hệ thống cần có khả năng lọc bỏ những yếu tố này để trích chọn đặc trưng chính xác. Cuối cùng, việc lựa chọn đặc trưng phù hợp cũng là một thách thức quan trọng. Có rất nhiều loại đặc trưng khác nhau có thể được sử dụng, và việc chọn ra những đặc trưng nào mang lại hiệu quả tốt nhất đòi hỏi kiến thức chuyên môn và thử nghiệm kỹ lưỡng.

2.1. Sự khác biệt trong cách viết và các biến thể

Sự khác biệt trong cách viết và các biến thể là một thách thức lớn trong trích chọn đặc trưng. Mỗi người có một phong cách viết riêng, và các ký tự có thể được viết theo nhiều kiểu khác nhau. Ví dụ, chữ 'a' có thể được viết in thường hoặc in hoa, có thể có hoặc không có móc. Hệ thống cần có khả năng nhận diện tất cả các biến thể này và trích chọn đặc trưng phù hợp cho từng trường hợp.

2.2. Xử lý nhiễu và các yếu tố ảnh hưởng chất lượng ảnh

Nhiễu và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ảnh có thể gây khó khăn cho quá trình trích chọn đặc trưng. Ảnh văn bản có thể bị mờ, bị méo, hoặc chứa các vết bẩn. Những yếu tố này có thể làm sai lệch các đặc trưng được trích chọn và dẫn đến kết quả nhận dạng không chính xác. Do đó, cần có các phương pháp tiền xử lý ảnh hiệu quả để loại bỏ nhiễu và cải thiện chất lượng ảnh trước khi trích chọn đặc trưng.

III. Phương Pháp Trích Chọn Đặc Trưng Từ Ảnh Đa Cấp Xám Hiệu Quả

Việc trích chọn đặc trưng trực tiếp từ ảnh đa cấp xám có thể bảo toàn nhiều thông tin quan trọng so với việc sử dụng ảnh nhị phân. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra nhiều thách thức về mặt xử lý. Một số phương pháp hiệu quả bao gồm: đối sánh mẫu, biến đổi ảnh Unitar, và sử dụng các mô men bất biến. Đối sánh mẫu so sánh trực tiếp ảnh đầu vào với các mẫu chuẩn đã được lưu trữ. Biến đổi ảnh Unitar giảm số lượng đặc trưng trong khi vẫn bảo toàn thông tin về hình dạng. Sử dụng mô men bất biến giúp nhận dạng các đối tượng không bị ảnh hưởng bởi các phép thay đổi tỷ lệ, tịnh tiến, hoặc quay.

3.1. Sử dụng biến đổi ảnh Unitar để giảm số lượng đặc trưng

Trong biến đổi Unitra, tất cả các điểm ảnh trong ảnh xám đƣợc sử dụng nhƣ một biến đổi Unitar để hình ảnh giảm về số lƣợng các tính năng trong khi bảo quản hầu hết các thông tin về hình dạng . Trong khoảng thời gian chuyển đổi, các điểm ảnh đƣợc sắp xếp và các điểm ảnh với mức cao nhất đƣợc sử dụng nhƣ tính năng. Biến đổi Unitar phải đƣợc áp dụng để có đƣợc ƣớc tính của phƣơng sai của các điểm ảnh trong không gian chuyển đổi.

3.2. Tận dụng Mô men bất biến cho nhận dạng không đổi

Mô men Zernike đã đƣợc sử dụng bởi một số tác giả cho nhận dạng ký tự nhị phân rắn ký tự. Zernike khoảnh khắc đã đƣợc sử dụng bởi một số tác giả cho nhận dạng ký tự nhị phân rắn ký tự.

IV. Các Phương Pháp Trích Chọn Đặc Trưng Từ Ảnh Nhị Phân

Sau khi chuyển đổi ảnh gốc thành ảnh nhị phân, việc trích chọn đặc trưng trở nên đơn giản hơn. Các phương pháp phổ biến bao gồm: Sử dụng các đặc trưng hình học dựa trên biên ảnh, đếm các cấu trúc hình thái, và phân tích các đặc trưng thống kê như số giao điểm với các đường thẳng. Điều quan trọng là chọn các đặc trưng sao cho chúng không bị ảnh hưởng bởi các biến đổi như tịnh tiến, xoay, hoặc thay đổi kích thước.

