Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Dầu mỏ giữ vai trò là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu chiến lược trong nền kinh tế thế giới cũng như công nghiệp chế biến tại Việt Nam. Nhà máy Lọc dầu (NMLD) Dung Quất – nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam đặt tại tỉnh Quảng Ngãi với công suất thiết kế 6,5 triệu tấn dầu thô/năm (đáp ứng khoảng 30% nhu cầu tiêu thụ trong nước) – được xây dựng và vận hành dựa trên các bản quyền công nghệ từ các hãng quốc tế như UOP, IFP và MERICHEM.

Trong dây chuyền công nghệ của nhà máy, phân xưởng Reforming xúc tác liên tục (Continuous Catalytic Regeneration - CCR) giữ nhiệm vụ chế biến dòng naphtha nặng từ phân xưởng xử lý bằng hydro (NHT) để sản xuất cấu tử pha xăng có trị số octan cao (Reformate), đồng thời cung cấp hydro cho các phân xưởng tiêu thụ và thu hồi khí hóa lỏng (LPG). Tháp tách butan (Debutanizer - T-1301) là thiết bị then chốt của phân xưởng CCR, chịu trách nhiệm phân tách dòng hydrocacbon sau phản ứng (chủ yếu từ $C_1$ đến $C_{11}$) thành phân đoạn nhẹ ở đỉnh (LPG) và phân đoạn nặng ở đáy (Reformate).

Thực tế vận hành cho thấy các chỉ tiêu sản phẩm có thể sai lệch so với yêu cầu thiết kế ban đầu. Do tháp Debutanizer hoạt động liên tục trong dây chuyền khép kín, việc can thiệp hoặc thử nghiệm thay đổi thông số trực tiếp trên cụm thiết bị công nghệ thực tế tiềm ẩn nhiều rủi ro về an toàn và kinh tế. Vì vậy, nghiên cứu thiết lập mô hình mô phỏng quá trình làm việc của tháp trên phần mềm chuyên dụng là giải pháp cần thiết để khảo sát và xác định chế độ vận hành tối ưu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm:

  1. Thu thập, phân tích các thông số thiết kế, bản vẽ công nghệ (PFD, P&ID) và cơ sở lý thuyết phân riêng hệ nhiều cấu tử của tháp Debutanizer thuộc phân xưởng CCR - NMLD Dung Quất.
  2. Xây dựng mô hình nhiệt động và cấu trúc công nghệ của tháp Debutanizer cùng hệ thống thiết bị phụ trợ trên phần mềm mô phỏng Indiss.
  3. Chạy mô phỏng, hiệu chỉnh và khảo sát ảnh hưởng của các thông số vận hành (nhiệt độ, áp suất, lưu lượng nhiệt cấp) đến chất lượng sản phẩm (hàm lượng $C_4^-$ trong Reformate, $C_5^+$ trong LPG, trị số RON) và mức tiêu hao năng lượng.
  4. Lựa chọn bộ thông số vận hành tối ưu nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm với chi phí năng lượng hợp lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tháp Debutanizer (T-1301) và các thiết bị phụ trợ liên kết (cụm trao đổi nhiệt nguyên liệu/đáy E-1306A/B/C/D, thiết bị gia nhiệt đáy E-1307, cụm ngưng tụ đỉnh E-1309/E-1310, bình tách D-1303, bơm hồi lưu P-1302A, thiết bị làm mát đáy E-1305A/B và E-1308).
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian phân xưởng CCR tại NMLD Dung Quất, áp dụng trên nền tảng phần mềm mô phỏng quá trình Indiss kết hợp công cụ nhập xuất dữ liệu IndissConfigure qua bảng tính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết chưng cất hệ nhiều cấu tử

Quá trình phân tách trong tháp Debutanizer dựa trên lý thuyết chưng cất hệ nhiều cấu tử. Để giải bài toán cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng trên từng đĩa của tháp chưng cất, mô hình MESH được áp dụng với hệ phương trình chuẩn hóa:

  • M (Material balance): Phương trình cân bằng vật chất cho từng cấu tử $i$ tại đĩa $j$: $$L_{j-1} \cdot x_{i,j-1} + V_{j+1} \cdot y_{i,j+1} + F_j \cdot z_{i,j} - (L_j + S_{L,j}) \cdot x_{i,j} - (V_j + S_{V,j}) \cdot y_{i,j} = 0$$
  • E (Equilibrium relations): Phương trình cân bằng pha hơi - lỏng: $$y_{i,j} = K_{i,j} \cdot x_{i,j}$$
  • S (Summation equations): Phương trình tổng phần mol các cấu tử trong pha lỏng và pha hơi: $$\sum x_{i,j} = 1, \quad \sum y_{i,j} = 1$$
  • H (Heat/Energy balance): Phương trình cân bằng entanpi trên toàn bộ đĩa và thiết bị trao đổi nhiệt.

Nguyên tắc tách hệ nhiều cấu tử theo nhóm cấu tử chính (Key components) được áp dụng: Cặp cấu tử phân tách chính được xác định dựa trên độ khó tách và độ bay tương đối, trong đó butan ($C_4$) là cấu tử nhẹ chủ đạo ở đỉnh và pentan ($C_5$) là cấu tử nặng chủ đạo đi xuống đáy.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ mô phỏng

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khai thác dữ liệu từ hồ sơ thiết kế công nghệ CCR của hãng UOP, các bản vẽ thiết kế đường ống và thiết bị đo điều khiển (P&ID: 8474L-013-PID-0021-021-0, 022-0, 023-0, 025-0, 026-0), và tài liệu cân bằng vật chất - nhiệt lượng (HMB).
  • Phương pháp mô phỏng số trên phần mềm Indiss: Indiss là công cụ mô phỏng động và tĩnh chuyên sâu trong ngành lọc hóa dầu, tính toán mạng lưới thủy lực dựa trên định luật Bernoulli, hệ số lưu lượng van ($C_v$), cân bằng nhiệt động học và phản ứng.
  • Nguồn dữ liệu nhiệt động: Thiết lập gói nhiệt động học gồm hỗn hợp 46 cấu tử hóa học (Reactor_Component_List) bao gồm các phân đoạn dầu mỏ và cấu tử thuần khiết đại diện cho dòng sau phản ứng reforming.
  • Phương pháp đồng bộ dữ liệu qua IndissConfigure: Ứng dụng bảng tính Excel để quản lý cấu hình dữ liệu đầu vào/đầu ra, sử dụng tính năng Read/Write để đồng bộ hóa thông số thiết bị giữa file mô hình và phần mềm Indiss, giảm thiểu sai sót nhập liệu thủ công.

Thiết kế và triển khai mô hình mô phỏng

Thiết lập gói nhiệt động và dữ liệu nguyên liệu

Hệ thống được cấu hình trong Indiss thông qua việc tạo lập tập tin nhiệt động (Thermodynamic file):

  • Nhập danh mục 46 cấu tử hóa học (Reactor_Component_List) từ $C_1$ đến $C_{11}$, bao gồm các paraffin, naphthene, aromat và khí hòa tan.
  • Thiết lập hệ đơn vị đo lường hiển thị chuẩn (STYLE 0 cho biến trạng thái, STYLE 1 cho nhiệt động học, bộ thông số DQR để kiểm soát dòng vật chất).

Xây dựng cấu trúc hình học và liên kết công nghệ (Construction)

Mô hình cấu trúc công nghệ được triển khai trên Indiss dựa trên phân loại các phần tử cơ bản:

  • Phần tử Node (nút): Batterylimit (biên cấp nguyên liệu/tiếp nhận sản phẩm), Manifold (bộ gom ống), Distillation column (tháp chưng cất phân đoạn), Separator (bình tách ba pha D-1303).
  • Phần tử Arc (nhánh dẫn): Pipe (đoạn ống vận chuyển), Valve (van điều khiển), Heat exchanger (thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm E-1306, E-1307, E-1310), Aircooler (quạt làm mát không khí E-1308, E-1309).

