Chương 1- Một số van dé lý luận và pháp luật về trách nhiệm kỹ luật của công chức. Chương 2: Thực trang pháp luật va thực tiễn thi hành trách nhiệm kỹ luật đối với công chức Chương 3: Một sô gai pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dung pháp luật về trách niệm ky luật của công chức. MỘT SÓ VAN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUAT VỀ TRÁCH NHIỆM LUẬT CỦA CÔNG CHỨC 1. Công chức và trách nhiệm kỹ luật của công chức 1.
Khải tiệm và đặc điểm công chức 1. Khai niệm công chức Trong lich sử ra đời và phát triển của nên công vụ, có thể thay bất cứ thời ky nao đều cân xây dung và quan lý mét đôi ngũ công chức bao gồm những người có nang lực quản lý, có trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt, lam việc nghiém túc vì bổn phân của minh trước nhân din Khái miệm công chức đã, đang và sẽ luôn tên tại cùng với sự ra đời và phát triển của Nha nước, nhung quan điểm thé nao là công chức thì còn tôn tại rất nhiều y kiến khác nhau. Quan điểm thứ nhật: “Cổng chức là người được bỗ nhiệm vào một công việc thường xuyên với thời gian làm việc tron ven và được biển chế vào một ngạch trong thứ bậc của các cơ quan hành chính Nhà nước, các cơ quan ngoại biên hoặc các công sở Nhà nước “À Trong những năm gan đây, một khái niệm khác được thửa nhận là: “Cổng chức bao gồm toàn bộ những người được Nhà nước hoặc công đồng lãnh thé (công xã. vìmg) bỗ nhiệm vào làm việc thường xuyên trong một công sở hay công sở tư quân kế cả các bệnh viện và được biên chế vào một ngạch của nén hành chính công”.
Theo cách biểu này, công chức gém 3 loại: Công chức hanh chính Nhà nước, công chức trực thuộc công đông lãnh thé và công chức trực thuộc các công sở tự quân. Quan điểm thứ hai: “khái mém cổng chức chỉ bao hàm những nhấn viên công tác trong ngành hành chính “.Ÿ Đối với một quậc gia thì bộ máy nhà nước có vai trò rất quan trọng, đây chính là một thé thông nhất về mắt cơ cầu tổ chức, cơ quan hành chính nhà tước. Là các bộ phân hợp thành git vị trí quan trọng của mot 2 THS. Ta Ngọc Hải - Viện Khoa học tỏ chức nhà nước, Bộ Nỏi vu / Tap chi Tổ chức Nha rước Số 11/2009 * Khoa Kinh tế và quản lý nguồn nhân bực trong Dai hoc kinh té quốc dan, "Giáo trinh quấn fi nguồn nhân lực trong tổ chute công".
NSB Đại hoc kinh tệ Quốc dan, Hà Nội, 2011 quốc gia. Theo đó, bộ máy nhà nước cũng được hiểu 1a tổng thể các cơ quan chap hành — điều hành do Quốc hôi hoặc Héi đồng nhân dân các cập lập ra dé quản ly toàn điện hoặc quản ly ngành, lính vực trong cả nước hoặc trên phạm vi lãnh thổ nhật định, Quan điểm thứ ba: “taf cá các nhân viên trong bộ may hành chính của chính phù đều được gọi chung là công chức, bao gồm những người đươc bé nhiệm về chính trị (con goi là công chức chinh tri), những người đứng đầu bộ may độc lắp và những quan chức cña ngành hành chính” Ý Quan hệ giữa Chính phủ và công chức là quan hệ giữa ông chủ và người làm thuê, ngoài việc điều chỉnh theo Luật hành chính, quan hé nay con được điều chỉnh bằng hợp đồng dân su. Qua ba quan điểm trên có thé thay, méi quan điểm đều xác định mét phạm vi những người là công chức riêng Tuy nhiên hau hệt công chức đều mang một số đặc điểm sau là công dân nước đó, được tuyên dụng giữ một công việc thường xuyên trong cơ quan hành chính Nhà nước, được bé nhiém vào một ngạch nhật định, làm việc trong công sở, chỉ được làm những g pháp luật cho phép, trong biên ché và hưởng lương từ N gân sách Nha trước Như vậy có thé định nghĩa: “Cổng chức là những công đản được huyền dang vào làm việc thường xupén trong cơ quan Nhà nước, do ngân sách Nhà nước tra lương”. Du phạm vi của khái niêm công chức rông hay hẹp, thi tâm quan trong của lực lượng công chức đôi với su phát triển của nền công vụ nói riêng và của cả dat nước nói chung là không thé phủ nhận.
Vân đề đặt ra là phải 1am thé nao dé nang cao, đổi mới toàn điện chat lương và hiệu quả làm việc của đội ngũ này, vì sự phát triển chung của toàn xã hội. Đặc điểm của công chức Công chức lả công dân việt nam, lả người mang quốc tịch Việt Nam. Được hưởng quyên va gánh vác trách nhiệm công dân đôi với nhà trước Việt Nam dan chủ cộng hòa. Ho Chí Minh: toản tập, sd, tập 5, NXB Chính tri Quốc gia, Hà Nội, 1995.