4.1. Phân tích biên ảnh và trích chọn đặc trưng hình học

Trong nhiều công trình nghiên cứu , các ký tự đƣợc biểu diễn bằng độ đo của các đại lƣợng hình học nhƣ tỷ số giữa chiều rộng và chiều cao của hộp chứa ký tự, quan hệ khoảng cách giữa hai điểm, so sánh độ dài giữa hai nét, độ rộng của một nét, khối lƣợng chữ hoa và chữ thƣờng của các từ, độ dài từ. Một độ đo tiêu biểu rất quan trọng nữa là độ cong hoặc thay đổi độ cong. Các đại lƣợng hình học đo đƣợc có thể xấp xỉ bởi một tập các đặc trƣng hình học vừa đủ và thuận tiện hơn.

4.2. Đếm các cấu trúc hình thái để biểu diễn ký tự

Trong nhóm đặc trƣng này, một cấu trúc đã xác định đƣợc tìm kiếm trong một ký tự hoặc một từ. Số lƣợng vị trí hoặc quan hệ vị trí của các cấu trúc trong ký tự này tạo thành các đặc trƣng biểu diễn ký tự. Thông thƣờng, các cấu trúc nguyên thủy (các đoạn thẳng, các cung) là các nét tạo ra ký tự.

V. Ứng Dụng Thực Tế Của Trích Chọn Đặc Trưng Trong OCR

Các kỹ thuật trích chọn đặc trưng đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống OCR. Chúng được sử dụng để chuyển đổi hình ảnh văn bản thành dữ liệu có thể chỉnh sửa được. Ứng dụng bao gồm: số hóa tài liệu, tự động nhập liệu, và trích xuất thông tin từ các biểu mẫu. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp nhiều kỹ thuật trích chọn đặc trưng khác nhau có thể cải thiện đáng kể độ chính xác của các hệ thống OCR.

5.1. Số hóa tài liệu và tự động hóa nhập liệu

Việc chuyển đổi tài liệu giấy sang định dạng kỹ thuật số là một ứng dụng quan trọng của OCR. Các hệ thống OCR sử dụng các kỹ thuật trích chọn đặc trưng để nhận diện ký tự và tạo ra các tệp văn bản có thể tìm kiếm và chỉnh sửa. Quá trình này giúp tự động hóa nhập liệu và tiết kiệm thời gian, công sức.

5.2. Trích xuất thông tin từ các biểu mẫu và chứng từ

OCR có thể được sử dụng để trích xuất thông tin từ các biểu mẫu và chứng từ. Các kỹ thuật trích chọn đặc trưng giúp xác định vị trí và nhận diện các trường dữ liệu quan trọng, chẳng hạn như tên, địa chỉ, và số điện thoại. Việc này giúp tự động hóa quá trình xử lý tài liệu và giảm thiểu sai sót.

VI. Triển Vọng Tương Lai Của Trích Chọn Đặc Trưng Chữ Viết

Lĩnh vực trích chọn đặc trưng cho nhận dạng chữ viết vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển. Các hướng nghiên cứu bao gồm: Sử dụng học sâu (deep learning) để tự động trích chọn đặc trưng, phát triển các phương pháp trích chọn đặc trưng mạnh mẽ hơn để xử lý các biến thể phức tạp trong cách viết, và tích hợp thông tin ngữ cảnh để cải thiện độ chính xác. Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) hứa hẹn sẽ mang lại những đột phá lớn trong lĩnh vực này.

6.1. Áp dụng học sâu để tự động trích chọn đặc trưng

Học sâu (deep learning) là một lĩnh vực đầy hứa hẹn trong trích chọn đặc trưng. Các mô hình học sâu, chẳng hạn như mạng nơ-ron tích chập (CNN), có khả năng tự động học các đặc trưng phù hợp từ dữ liệu mà không cần sự can thiệp của con người. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời có thể cải thiện độ chính xác của hệ thống nhận dạng.

6.2. Tích hợp thông tin ngữ cảnh để cải thiện độ chính xác

Việc tích hợp thông tin ngữ cảnh có thể giúp cải thiện độ chính xác của nhận dạng chữ viết. Ví dụ, nếu hệ thống nhận diện một ký tự là 'a' nhưng từ đó không có nghĩa, nó có thể xem xét các ký tự lân cận và sửa lại thành 'o'. Việc sử dụng từ điển và các mô hình ngôn ngữ có thể giúp cải thiện độ chính xác của quá trình nhận dạng.