Theo quy tắc kết nối của Indiss, một mô hình Arc luôn được nối xen kẽ giữa hai mô hình Node để đảm bảo tính toán cân bằng dòng chảy và áp suất liên tục.

Phân hệ công nghệ Thiết bị chính Đặc điểm mô hình hóa trên Indiss
Gia nhiệt nguyên liệu E-1306A/B/C/D Cụm 4 thiết bị trao đổi nhiệt vỏ - ống, tận dụng nhiệt từ dòng sản phẩm đáy ($214^\circ\text{C} \to 70^\circ\text{C}$) để nâng nhiệt độ nguyên liệu nạp ($30^\circ\text{C} \to 175^\circ\text{C}$).
Tháp Debutanizer & Reboiler T-1301, E-1307 Tháp chưng cất đĩa có ống chảy chuyền, nạp liệu tại đĩa 20. Thiết bị E-1307 sử dụng hơi nước quá nhiệt áp suất cao ($360^\circ\text{C}$, $40\text{ bar}$) gia nhiệt đáy từ $214^\circ\text{C}$ lên $230^\circ\text{C}$.
Cụm ngưng tụ đỉnh & hồi lưu E-1309, E-1310, D-1303, P-1302A Dòng hơi đỉnh được làm mát qua quạt không khí E-1309 và sinh hàn nước E-1310, đưa vào bình tách ba pha D-1303 để tách nước, hồi lưu lỏng về đỉnh tháp và xuất sản phẩm LPG.
Làm mát sản phẩm đáy E-1308, E-1305A/B Dòng Reformate sau khi qua E-1306 tiếp tục được làm mát bằng quạt E-1308 và nước lạnh ($32^\circ\text{C}$) tại E-1305A/B trước khi về bể chứa.

Thông số thiết kế chi tiết của hệ thống thiết bị

Hệ thống thiết bị được nhập số liệu chính xác theo hồ sơ kỹ thuật thiết kế của NMLD Dung Quất:

Thiết bị Thông số kỹ thuật thiết kế Giá trị
Tháp Debutanizer (T-1301) Vị trí đĩa nạp liệu Đĩa thứ 20
Áp suất làm việc (Đỉnh / Đáy) $9.8\text{ kg/cm}^2\text{g}$ / $10.1\text{ kg/cm}^2\text{g}$
Nhiệt độ làm việc (Đỉnh / Đáy) $61^\circ\text{C}$ / $214^\circ\text{C}$
Đường kính thân tháp (Đoạn luyện / Đoạn cất) $1050\text{ mm}$ / $1800\text{ mm}$
Lưu lượng hơi (Đỉnh / Đáy) $22921\text{ kg/h}$ / $38069\text{ kg/h}$
Lưu lượng lỏng (Đỉnh / Đáy) $18613\text{ kg/h}$ / $130294\text{ kg/h}$
Khối lượng riêng hơi (Đỉnh / Đáy) $25.21\text{ kg/m}^3$ / $29.78\text{ kg/m}^3$
Khối lượng riêng lỏng tại đỉnh tháp $502.57\text{ kg/m}^3$
Khoảng cách giữa các đĩa / Loại đĩa $600\text{ mm}$ / Đĩa có ống chảy chuyền
Cụm trao đổi nhiệt E-1306A/B Diện tích trao đổi nhiệt / Chiều dài ống $335\text{ m}^2$ / $6.1\text{ m}$ (Đường kính $1.003\text{ m}$)
Hệ số trao đổi nhiệt (Dòng nguyên liệu / Dòng đáy) $1200\text{ W/m}^2\cdot^\circ\text{C}$ / $950\text{ W/m}^2\cdot^\circ\text{C}$
Cụm trao đổi nhiệt E-1306C/D Diện tích trao đổi nhiệt / Chiều dài ống $280\text{ m}^2$ / $6.1\text{ m}$ (Đường kính $1.003\text{ m}$)
Hệ số trao đổi nhiệt (Dòng nguyên liệu / Dòng đáy) $1100\text{ W/m}^2\cdot^\circ\text{C}$ / $1100\text{ W/m}^2\cdot^\circ\text{C}$
Lưu lượng dòng (Nguyên liệu / Sản phẩm đáy) $26.81\text{ kg/s}$ / $25.62\text{ kg/s}$
Thiết bị tái sôi đáy E-1307 Diện tích trao đổi nhiệt / Chiều dài ống / Đường kính $600\text{ m}^2$ / $50\text{ m}$ / $0.381\text{ m}$
Sinh hàn làm mát đáy E-1305A/B Diện tích trao đổi nhiệt (sử dụng nước lạnh $32^\circ\text{C}$) $140\text{ m}^2$
Quạt làm mát đáy E-1308 Diện tích / Lưu lượng dòng công nghệ / Dòng khí làm mát $600\text{ m}^2$ / $26.5\text{ kg/s}$ / $80\text{ kg/s}$
Quạt ngưng tụ đỉnh E-1309 Diện tích / Lưu lượng dòng công nghệ / Dòng khí làm mát $4500\text{ m}^2$ / $6\text{ kg/s}$ / $150\text{ kg/s}$
Sinh hàn ngưng tụ đỉnh E-1310 Diện tích / Hệ số trao đổi nhiệt $180\text{ m}^2$ / $550\text{ W/m}^2\cdot^\circ\text{C}$
Bơm hồi lưu đỉnh P-1302A Tốc độ quay / Cột áp lớn nhất / Lưu lượng thể tích $2950\text{ rpm}$ / $125\text{ m}$ / $0.013\text{ m}^3/\text{s}$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày tổng quan về NMLD Dung Quất, phân xưởng CCR, tháp Debutanizer, lý thuyết chưng cất và phần mềm mô phỏng:

  • Giới thiệu quy mô 810 ha và các phân xưởng công nghệ chính của NMLD Dung Quất (CDU, NHT, ISOMER, CCR, KTU, RFCC, NTU, LCO-HDT, LTU, PRU, ARU, SWS, CNU, SRU).
  • Cấu tạo lò phản ứng Reforming xúc tác liên tục: Lò phản ứng gồm các tầng xếp chồng lên nhau, đường kính $1.5 - 3.5\text{ m}$, chiều cao $4 - 12\text{ m}$, thể tích lớp xúc tác $6 - 80\text{ m}^3$, sử dụng công nghệ CCR của UOP chiếm 70% thị phần thế giới.
  • Đánh giá tính năng của các phần mềm mô phỏng phổ biến trong công nghiệp hóa dầu: Pro II, Hysys, Dynsim và Indiss. Làm rõ cấu trúc file làm việc của Indiss và nguyên lý điều khiển qua giao diện Graphic.
  • Trình bày cơ sở lý thuyết phân riêng hệ nhiều cấu tử, phương pháp cân bằng pha lỏng - hơi, nguyên lý đồ thị McCabe-Thiele và hệ phương trình MESH.

Chương 2: Nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình xây dựng mô hình mô phỏng cho tháp Debutanizer:

  • Phân tích nhiệm vụ kỹ thuật: Phân tách hỗn hợp $C_1 - C_{11}$ thành Reformate có hàm lượng $C_4^-$ không quá 1% mol, RON đạt trên 98.99, và LPG có hàm lượng $C_5^+$ không quá 1% mol.
  • Thiết lập cơ sở dữ liệu nhiệt động với 46 cấu tử hóa học và các bảng quy chuẩn đơn vị hiển thị.
  • Chuyển đổi dữ liệu từ các bản vẽ P&ID (như 8474L-013-PID-0021-021/022/023/025/026) thành các sheet chức năng trong giao diện Construction của Indiss.
  • Nhập các thông số hình học, nhiệt động và cơ học của tháp T-1301 và toàn bộ cụm thiết bị trao đổi nhiệt, làm mát, bơm hồi lưu thông qua công cụ IndissConfigure.
  • Thiết lập công thức thuật toán tính toán trị số RON của dòng Reformate đáy dựa trên phần trăm thể tích các cấu tử và tương quan kích nổ của iso-octan (2,2,4-trimetylpentan) với n-heptan.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thông số công nghệ của tháp Debutanizer:

