chương 1 Khái niệm IMC Vai trò của IMC trong tiến trình marketing Hành vi người mua Quy trình lập kế hoạch IMC 7 8 1. Khái niệm về IMC Truyền thông marketing tích hợp (Integrated Marketing Communications – IMC) là những hoạt động truyền thông mang tính phối hợp và gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm chuyển giao một thông điệp rõ ràng, nhất quán và thuyết phục về một tổ chức và những sản phẩm của tổ chức đó. Amstrong & Kotler 9 QUESTION Tại sao phải tích hợp? Vì……… Kết hợp những yếu tố riêng lẻ để tạo nên một thể thông điệp thống nhất, hài hòa. Vai trò của IMC trong tiến trình marketing Là công cụ thực hiện chức năng truyền thông, đáp ứng nhu cầu khách hàng Phối hợp các công cụ khác nhau trong marketing mix để đạt mục tiêu marketing Là công cụ cạnh tranh trong KD: gia tăng giá trị SP, thông tin, xây dựng nhận thức về SP, nâng cao uy tín thương hiệu, duy trì niềm tin, thái độ tốt đẹp ở công chúng về DN.
12 IMC trong mối quan hệ với KH 13 IMC trong mối quan hệ tài chính 14 IMC trong xây dựng thương hiệu 15 1. Hành vi người mua Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng Nhận Đánh giá Tìm kiếm Quyết Đánh giá thức vấn các lựa thông tin định mua sau mua đề chọn Tiến trình tâm lý nội bộ liên quan Học hỏi/rút Hình thành Động cơ Nhận thức Hội nhập kinh thái độ nghiệm 16 Nguồn nhận thức vấn đề Hết hàng Không hài lòng Nhu cầu/mong Chọn thương hiệu quen Quảng cáo có thể được sử muốn mới thuộc hoặc thương dụng để giúp người tiêu dùng Những thay đổi trong hiệu mà NTD trung nhận ra khi họ gặp vấn đề và / cuộc sống của người thành hoặc cần mua hàng tiêu dùng thường dẫn đến nhu cầu và mong muốn mới. SP/mua hàng Nhận thức vấn đề do SP mới có liên quan marketer gây ra Các SP sáng tạo Ví dụ: việc mua • Marketer khuyến khích NTD được giới thiệu và Iphone có thể dẫn không bằng lòng với tình trạng thu hút sự chú ý của đến nhu cầu về phụ hiện tại của họ. người tiêu dùng kiện (bộ sạc, tai • Marketer tận dụng xu hướng nghe,…) tìm kiếm sự mới lạ của NTD → thử các nhãn hiệu khác nhau Tìm kiếm thông tin Không đủ thông tin Tìm kiếm nội bộ Tìm kiếm bên ngoài • Kinh nghiệm/kiến thức • Internet: website công ty, bài đăng trong quá khứ liên của NTD,… quan đến các lựa chọn • Nguồn tin cá nhân: bạn bè, người mua hàng thay thế thân, đồng nghiệp,… khác nhau • Các nguồn do marketer kiểm soát (thương mại): nhân viên bán hàng, màn hình và bao bì tại điểm mua hàng,… • Các nguồn công khai: bài báo trên tạp chí, báo điện tử,… Đánh giá các lựa chọn ➢ Bộ gợi ý: Tập hợp được gợi ý thường chỉ là một tập hợp con của tất cả các thương hiệu mà NTD biết đến.
➢ Tiêu chí đánh giá và hệ quả: ➢ Tiêu chí đánh giá: thường được xem như các thuộc tính của SP/DV ➢ Hệ quả: • Chức năng: Kết quả cụ thể của việc sử dụng SP/DV • Tâm lý xã hội: Cách SP khiến KH cảm thấy/ cách KH nghĩ người khác sẽ nhìn nhận họ khi họ sử dụng SP đó. Quyết định mua ➢ Ý định mua thường dựa trên sự phù hợp của động cơ mua với các thuộc tính hoặc đặc điểm của thương hiệu đang được xem xét. ➢ Có một khoảng thời gian trễ giữa việc hình thành ý định hoặc quyết định mua hàng và việc mua hàng thực tế, đặc biệt đối với các giao dịch mua phức tạp và liên quan nhiều như ô tô, máy tính cá nhân và đồ tiêu dùng. Quảng cáo nhắc nhở, duy trì các vị trí kệ và trưng bày nổi bật trong cửa hàng, khuyến mại định kỳ → ngăn cản NTD chuyển đổi thương hiệu Đánh giá sau mua ➢ Tích cực: thương hiệu có khả năng được giữ lại trong bộ gợi ý và tăng khả năng được mua lại.