22/09/2025
Đồ án tìm hiểu một số phương pháp trích chọn đặc trưng cho nhận dạng chữ viết

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề để giải quyết bài toán nhận dạng chữ tổng quát. Tuy vậy, cho đến nay còn nhiều vấn đề liên quan đến hệ nhận dạng cú pháp chƣa đƣợc giải quyết độc lập và chƣa xây dựng đƣợc các thuật toán phổ dụng. Hiện nay, nhận dạng theo cấu trúc phổ biến là trích trọn các đặc trƣng của mẫu học, phân hoạch bảng ký tự dựa trên các đặc trƣng này, sau đó ảnh cần nhận dạng sẽ đƣợc trích chọn đặc trƣng, sau đó so sánh trên bảng phân hoạch để tìm ra ký tự có các đặc trƣng phù hợp. Đối với nhận dạng chữ viết tay rời rạc dựa theo cấu trúc xƣơng và đƣờng biên, công việc này đòi hỏi phải xây dựng các đặc trƣng của chữ, đặc biệt là đặc trƣng về các điểm uốn, điểm gấp khúc và đặc trƣng của các nét.

Sau khi tiến hành công đoạn tiền xử lý, công việc tách các nét đƣợc tiến hành thông qua các điểm chạc. Sau đó trích chọn đặc trƣng cấu trúc xƣơng của chữ, mỗi nét đặc trƣng bởi cặp chỉ số đầu và cuối tƣơng ứng với thứ tự của điểm chạc đầu và điểm chạc cuối. Cuối cùng là xây dựng cây tìm kiếm, dựa vào đặc trƣng về cấu trúc xƣơng và cấu trúc biên để phân tập mẫu học thành các lớp. Quá trình tìm kiếm để phân lớp đƣợc tiến hành qua hai bƣớc: Xác định lớp tƣơng ứng với mẫu vào và tìm kiếm trong lớp đó mẫu nào gần giống với mẫu vào nhất.

Các phƣơng pháp cấu trúc áp dụng cho các bài toán nhận dạng chữ đƣợc phát triển theo hai hƣớng sau: 1. Phƣơng pháp ngữ pháp (Grammatical Methods) Giữa thập niên 1960, các nhà nghiên cứu bắt đầu xét các luật của ngôn ngữ học để phân tích tiếng nói và chữ viết. Sau đó, các luật đa dạng của chính tả, từ vựng và ngôn ngữ học đã đƣợc áp dụng cho các chiến lƣợc nhận dạng. Các phƣơng pháp ngữ pháp khởi tạo một số luật sinh để hình thành các ký tự từ một tập các công.

Nguyễn Sơn Hà - CT1301 16. Đồ án tốt nghiệp Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng thức ngữ pháp nguyên thủy. Các luật sinh này có thể kết nối bất kỳ kiểu đặc trƣng thống kê và đặc trƣng hình thái nào dƣới một số cú pháp hoặc các luật ngữ nghĩa. Giống nhƣ lý thuyết ngôn ngữ, các luật sinh cho phép mô tả các cấu trúc câu có thể chấp nhận đƣợc và trích chọn thông tin theo ngữ cảnh về chữ viết bằng cách sử dụng các kiểu ngữ pháp khác nhau.

Trong các phƣơng pháp này, việc huấn luyện đƣợc thực hiện bằng cách mô tả mỗi ký tự bằng một văn phạm Gi. Còn trong pha nhận dạng thì chuỗi, cây hoặc đồ thị của một đơn vị viết bất kỳ (ký tự, từ hoặc câu) đƣợc phân tích để quyết định văn phạm của mẫu đó thuộc lớp nào. Các phƣơng pháp ngữ pháp hầu hết đƣợc sử dụng trong giai đoạn hậu xử lý để sửa các lỗi mà khối nhận dạng đã thực hiện sai. Phƣơng pháp đồ thị (Graphical Methods) Các đơn vị chữ viết đƣợc mô tả bởi các cây hoặc các đồ thị.

