NGUYÊN VN HỢI TRÁCH NHIEM BO! THUONG THIET HAI D0 TÀI SAN GAY RA (Sach chuyén khao) TRUNG TAM THONG TIN THU VIEN TRUONG ẠI HỌC LUAT HA NOI! PHONG MUON tal 74 NHÀ XUẤT BAN CONG AN NHÂN DAN 3583-2020/CXBIPH/01-29/CAND. DANH MỤC CAC TU VIET TAT BLDS 2005 Bộ luật Dan sự nm 2005 BLDS 2015 Bộ luật Dan su nm 2015 BTTH Bồi th°ờng thiệt hại CSH Chủ sở hữu NCH Ng°ời chiêm hữu NSD Ng°ời sử dụng TNBT Trách nhiệm bồi th°ờng TNBTTH Trách nhiệm bồi th°ờng thiệt hại CHUONG 1 CO SỬ LÝ LUẬN CUA TRÁCH NHIEM BỒI TH¯ỜNG THIET HAI DO TÀI SAN GAY RA |. KHÁI NIEM, BAN CHAT CUA TRÁCH NHIEM BOI TH¯ỜNG THIET HAI DO TÀI SAN GAY RA 1. Khái niệm trách nhiệm bồi th°ờng thiệt hai do tài san gây ra Trong lịch sử xã hội loài ng°ời, ở mỗi một giai oạn khác nhau, con ng°ời ta °ợc sinh ra và °ợc h°ởng thụ những giá tri tinh thần và vật chất khác nhau.
Nh°ng có một iểm chung của con ng°ời trong các giai oạn phát triển ó là con ng°ời °ợc sinh ra trong xã hội nào cing ều có những nhu cầu c¡ bản. Từ những nhu cầu thiết yếu nhất nh° n, mặc, ở cho ến những nhu câu cao h¡n về kinh tế, chính trị, xã hdi,. ây là những nhu cầu khách quan gan với sự tồn tại, phát triển tất yếu của con ng°ời và xã hội. “Các nhu cầu khách quan của con ng°ời tạo ra quyền con ng°ời.
Một nhu cầu c¡ bản của con ng°ời, về logic, sẽ tạo ra một quyên”!, Nh° vậy, về ban chất, quyền con ng°ời | Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2010), Quyên con ng°ời - tiếp cận da ngành và liên ngành luật học, GS. Võ Khánh V)nh (chủ biên), Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, tr. không phải là ý chí chủ quan của một giai cấp, một tầng lớp hay một con ng°ời cụ thé, ma nó là quyền tự nhiên và °ợc hình thành một cách khách quan ngay từ khi con ng°ời °ợc sinh ra.
Ở mỗi một thời kì lịch sử khác nhau, mỗi một quốc gia khác nhau. quyền con ng°ời °ợc ghi nhận và bảo vệ ở các mức ộ và phạm vi khác nhau. Trong xã hội ngày nay, vẫn ể bảo vệ quyên con ng°ời ngày càng °ợc quan tâm sâu sắc và nó giỗng nh° một cuộc cách mạng ang hàng ngày °ợc tiễn hành ở mỗi châu lục, mỗi quốc gia, mỗi tang lớp,. Việc bảo vệ quyên con ng°ời °ợc thực hiện bằng nhiều công cụ khác nhau, mà một trong những công cụ có tính hiện thực nhất ó là công cụ pháp ly.
Tức là “dé thực hiện quyền con ng°ời ở ngh)a tự nhiên cần phải thé chế hóa quyền ó thành các quyền pháp lý”2. Thực tế hiện nay cho thay, pháp luật Việt Nam ang ngày cảng thể hiện sự hoan thiện trong việc phi nhận va bao dam quyên con ng°ời ở mọi l)nh vực của ời sống xã hội. iều ó thé hiện ngay trong bản Hiến pháp nm 2013, trong ó quyền con ng°ời tiếp tục °ợc ghi nhận và °ợc khang ịnh ở một vi tri quan trọng. Trong các vn bản pháp luật °ợc ban hành sau ó, quyền con ng°ời cing °ợc ghi nhận và bảo ảm cả về mức ộ, phạm vi.
