Tổng Quan Về Bệnh Không Lây Nhiễm: Đặc Điểm, Gánh Nặng Và Các Nhóm Bệnh Phổ Biến

Tài liệu nghiên cứu Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học học phần 4 một số bệnh tật, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Y Dược

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2016

56
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

II. PHẦN II: BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ

4. BÀI 4: BÀI TỔNG QUAN VỀ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM

4.1. Khái niệm, đặc điểm của Bệnh không lây nhiễm

4.1.1. Định nghĩa

4.2. Gánh nặng của bệnh không lây nhiễm

4.3. Các nhóm bệnh không lây nhiễm phổ biến

4.3.1. Nhóm bệnh tim mạch
4.3.2. Nhóm bệnh ung thư
4.3.3. Nhóm bệnh đường hô hấp mạn tính
4.3.4. Bệnh đái tháo đường
4.3.5. Nhóm bệnh rối loạn sức khỏe tâm thần

5. BÀI 5: DỰ PHÒNG CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ 5 BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM TRONG TRƯỜNG HỌC

5.1. Các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm

5.1.1. Chế độ dinh dưỡng không hợp lí
5.1.2. Ít vận động thể lực
5.1.3. Hút thuốc lá, thuốc lá điện tử
5.1.3.1. Thuốc lá
5.1.3.2. Thuốc lá điện tử
5.1.4. Uống rượu, bia
5.1.5. Ô nhiễm môi trường

5.2. Dự phòng các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm trong trường học

5.2.1. Tổ chức bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý và an toàn thực phẩm
5.2.2. Tăng cường hoạt động thể lực trong trường học
5.2.3. Xây dựng trường học không khói thuốc lá
5.2.4. Không uống rượu, bia trong trường học
5.2.5. Tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe, phòng chống yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh

III. PHẦN III: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP VÀ ĐẶC ĐIỂM LỨA TUỔI

6. BÀI 6: BỆNH TẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP

6.1. CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG

6.1.1. Khái niệm
6.1.2. Nguyên nhân
6.1.3. Biểu hiện
6.1.4. Phân loại cận thị
6.1.5. Hậu quả
6.1.6. Các biện pháp phòng chống cận thị
6.1.6.1. Kiểm tra thị lực thường xuyên
6.1.6.2. Đảm bảo chế độ vệ sinh khi ngồi học bài
6.1.6.3. Chế độ học tập, vui chơi nghỉ ngơi hợp lý

6.2. CONG VẸO CỘT SỐNG

6.2.1. Khái niệm

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bệnh Không Lây Nhiễm Đặc Điểm Và Khái Niệm

Bệnh không lây nhiễm (NCD) là một nhóm bệnh mạn tính phát sinh từ sự tương tác giữa các yếu tố môi trường, hành vi, sinh lý và di truyền. Đặc điểm nổi bật của bệnh không lây nhiễm là không lây từ người này sang người khác, thường tiến triển chậm và kéo dài. Các bệnh này có thể gây suy giảm chức năng, khuyết tật và giảm chất lượng cuộc sống. Đặc biệt, đa số bệnh không lây nhiễm không thể chữa trị hoàn toàn, nhưng có thể phòng ngừa hiệu quả thông qua thay đổi lối sống và hành vi ngay từ khi còn trẻ.

1.1. Đặc Điểm Của Bệnh Không Lây Nhiễm

Bệnh không lây nhiễm có nguyên nhân phức tạp, thường liên quan đến nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp. Chúng khởi phát âm thầm và tiến triển chậm, gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

1.2. Nguyên Nhân Gây Bệnh Không Lây Nhiễm

Nguyên nhân chính của bệnh không lây nhiễm bao gồm chế độ dinh dưỡng không hợp lý, thiếu hoạt động thể lực, và các yếu tố môi trường như ô nhiễm không khí.

II. Gánh Nặng Của Bệnh Không Lây Nhiễm Thực Trạng Và Tác Động

Bệnh không lây nhiễm đang trở thành gánh nặng toàn cầu, chiếm 66% tổng gánh nặng bệnh tật. Tại Việt Nam, gánh nặng này chiếm tới 70% tổng gánh nặng bệnh tật và tử vong. Các bệnh tim mạch, ung thư, và đái tháo đường là những nguyên nhân chính gây tử vong sớm. Tổ chức Y tế Thế giới đã nhấn mạnh sự cần thiết phải hành động khẩn cấp để giảm thiểu gánh nặng này.

2.1. Tình Hình Tử Vong Do Bệnh Không Lây Nhiễm

Năm 2016, có khoảng 40,5 triệu người trưởng thành tử vong do bệnh không lây nhiễm, trong đó 15 triệu trường hợp xảy ra ở những người dưới 70 tuổi.