Các dạng nguyên thủy của ký tự (các nét) đƣợc lựa chọn bởi một hƣớng tiếp cận cấu trúc. Đối với mỗi lớp, một đồ thị hoặc cây đƣợc thành lập trong giai đoạn huấn luyện để mô tả các nét, các ký tự hoặc các từ. Giai đoạn nhận dạng gán một đồ thị chƣa biết vào một trong các lớp bằng cách sử dụng một độ đo để so sánh các đặc điểm giống nhau giữa các đồ thị. Có rất nhiều hƣớng tiếp cận khác nhau sử dụng phƣơng pháp đồ thị, tiêu biểu là hƣớng tiếp cận đồ thị phân cấp đƣợc dùng trong việc nhận dạng chữ viết tay Trung Quốc và Hàn Quốc.

Mạng nơ ron Một mạng nơ ron đƣợc định nghĩa nhƣ một cấu trúc tính toán bao gồm nhiều bộ xử lý “nơ ron” đƣợc kết nối song song chằng chịt với nhau. Do bản chất song song của các nơ ron nên nó có thể thực hiện các tính toán với tốc độ cao hơn so với các kỹ thuật phân lớp khác. Một mạng nơ ron chứa nhiều nút, đầu ra của một nút đƣợc sử dụng cho một nút khác ở trong mạng và hàm quyết định cuối cùng phụ thuộc vào sự tƣơng tác phức tạp giữa các nút. Mặc dù nguyên lý khác nhau, nhƣng hầu hết các kiến trúc mạng nơ ron đều tƣơng đƣơng với các phƣơng pháp nhận dạng mẫu thống kê.

Các kiến trúc mạng nơ ron có thể đƣợc phân thành hai nhóm chính: mạng truyền thẳng và mạng lan truyền ngƣợc. Trong các hệ thống nhận dạng chữ, các mạng nơ ron sử dụng phổ biến nhất là mạng perceptron đa lớp thuộc nhóm mạng. Nguyễn Sơn Hà - CT1301 17. Đồ án tốt nghiệp Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng truyền thẳng và mạng SOM (Self Origanizing Map) của Kohonen thuộc nhóm mạng lan truyền ngƣợc.

Mạng perceptron đa lớp đƣợc đề xuất bởi Rosenblatt đƣợc nhiều tác giả sử dụng trong các hệ nhận dạng chữ viết tay. Hầu hết các nghiên cứu phát triển nhận dạng chữ viết tay hiện nay đều tập trung vào mạng SOM. SOM kết hợp trích chọn đặc trƣng và nhận dạng trên một tập lớn các ký tự huấn luyện. Mạng này chứng tỏ rằng nó tƣơng đƣơng với thuật toán phân cụm k-means.

Với thuật toán đơn giản nhƣng rất hiệu quả, cùng với thành công của mô hình này trong các ứng dụng thực tiễn, mạng nơ ron hiện đang là một trong các hƣớng nghiên cứu của lĩnh vực học máy. Mạng nơ ron tỏ ra phù hợp với các bài toán đối sánh, phân loại mẫu, xấp xỉ hàm, tối ƣu hoá, lƣợng tử hoá véc tơ và phân hoạch không gian dữ liệu, trong khi các phƣơng pháp truyền thống không đủ khả năng giải quyết các vấn đề nêu trên một cách hiệu quả. Đặc biệt trong các hệ thống nhận dạng sử dụng mạng nơ ron đã đạt đƣợc tỉ lệ nhận dạng khá chính xác, có thể so sánh với các phƣơng pháp nhận dạng cấu trúc, thống kê, … 1. Đặc trƣng của mạng nơron Tính phi tuyến Một nơron có thể tính toán một cách tuyến tính hay phi tuyến.

Một mạng nơron cấu thành bởi các nơron phi tuyến thì cũng sẽ có tính phi tuyến. Hơn nữa, điều đặc biệt là tính phi tuyến này đƣợc phân tán trên toàn mạng. Tính phi tuyến là một thuộc tính rất quan trọng, nhất là khi các cơ chế vật lý sinh ra các tín hiệu đầu vào (ví dụ tín hiệu tiếng nói) vốn là phi tuyến. Tính chất tƣơng ứng đầu vào, đầu ra Mặc dù khái niệm “học” (hay “huấn luyện”) chƣa đƣợc bàn đến nhƣng để hiểu đƣợc mối quan hệ đầu vào-đầu ra của mạng nơron, chúng ta sẽ đề cập sơ qua về khái niệm này.