That nhất, con đường hình thành công chức Co hai con đường bình thành công chức đó là thông qua tuyên dụng Việc tuyển dung do cơ quan, tô chức có thâm quyên tiên hành căn cứ vào yêu cầu nhiém vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao. Ví dụ: Ủy ban nhân dân cap tinh tiên hành tuyển đụng trong các Văn phòng Ủy ban nhân dân, các sở, cơ quan chuyén môn thuộc Uy ban nhân dân. Người được tuyển dung phải 1a người đáp ứng đây đủ các điêu kiên 1a công chức. Khí đáp ứng day đủ các điều kiện người được tuyển dụng phải trải qua ky thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy đính của pháp luật.
Thi tuyển là một phương thức tuyển dung, trong đó, hình thức, nội dung thi tuyến phải phủ hợp với ngành, nghệ, bảo dam lựa chọn được những người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ung yêu cầu tuyển dụng Bên cạnh đó, đổi với những người thỏa min các điều kiện tuyển dung và cam kết tình nguyện làm việc từD5 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hai đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiêu sô, vùng có điều kiên kinh tê — xã hôi đặc biệt khó khăn thi được tuyển dụng thông qua xét tuyên Người được tuyển dụng phải thực hiện chế đô tập sự theo quy đính của Chính phủ. Hất thời gian tập sự, người đúng đầu cơ quan, tô chức, đơn vị sử dụng công chức đánh giá phẩm chat dao đức và kết quả công việc của người do; nêu đạt yêu cầu thì dé nghị cơ quan, tô chức có thâm quyên quản lý công chức quyết dinh bố nhiệm chính thức vào ngạch. Việc bd nhiém công chức giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý phải cén cứ vào nhu câu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ lãnh đạo, quân lý. Tham quyén, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy đính của pháp luật và của cơ quan có thấm quyên Ví dụ: chủ tịch Ủy ban nhân dan cấp tinh có thêm quyên bổ nhiệm giám độc sở Như vậy, cơn đường hình thành công chức là tuyển dụng và bô nhiém, trong đó, tuyển dung là cơn đường đặc thu.
Thất hai, về ché đô lao động Công chức được biên chế va hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Được Nhà nước bảo dim tiên lương tương xúng với nhiém vụ, 10 quyền han được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hôi của dat mước. Cán bộ, công chức làm việc ở miễn núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu sd, vùng có điêu kiện lạnh té - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghệ có môi trường độc hai, nguy hiểm được hưởng phụ cap va chính sách ưu dai theo quy định của pháp luật. Được hưởng tiên lam thêm giờ, tiên lam đêm, công tác phi và các chê độ khác theo quy đính của pháp luật, đôi với công chức trong bộ may lãnh đạo, quản ly của đơn vị sự nghiệp công lập thi lương được bảo dam từ quỹ lương của đơn vị sư nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Khái uiệm, đặc điểm của trách nhiệm kỳ luật của công chite 1. Khai niém trách nhiệm Ip luật của công chức Thuật ngữ “trách nhiém”, có thể được nhìn nhận đưới 2 góc độ sau: Một là, trách nhiệm là ngiữa vụ thực hiện các yêu câu của pháp luậtẾ Ở góc đô này, trách nhiém được biểu là dạng trách nhiệm tích cực, gắn liền với bên phân, ngiữa vụ, cùng với thái độ tích cực thực hiện những quyên và nghia vụ pháp lý bat buộc. Nhà nước và xã hội đã thực hiện nhiều biện pháp tuyên truyền, khuyên khích công dân, tô chức, cơ quan có ý thức đúng dan về bon phân, trách nhiém của minh, thực hiện đúng các yêu cau của pháp luật. Tức là, các cá nhân, tổ chức có ngĩa vụ tránh không thực hiện những hành vi bi pháp luật ngăn.
cam và tích cực thực hién những hành vi được pháp luật khuyên khích thực hiên, hode bude phải thực hiện. Tuy nhiên, theo cách hiéu này, khái niêm trách nhiệm gan như được dong nhật với khái niém ng]ữa vu. Hai là, về góc độ tiêu cực, trách nluệm là sự gánh chịu hậu quả bat lợi, khí cá nhân hoặc té chức thực hién hành vi vi phạm pháp luật và bi áp dung các biện pháp cưỡng chế đã được dư liêu trong chê tài pháp luật. Ở đây, trách nhiém ky luật là sự gánh chiu hau quả bật loi, tức chủ thể sẽ phải chấp nhận một điều bat lợi khi có hành vi vi pham pháp luật.
Do là những bat lợi nhất định về vật chat hoặc tinh than do pháp luật xác định khi cá nhân, tổ chức cỏ hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến các quan hệ xã hội, được pháp luật bảo vệ. Ở góc đô này, giáo trình Lý luận nhà Š ths. Ho Đức Hiệp (2021), Bin về khái niềm trích nhiệm kỹ hật đổi với công chúc, Tạp chí Công thương. 11 tước và pháp luật Trường Đại học Luật Ha Nôi đưa ra khái niém: Trách nhiệm ky luật 1a trùng phạt đối với chủ thé vi phạm pháp luật, thê hién mdi quan hệ đặc biệt giữa nha nước với chủ thé vi pham pháp luật, được phép luật xác lập và điều chỉnh, trong đó chủ thé vi phạm pháp luật phải gánh chịu nhũng hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế được quy đính ở chế tai các quy pham pháp luật.
Cho tới nay, chưa có văn bản pháp lý nào đưa ra định ngliia cu thể về thuật ngữ trách nhiệm, thậm chí do tên tại các quan điểm khác nhau ma một số quy định. van chưa phân định rạch rời giữa thuật ngữ trách nhiệm và nghiia vụ, hay dung thuật ngữ trách nhiệm thé nào cho đúng với tùng góc nhìn.