  • Đánh giá ảnh hưởng của biến thiên nhiệt độ đỉnh và nhiệt độ đáy tháp tới độ tinh khiết của dòng sản phẩm LPG và Reformate (dựa trên bảng kết quả khảo sát đường nhiệt độ).
  • Khảo sát ảnh hưởng của áp suất vận hành tháp (với chế độ thiết kế $9.8\text{ kg/cm}^2\text{g}$ tại đỉnh và $10.1\text{ kg/cm}^2\text{g}$ tại đáy) đến khả năng phân tách và cân bằng pha lỏng - hơi.
  • Đánh giá mức độ tiêu thụ năng lượng tại nồi đun lại E-1307 (dòng nhiệt cấp $6283\text{ kg/h}$ hơi quá nhiệt) và năng lượng làm mát tại các thiết bị trao đổi nhiệt E-1309, E-1310, E-1308, E-1305.
  • So sánh các chế độ vận hành để lựa chọn bộ thông số tối ưu đáp ứng đồng thời tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và tối thiểu hóa chi phí năng lượng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Mô hình hóa hệ thống: Đã xây dựng hoàn chỉnh mô hình công nghệ tháp Debutanizer T-1301 cùng 7 cụm thiết bị trao đổi nhiệt và phụ trợ trên phần mềm Indiss từ dữ liệu bản vẽ P&ID thực tế của NMLD Dung Quất.
  2. Khảo sát chế độ làm việc của tháp:
    • Xác định được dải nhiệt độ tối ưu tại đỉnh tháp ($61^\circ\text{C}$) và đáy tháp ($214^\circ\text{C}$).
    • Kiểm chứng chế độ làm việc ở dải áp suất $9.8\text{ kg/cm}^2\text{g}$ (đỉnh) và $10.1\text{ kg/cm}^2\text{g}$ (đáy), đảm bảo khả năng tách phân đoạn butan/pentan.
    • Xác lập định mức cấp nhiệt đáy tháp tại thiết bị E-1307 với lưu lượng hơi tiêu thụ khảo sát đạt mức $6283\text{ kg/h}$.
  3. Đảm bảo chỉ tiêu chất lượng sản phẩm:
    • Dòng sản phẩm đáy (Reformate): Cấu tử $C_4^-$ khống chế dưới 1% mol, trị số RON đạt trên 98.99.
    • Dòng sản phẩm đỉnh (LPG): Cấu tử $C_5^+$ khống chế không vượt quá 1% mol.

Đóng góp của đề tài

  • Xây dựng quy trình chuẩn để mô phỏng, kiểm tra và đánh giá lại chế độ làm việc của các tháp phân tách trong nhà máy lọc dầu mà không làm ảnh hưởng đến quá trình vận hành liên tục.
  • Cung cấp bộ số liệu khảo sát chi tiết về nhiệt độ, áp suất và lưu lượng nhiệt cấp, làm cơ sở kỹ thuật hỗ trợ các kỹ sư vận hành điều chỉnh thông số công nghệ phù hợp với sự thay đổi của nguyên liệu đầu vào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung mô phỏng và khảo sát độc lập tháp Debutanizer (T-1301) cùng cụm thiết bị phụ trợ trong phân xưởng CCR; chưa liên kết động học với toàn bộ các tháp khác trong phân xưởng và các phân xưởng lân cận (như phân xưởng xử lý Naphtha NHT hay phân xưởng chưng cất thô CDU).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng mô hình mô phỏng động (Dynamic Simulation) để khảo sát các kịch bản sự cố, trạng thái khởi động (Start-up) và dừng tháp (Shut-down).
    • Tích hợp mô hình mô phỏng với hệ thống điều khiển phân tán (DCS) thực tế của nhà máy để thực hiện tối ưu hóa thời gian thực (Real-Time Optimization - RTO).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Lọc - Hóa dầu: Tham khảo phương pháp giải bài toán chưng cất đa cấu tử bằng mô hình MESH và phương pháp xây dựng mô hình công nghệ trên các phần mềm chuyên dụng như Indiss.
  • Kỹ sư vận hành và kỹ sư công nghệ tại các nhà máy lọc dầu: Sử dụng bộ thông số thiết kế, kích thước hình học, hệ số trao đổi nhiệt của tháp Debutanizer và các thiết bị trao đổi nhiệt (E-1305, E-1306, E-1307, E-1308, E-1309, E-1310) làm tài liệu đối sánh trong quá trình vận hành và tối ưu hóa năng lượng phân xưởng CCR.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích chính của tháp Debutanizer (T-1301) trong phân xưởng CCR là gì?
Tháp Debutanizer có nhiệm vụ phân tách dòng hydrocacbon đa cấu tử ($C_1 - C_{11}$) sau phản ứng Reforming thành hai dòng sản phẩm riêng biệt: dòng đỉnh là khí hóa lỏng LPG (chứa chủ yếu $C_3, C_4$ với hàm lượng $C_5^+ \le 1%$ mol) và dòng đáy là Reformate có trị số octan cao (RON > 98.99, hàm lượng $C_4^- \le 1%$ mol) dùng để pha chế xăng thương phẩm.