➢ Tiêu cực: giảm khả năng mua lại, thậm chí loại bỏ khỏi nhóm được gợi ý ❖ Gửi thư theo dõi và tài liệu quảng cáo để trấn an người mua và củng cố sự khôn ngoan về quyết định mua của họ. ❖ Thiết lập số điện thoại miễn phí/địa chỉ email: NTD gọi khi cần thông tin/ khiếu mại ❖ Chính sách hoàn trả và hoàn tiền ❖ Bảo hành 1. Quy trình lập kế hoạch IMC XĐ công chúng XĐ mục tiêu Thiết kế thông mục tiêu truyền thông điệp Đánh giá hiệu Lựa chọn Xây dựng ngân quả truyền phương tiện sách thông truyền thông 22 4. Quy trình lập kế hoạch IMC Xây dựng ngân sách Đánh giá hiệu quả truyền thông Lựa chọn phương tiện truyền thông 5 6 4 3 Thiết kế thông điệp 1 2 Xác định công chúng Xác định mục tiêu mục tiêu truyền thông 1.
Xác định công chúng mục tiêu b. Triển khai STP 24 a. Triển khai STP 1. Phân đoạn thị 2.
Lựa chọn thị 3. Định vị thị trường trường mục tiêu trường • Xác định tiêu • Xây dựng các • Định vị cho từng thức để phân biện pháp làm phân đoạn mục đoạn TT hấp dẫn phân tiêu • Phát triển kết quả đoạn • Xây dựng chiến của các phân • Lựa chọn phân lược marketing đoạn đoạn mục tiêu mix cho từng phân đoạn mục tiêu 25 Dễ đo lường Khó Hành vi Tâm lý Địa lý Nhân khẩu Dễ Dự đoán hành vi lựa chọn Thấp Cao của NTD 26 Phân đoạn TT: tiêu thức nhân khẩu • Các tiêu thức nhân khẩu học được dùng phổ biến để phân đoạn thị trường. Do: • Nhu cầu, sở thích cũng như cường độ tiêu dùng của dân chúng có liên quan chặt chẽ với các đặc điểm nhân khẩu học. • Các đặc điểm về nhân khẩu học dễ đo lường.
• Các số liệu thống kê về nhân khẩu học cần thiết cho việc phân đoạn thị trường là các số liệu thứ cấp sẵn có từ các nguồn thông tin chính thống của Nhà nước. 27 Phân đoạn TT: tiêu thức địa lý • Tiêu thức địa lý thường được dùng kết hợp với tiêu thức nhân khẩu học để phân đoạn thị trường tiêu dùng. 28 Phân đoạn TT: tiêu thức tâm lý • Xác định khách hàng mục tiêu cho tàu du lịch trên biển đến Caribbean • Độ tuổi: 35+ TT nhân khẩu • Thu nhập: trung bình hoặc cao. • Đặc điểm tâm lý: thích thám hiểm.
29 Phân đoạn TT: tiêu thức tâm lý • Các đặc điểm tâm lý của người tiêu dùng: thái độ, giá trị, động lực, lối sống,. • Để có dữ liệu tâm lý: • Tự thực hiện nghiên cứu tâm lý, điều chỉnh theo nhu cầu đặc thù của KH. • Mua dữ liệu tâm lý của một bên độc lập. • Hệ thống phân đoạn tâm lý VALS của Hoa Kỳ chia NTD trưởng thành vào 1 trong 8 phân đoạn dựa trên các đặc điểm tâm lý liên quan đến hành vi mua hàng.
30 Người sáng tạo + Là những người thành công, tinh tế, có trách Người cầu tiến + Coi tiền bạc là chìa khóa đánh giá sự thành công (Innovators) nhiệm, lòng tự trọng cao (Strivers) + Là nhóm người tiêu dùng năng động và bốc đồng, họ + Có nguồn lực dồi dào, là NTD rất tích cực, thị mua sản phẩm để ganh đua với những người thành hiếu cao cấp công hơn họ + Là người tiêu dùng thông thái và có chiều sâu + Là những người có nhận thức về thời trang nhưng lại thường mua khi giảm giá bởi nguồn lực của họ có hạn Nhà tư tưởng + Là những người chín chắn, thoải mái, biết suy Người táo bạo + Là người thích tự thể hiện bản thân, luôn muốn nổi (Thinkers) nghĩ, có kiến thức, trách nhiệm (Experiencers) trội giữa đám đông + Được giáo dục tốt và tích cực tìm kiếm thông + Là người tiên phong về thời trang và chấp nhận rủi tin trong quá trình ra quyết định ro, luôn tìm kiếm cái mới và thú vị + Là NTD thực tế; họ tìm kiếm SP có độ bền, + Là người năng động trong các hoạt động xã hội và chức năng và giá trị thể chất.