2.2. Tác Động Kinh Tế Xã Hội Của Bệnh Không Lây Nhiễm

Bệnh không lây nhiễm không chỉ gây ra gánh nặng sức khỏe mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển kinh tế và xã hội, đặc biệt tại các nước có thu nhập thấp và trung bình.

III. Các Nhóm Bệnh Không Lây Nhiễm Phổ Biến Phân Loại Và Đặc Điểm

Có nhiều nhóm bệnh không lây nhiễm phổ biến, trong đó năm nhóm bệnh chính bao gồm bệnh tim mạch, ung thư, bệnh đường hô hấp mạn tính, đái tháo đường và rối loạn sức khỏe tâm thần. Mỗi nhóm bệnh có những đặc điểm và triệu chứng riêng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

3.1. Nhóm Bệnh Tim Mạch Nguyên Nhân Và Triệu Chứng

Bệnh tim mạch bao gồm các bệnh như tăng huyết áp, đột quỵ và suy tim. Những bệnh này thường gây ra tử vong cao và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống.

3.2. Nhóm Bệnh Ung Thư Đặc Điểm Và Tác Động

Ung thư là một nhóm bệnh liên quan đến sự phát triển của các tế bào bất thường. Các loại ung thư phổ biến ở trẻ em bao gồm bệnh bạch cầu và ung thư não.

3.3. Nhóm Bệnh Đường Hô Hấp Mạn Tính Nguyên Nhân Và Triệu Chứng

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản là những bệnh hô hấp phổ biến, gây ra tình trạng suy giảm hô hấp và giảm chất lượng cuộc sống.

IV. Phương Pháp Phòng Ngừa Bệnh Không Lây Nhiễm Giải Pháp Hiệu Quả

Phòng ngừa bệnh không lây nhiễm là một trong những giải pháp quan trọng để giảm thiểu gánh nặng bệnh tật. Các biện pháp bao gồm thay đổi lối sống, chế độ dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực. Việc giáo dục cộng đồng về các yếu tố nguy cơ cũng rất cần thiết.

4.1. Thay Đổi Lối Sống Để Phòng Ngừa Bệnh

Thay đổi lối sống như giảm tiêu thụ rượu, thuốc lá và tăng cường hoạt động thể lực có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm.

4.2. Chế Độ Dinh Dưỡng Hợp Lý Bí Quyết Khỏe Mạnh

Chế độ dinh dưỡng hợp lý với nhiều rau quả, ít đường và chất béo có thể giúp phòng ngừa các bệnh không lây nhiễm hiệu quả.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Phòng Ngừa Bệnh Không Lây Nhiễm

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa bệnh không lây nhiễm có thể giảm thiểu đáng kể tỷ lệ mắc bệnh. Các chương trình giáo dục sức khỏe và can thiệp cộng đồng đã chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi.

5.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phòng Ngừa Bệnh

Nghiên cứu cho thấy rằng 70% ca tử vong do bệnh không lây nhiễm có thể phòng ngừa được thông qua các biện pháp can thiệp sớm.

5.2. Các Chương Trình Giáo Dục Sức Khỏe Thành Công

Các chương trình giáo dục sức khỏe tại trường học đã giúp nâng cao nhận thức về bệnh không lây nhiễm và khuyến khích học sinh thực hiện lối sống lành mạnh.

VI. Kết Luận Về Bệnh Không Lây Nhiễm Tương Lai Và Giải Pháp

Bệnh không lây nhiễm đang trở thành một thách thức lớn cho sức khỏe cộng đồng. Việc nhận thức và hành động kịp thời là rất cần thiết để giảm thiểu gánh nặng này. Tương lai cần có những giải pháp đồng bộ từ chính phủ, cộng đồng và cá nhân để phòng ngừa hiệu quả.

6.1. Tương Lai Của Bệnh Không Lây Nhiễm

Tương lai của bệnh không lây nhiễm phụ thuộc vào sự thay đổi trong nhận thức và hành động của cộng đồng đối với các yếu tố nguy cơ.

6.2. Giải Pháp Đồng Bộ Để Phòng Ngừa Bệnh

Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, tổ chức xã hội và cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh không lây nhiễm.

11/07/2025
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học học phần 4 một số bệnh tật thường gặp ở học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN II BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ BÀI 4 BÀI TỔNG QUAN VỀ BỆNH 4 KHÔNG LÂY NHIỄM Mục tiêu bài học: Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng: 1. Trình bày được khái niệm, đặc điểm, gánh nặng của bệnh không lây nhiễm. Liệt kê được các nhóm bệnh không lây nhiễm phổ biến thường gặp ở học sinh. TỔNG QUAN VỀ CÁC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM 1.