2. Hỗn hợp nguyên liệu nạp vào tháp gồm bao nhiêu cấu tử và được quản lý như thế nào trong phần mềm Indiss?
Nguyên liệu nạp vào tháp gồm 46 cấu tử hóa học được khai báo trong danh mục Reactor_Component_List thuộc tập tin nhiệt động (Thermodynamic file) của Indiss, bao gồm các cấu tử thuần khiết và các phân đoạn giả định (petroleum cuts) đại diện cho sản phẩm của phân xưởng CCR.

3. Kích thước hình học và điều kiện vận hành thiết kế của tháp T-1301 gồm những thông số nào?
Tháp T-1301 có đường kính đoạn luyện $1050\text{ mm}$, đường kính đoạn cất $1800\text{ mm}$, khoảng cách giữa các đĩa $600\text{ mm}$, nạp liệu tại đĩa thứ 20. Áp suất làm việc đỉnh tháp là $9.8\text{ kg/cm}^2\text{g}$, đáy tháp là $10.1\text{ kg/cm}^2\text{g}$; nhiệt độ làm việc đỉnh là $61^\circ\text{C}$ và đáy là $214^\circ\text{C}$.

4. Thiết bị trao đổi nhiệt E-1306 thực hiện nhiệm vụ gì trong sơ đồ công nghệ?
Cụm trao đổi nhiệt E-1306A/B/C/D sử dụng dòng sản phẩm đáy có nhiệt độ cao ($214^\circ\text{C}$) để gia nhiệt sơ bộ cho dòng nguyên liệu nạp vào tháp từ $30^\circ\text{C}$ lên $175^\circ\text{C}$, đồng thời làm nguội dòng đáy xuống $70^\circ\text{C}$ trước khi đưa qua các thiết bị làm mát tiếp theo, giúp thu hồi và tiết kiệm năng lượng nhiệt cho hệ thống.

5. Công cụ IndissConfigure đóng vai trò gì trong quá trình mô phỏng?
IndissConfigure là ứng dụng nền bảng tính Excel liên kết trực tiếp với Indiss, cho phép quản lý thông số thiết bị theo từng sheet và từng cột. Người dùng có thể ghi (write) thông số vào phần mềm hoặc đọc (read) thông số từ Indiss ra bảng tính để so sánh, phát hiện sai lệch thông số thông qua hệ thống cảnh báo màu sắc tự động.

Kết luận

Đồ án đã nghiên cứu tổng quan công nghệ và thiết lập thành công mô hình mô phỏng tháp Debutanizer thuộc phân xưởng CCR - NMLD Dung Quất trên phần mềm Indiss dựa trên hệ phương trình MESH và các bản vẽ P&ID thực tế. Kết quả khảo sát đã xác định được vùng thông số vận hành hợp lý về nhiệt độ, áp suất và năng lượng cấp hơi ($6283\text{ kg/h}$), đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm LPG và Reformate (RON > 98.99). Công trình là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho công tác đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học và phục vụ công tác tối ưu hóa vận hành tại các nhà máy lọc hóa dầu.