Một mô hình học phổ biến đƣợc gọi là “học có thầy” (hay “học có giám sát”), liên quan đến việc thay đổi các trọng số liên kết của mạng nơron bằng việc áp dụng một tập hợp các mẫu tích luỹ. Mỗi một mẫu bao gồm một tín hiệu đầu vào và một đầu ra mong muốn tƣơng ứng. Các trọng số liên kết của mạng đƣợc biến đổi sao cho có thể cực tiểu hoá sự sai khác giữa đầu ra mong muốn và đầu ra thực sự của mạng theo một tiêu chuẩn thống kê thích hợp. Sự tích luỹ của mạng đƣợc lặp lại với nhiều ví dụ trong tập hợp cho tới khi mạng đạt tới một trạng thái ổn định mà ở đó không có một sự thay đổi đáng kể nào của các trọng số liên kết.

Các ví dụ tích luỹ đƣợc áp dụng trƣớc có thể đƣợc áp dụng lại trong thời gian. Nguyễn Sơn Hà - CT1301 18. Đồ án tốt nghiệp Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng của phiên tích luỹ nhƣng theo một thứ tự khác. Nhƣ vậy, mạng nơron học từ các ví dụ bằng cách xây dựng nên một tƣơng ứng đầu vào - đầu ra cho vấn đề cần giải quyết.

Tính chất thích nghi Các mạng nơron có một khả năng mặc định là có thể biến đổi các trọng số liên kết tuỳ theo sự thay đổi của môi trƣờng xung quanh. Đặc biệt, một mạng nơron đã đƣợc tích luỹ để hoạt động trong một môi trƣờng xác định có thể đƣợc tích luỹ lại một cách dễ dàng khi có những thay đổi nhỏ của các điều kiện môi trƣờng. Tính chất đƣa ra lời giải có bằng chứng Trong ngữ cảnh phân loại mẫu, một mạng nơron có thể đƣợc thiết kế để đƣa ra thông tin không chỉ về mẫu đƣợc phân loại, mà còn về sự tin cậy của quyết định đã đƣợc thực hiện. Thông tin này có thể đƣợc sử dụng để loại bỏ các mẫu mơ hồ hay nhập nhằng.

Tính chất chấp nhận sai sót Một mạng nơron, đƣợc cài đặt dƣới dạng phần cứng, vốn có khả năng chấp nhận lỗi, hay khả năng tính toán thô (chứ không nhạy cảm lỗi). Tức là, tính năng của mạng nơron chỉ thoái hoá (chứ không đổ vỡ) khi có những điều kiện hoạt động bất lợi. Ví dụ, nếu một nơron hay các liên kết kết nối của nó bị hỏng, việc nhận dạng lại một mẫu đƣợc lƣu trữ sẽ suy giảm về chất lƣợng. Tuy nhiên, do bản chất phân tán của thông tin lƣu trữ trong mạng nơron, sự hỏng hóc cũng đƣợc trải ra trên toàn mạng.

Nhƣ vậy, về cơ bản, trong trƣờng hợp này một mạng nơron sẽ thể hiện một sự thoái hoá về tính năng hơn là sự đổ vỡ trầm trọng. Khả năng cài đặt VLSI (Very-Large-Scale-Intergrated) Bản chất song song đồ sộ của một mạng nơron làm cho mạng nơron đó rất nhanh trong tính toán đối với một số công việc. Đặc tính này cũng làm cho một mạng nơron có khả năng phù hợp trong việc cài đặt sử dụng kỹ thuật Very -large- scale-intergrated (VLSI). Kỹ thuật này cho phép xây dựng những mạch cứng tính toán song song quy mô lớn.

Chính vì vậy, ƣu điểm nổi bật của VLSI là mang lại những phƣơng tiện hữu hiệu để có thể xử lý đƣợc những hành vi có độ phức tạp cao. Nguyễn Sơn Hà - CT1301 19. Đồ án tốt nghiệp Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng 1. Tính chất đồng dạng trong phân tích và thiết kế Về cơ bản, các mạng nơron có tính chất chung nhƣ là các bộ xử lý thông tin.

Điều này áp dụng cho tất cả các lĩnh vực có liên quan tới việc ứng dụng mạng nơron. Đặc tính này thể hiện ở một số điểm nhƣ sau:  Các nơron, dƣới dạng này hoặc dạng khác, biểu diễn một thành phần chung cho tất cả các mạng nơron.  Tính thống nhất này đem lại khả năng chia sẻ các lý thuyết và các thuật toán học trong nhiều ứng dụng khác nhau của mạng nơron.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