Khái niệm, đặc điểm của Bệnh không lây nhiễm 1. Định nghĩa Bệnh không lây nhiễm là một tập hợp các bệnh mạn tính phát sinh do sự tương tác giữa các yếu tố môi trường, hành vi, sinh lý và di truyền, thường tiến triển chậm và thời gian kéo dài. Đặc điểm của bệnh không lây nhiễm: • Có nguyên nhân phức tạp và do nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp. • Không lây từ người này sang người khác.

• Bệnh khởi phát âm thầm, tiến triển chậm và kéo dài. • Thường gây suy giảm chức năng hoặc khuyết tật, suy giảm chất lượng cuộc sống. • Đa số bệnh không lây nhiễm không có khả năng chữa trị khỏi hoàn toàn. • Có thể phòng bệnh một cách hiệu quả bằng cách thay đổi hành vi, lối sống ngay từ lúc còn trẻ.

MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH 83 BÀI 4 2. Gánh nặng của bệnh không lây nhiễm Bệnh không lây nhiễm đang trở thành gánh nặng của toàn cầu, chiếm 66% tổng gánh nặng bệnh tật. Các bệnh không lây nhiễm đang là nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng quá tải bệnh viện, gia tăng nghèo đói và áp lực lên sự phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt tại các nước có thu nhập thấp và trung bình. Tổ chức Y tế thế giới đã nhấn mạnh hành động khẩn cấp của các chính phủ là rất cần thiết để đáp ứng các mục tiêu toàn cầu nhằm giảm gánh nặng của bệnh không lây nhiễm.

Năm 2016, Tổ chức Y tế Thế giới ước tính có 40,5 triệu người trưởng thành tử vong do các bệnh không lây nhiễm, trong đó 15 triệu trường hợp xảy ra ở những người dưới 70 tuổi và được phân loại là “tử vong sớm”. Trong số các ca tử vong ở người lớn do các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm xuất phát từ tuổi vị thành niên, 70% trong số đó có thể phòng ngừa sớm. Tại Việt Nam, năm 2016 gánh nặng của các bệnh không lây nhiễm đang chiếm tới 70% tổng gánh nặng bệnh tật và tử vong toàn quốc. Các bệnh tim mạch chiếm tỉ lệ tử vong lớn nhất (33%) trong tổng số tử vong.

Đột quỵ, nhồi máu cơ tim và bệnh tim do tăng huyết áp là 3 trong số 20 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Theo số liệu thống kê thông của Bộ Y tế, ước tính mỗi năm có 100.000 trường hợp mới mắc và khoảng 75.000 trường hợp tử vong do ung thư (hơn 200 người mỗi ngày). Đái tháo đường gây ra gánh nặng tử vong và tàn phế rất lớn. Đái tháo đường nằm trong số 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nữ giới, nằm trong 10 nguyên nhân gây tàn phế hàng đầu ở cả nam và nữ giới.

Tỉ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) trong cộng đồng dân cư từ 40 tuổi trở lên là 4,2% và gây tử vong cũng rất lớn, chiếm 5% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân. Các nhóm bệnh không lây nhiễm phổ biến Có nhiều bệnh là bệnh không lây nhiễm, nhưng gánh nặng bệnh tật lớn nhất là 5 nhóm bệnh sau: » Nhóm bệnh tim mạch: Bao gồm các bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của tim và các mạch máu dẫn đến tình trạng gián đoạn hoặc không cung cấp đủ ô xy đến 84 HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH BÀI 4 các cơ quan trong cơ thể làm tổn thương hoặc ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan nội tạng và có thể dẫn đến tử vong. Một số bệnh tim mạch phổ biến gồm: • Bệnh tăng huyết áp (khi huyết áp tâm thu > 140 mmHg (milimet thủy ngân) và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg); • Đột quỵ (hay còn gọi là tai biến mạch máu não); • Suy tim (tình trạng cơ tim không đủ khả năng bơm máu để đáp ứng nhu cầu cung cấp máu và oxy của cơ thể); • Bệnh động mạch vành (động mạch vành là hệ thống mạch máu có chức năng nuôi dưỡng tim, khi bị bệnh động mạch vành bị nghẽn dẫn đến máu nuôi cơ tim bị giảm); • Xơ vữa động mạch (tình trạng các mạch máu bị tắc bởi cholesterol, chất béo và can-xi tạo tích tụ tạo thành mảng bám.

Đối với trẻ em bệnh tim mạch phổ biến nhất là bệnh tim bẩm sinh. Bệnh thấp tim cũng là bệnh mạn tính thường gặp ở trẻ em. » Nhóm bệnh ung thư: Ung thư là một thuật ngữ dùng để mô tả một nhóm lớn các bệnh liên quan đến sự phát triển của các tế bào bất thường. Những tế bào bất thường này phát triển vượt ra ngoài ranh giới thông thường của chúng và sau đó xâm lấn các bộ phận khác của cơ thể tạo ra các khối u.