Và ể bảo ảm cho công dân °ợc h°ởng các quyền con ng°ời thực sự, quan iểm lập pháp của Nhà n°ớc ta cing h°ớng tới việc ghi nhận cho các công dân °ợc quyên tự do trong việc thực hiện các hành vi nhằm thỏa mãn các nhu cầu c¡ ban của mình. Tuy nhiên, sự tự do của mỗi ng°ời luôn nm trong mối 2 Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2010), Quyên con HG°ời - tiếp can da ngành và liên ngành luật hoc, GS. Võ Khanh Vinh (chu biên), Nxb. Khoa học xã hội, Ha Nội, tr.
quan hệ với sự tự do của những ng°ời khác, tức là việc thực hiện quyển tự do của mình cing phải bảo dam quyên tự do của ng°ời khác. Nhà t° t°ởng Motesquieu cing ã °a ra quan iểm về tự do nh° sau: “7 do là quyén °ợc làm tat ca những iều mà pháp luật không cam. Nếu một công dán làm diéu trai luật thì anh ta không con °ợc tự do nữa, vi nếu dé anh ta tự do làm thì mọi ng°ời ều °ợc làm trái luật ca’. T° t°ởng này về sau °ợc cụ thê hóa trong nhiều vn kiện quốc tế về quyền con ng°ời, trong ó tại iều 4 Tuyên ngôn nhân quyên và dân quyền của Pháp nm 1789 cing khang ịnh: “Tự do bao gồm quyên có thé làm mọi iêu không gây hại cho ng°ời khác.
Nh° vậy việc thực hành các quyền tự nhiên của moi ng°ời chỉ bị giới hạn trong việc bảo dam cho các thành viên khác của xã hội °ợc h°ởng các quyên do, các giới han này chỉ có thé do pháp luật quy ịnh”. Theo các t° t°ởng trên, tự do phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật và sự tôn trọng các quyền của ng°ời khác. Sự tự do của mỗi ng°ời khi ã v°ợt quá giới hạn cho phép của luật (làm những iều trái luật) có thể gây ra những thiệt hại cho ng°ời khác. Suy rộng ra, iều ó có ngh)a rằng việc ghi nhận và bảo ảm hiện thực hóa các quyền con ng°ời nếu không có sự kiểm soát bằng các thiết chế sẽ gây ra những ánh h°ởng tiêu cực không chi ối với từng cá nhân, mà nó còn có thé ảnh h°ởng ến sự phát triển và tồn vong của cả một quốc gia, dân tộc.
Nh° vậy, bao ảm quyền con ng°ời không chỉ là sự ghi nhận và cho phép mỗi công dân °ợc tự do thực hiện các hành vi mà luật Hoàng Thanh Bam (dich) (1996), Tinh than pháp luật (Montesquieu), Nxb. Giao dục, Hà Nội, tr. # Xem Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1789. không cắm, mà ó còn là việc xây dựng các thiết chế nhằm ngn chặn hành vi lạm dung quyên tự do và bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của mỗi chủ thé tr°ớc những sự vi phạm ó.
Qua những phân tích này cho thấy, việc ghi nhận và bảo vệ quyển con ng°ời là một trong những c¡ sở quan trọng cho việc hình thành và phát triển của các chế ịnh pháp luật, trong ó có chế ịnh TNBTTH ngoài hợp ồng. Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triên của các chế ịnh pháp luật có thé thay chế ịnh TNBTTH ngoài hợp ồng là một trong những chế ịnh có lịch sử hình thành và phát triển sớm trong các chế ịnh pháp luật dân sự. Trên thế giới, quá trình hình thành và phát triển của chế ịnh TNBTTH ngoài hợp ồng trải qua nhiều giai oạn khác nhau, trong ó có hai giai oạn iển hình ó là giai oạn bồi th°ờng dựa trên chế ộ t° nhân phục cừu và bôi th°ờng dựa trên chế ộ thục kim. Ở Việt Nam, trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, chế ịnh TNBTTH ngoài hợp ồng °ợc hình thành va phát triển cing chịu ảnh h°ởng của các t° t°ởng pháp luật của các quốc gia trên thế giới trong từng thời kỳ khác nhau.
Do ó, quan iểm về BTTH trong các thời kỳ khác nhau cing có sự thay ổi rõ rệt. Trong thời kì phong kiến, chế ịnh trách nhiệm dân sự nói chung, TNBTTH ngoài hợp ồng nói riêng “°ợc quy ịnh so sài và tản mát, các quy ịnh này không phân biệt rõ trách nhiệm dân sự và trách nhiệm hình sự””. Tức là trong thời kỳ này, TNBTTH °ợc thẻ hiện trong các vn bản pháp luật về hình sự > Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý - Bộ T° pháp (1998), Mor số van dé về pháp luật dan sự Việt Nam từ thé kỷ XV ến thời Pháp thuộc, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.
va ng°ời gây thiệt hại th°ờng phải chịu ca trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự. Các quy ịnh pháp luật déu nhm h°ớng Lới bảo vệ quyền lợi của giai cấp thông trị chứ không chủ trọng vào việc bảo vệ quyên con ng°ời trong xã hội. Cùng với sự phát triên của xã hội và công cuộc ấu tranh giành ộc lập, các quy ịnh về BTTH ngoài hợp ồng cing có những thay ôi cho phù hợp với thực tế ời sông xã hội. Trong giai oạn hiện nay, chế ịnh TNBTTH ngoài hợp ông dựa trên nền tang của các quy ịnh mang tính nguyên tac của trách nhiệm dân sự.
Theo ó, TNBTTH ngoài hợp ồng là trách nhiệm của ng°ời phải bồi th°ờng với ng°ời °ợc bồi th°ờng. Các quy ịnh về BTTH ngoài hợp ồng h°ớng tới bảo vệ quyền lợi của những ng°ời bị thiệt hại, và sâu xa h¡n là nhm h°ớng tới bảo vệ quyền con ng°ời và các quyền c¡ bản của công dân. Trong khoa học pháp ly dân sự, khi nói ến TNBTTH ngoài hợp ồng, hầu hết các nhà nghiên cứu ều ồng nhất cho rằng TNBTTH ngoài hợp ồng xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật (hành vi gây thiệt hai). ây không chỉ là quan iểm của các học giả nghiên cứu các van dé mang tinh lý luận về BTTH ngoài hợp ồng, mà ó cing là quan iểm của các học giả nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật về BTTH ngoài hợp ồng.
Có thể minh chứng cho quan iểm này bng một số khái niệm nh° sau: “Trách nhiệm dân sự ngoài hợp dong la trach nhiém cua ng°ời có hành vi trai pháp luật gáy thiệt hai cho ng°ời khác về tài sản, sức khỏe, tính mạng, các quyền nhân thân .”5; hay 5 Phùng Trung Tập (2009), Boi th°ờng thiệt hại ngoài hợp dong về tài sản, suc khỏe và tính mạng, Nxb. Hà Nội, Hà Nội, tr. “TNBTTH ngoài hợp ộng là quy ịnh của luật dan sự nhằm buộc ng°ời có hành vi xam phạm ến tài sản, sức khỏe, tính mạng,. của các chủ thê khác mà gây thiệt hại phải bồi th°ờng những thiệt hại mà mình gây ra”.
Các khái nệm này ều °ợc xây dựng dựa trên cn cứ phát sinh trách nhiệm bôi th°ờng thiệt hại ngoài hợp ông °ợc quy ịnh tại iều 604 BLDS 2005, trong ó nguyên nhân gây ra thiệt hại °ợc xác ịnh là hành vi xâm phạm các ối t°ợng °ợc pháp luật bảo vệ. Tr°ớc thời iểm BLDS 2015 có hiệu lực, các khái niệm °ợc °a ra hoàn toàn phù hợp với quan iêm lập pháp của Việt Nam. Tuy nhiên, BLDS 2015 °ợc thông qua ngày 24 thang 11 nm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 nm 2017) ã có sự thay ổi c¡ bản về TNBTTH ngoài hợp ồng, trong ó nguyên nhân dẫn ến thiệt hại °ợc dé cập tại iêu 584 Bộ luật nay không chi có hành vi mà còn có hoạt ộng của tài sản. iều này cho thấy, khi BLDS 2015 có hiệu lực thi hành, các quan iểm về TNBTTH ngoài hợp ồng sẽ phải thay ổi cho phù hợp với quan iểm của các nhà lập pháp.