Các khối ác tính (ung thư) xâm lấn vào các tổ chức lành xung quanh, các tế bào của khối u ác tính có khả năng di căn tới các hạch bạch huyết hoặc các tạng ở xa hình thành các khối u mới và cuối cùng dẫn tới tử vong. Thuật ngữ “ung thư ở trẻ em” được sử dụng phổ biến để chỉ các bệnh ung thư phát sinh trước 15 tuổi. Các loại ung thư phổ biến nhất ở trẻ em bao gồm bệnh bạch cầu, ung thư não - thần kinh, ung thư thận, u lympho. » Nhóm bệnh đường hô hấp mạn tính (điển hình là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và viêm mũi dị ứng): Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh hô hấp gây ra tình trạng suy giảm hô hấp, hạn chế khả năng hoạt động hàng ngày, làm giảm chất lượng cuộc sống.

Bệnh hen phế quản: Hen phế quản (dân gian còn gọi là hen suyễn) là HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH 85 BÀI 4 tình trạng viêm mạn tính đường thở, làm tăng tính đáp ứng đường thở (co thắt, phù nề, tăng tiết đờm) gây tắc nghẽn, hạn chế luồng khí đường thở, làm xuất hiện các dấu hiệu khò khè, khó thở, nặng ngực và ho tái diễn nhiều lần, thường xảy ra ban đêm và sáng sớm, có thể hồi phục tự nhiên hoặc do dùng thuốc. Viêm mũi dị ứng: Viêm mũi dị ứng được đặc trưng bởi một hoặc nhiều triệu chứng, chẳng hạn như hắt hơi, ngứa, nghẹt mũi và chảy nước mũi. Nếu điều trị không kịp thời, bệnh tiến triển thành mạn tính ảnh hưởng đến sức khỏe và hành vi, cũng như làm trầm trọng thêm tình trạng như viêm xoang và hen suyễn.

» Bệnh đái tháo đường: Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hoá làm tăng đường (glucose) huyết do giảm tiết nội tiết tố hoặc kháng insulin ngoại vi. Bệnh có các triệu chứng như khát nước, uống nhiều nước, tiểu tiện nhiều, gầy và sút cân nhanh; các biến chứng muộn của bệnh như: giảm thị lực, suy thận, bệnh lý tim mạch, thần kinh, dễ nhiễm khuẩn. » Nhóm bệnh rối loạn sức khỏe tâm thần: Rối loạn tâm thần bao gồm một loạt các vấn đề về tâm thần với các triệu chứng khác nhau, thường là kết hợp những bất thường về suy nghĩ, cảm xúc, hành vi và mối quan hệ với những người khác. Rối loạn tâm thần phổ biến ở người trẻ là lạm dụng nghiện chất, lo âu, trầm cảm.

Hầu hết các rối loạn này có thể được điều trị khỏi. Những rối loạn tâm thần thường gặp ở thanh, thiếu niên: • Rối loạn cảm xúc, thường gặp nhất là trầm cảm, lo âu. • Các vấn đề hành vi như tăng động giảm chú ý (ADHD). • Rối loạn ăn uống như hạn chế ăn hoặc ăn quá mức, thường kèm với trầm cảm, lo âu, lạm dụng chất gây nghiện.

• Tự gây hại cho bản thân hoặc tự sát. • Sử dụng nghiện chất và hành vi nguy cơ: sử dụng rượu hoặc chất ma túy, bạo lực, tình dục không an toàn. • Loạn thần với các biểu hiện ảo giác, hoang tưởng. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH BÀI 5 BÀI DỰ PHÒNG CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ 5 BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM TRONG TRƯỜNG HỌC Mục tiêu bài học: Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng: 1.

Liệt kê các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở lứa tuổi học sinh. Hướng dẫn cho học sinh thực hiện các biện pháp dự phòng các bệnh không lây nhiễm trong trường học. 1 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM 1. Chế độ dinh dưỡng không hợp lí Một chế độ ăn không hợp lí gây thừa hoặc thiếu các chất dinh dưỡng đều làm tăng khả năng mắc các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, ung thư, đái tháo đường.

Một số vấn đề dinh dưỡng dưới đây đã được chứng minh có liên quan mật thiết đến bệnh không lây nhiễm, bao gồm: • Chế độ ăn thiếu rau quả. • Ăn nhiều đường và chất béo. • Ăn quá nhiều chất đạm. Theo số liệu Điều tra năm 2015 của Bộ Y tế, mức tiêu thụ muối trung bình của mỗi người trưởng thành ở nước ta là 9,4 gram muối trong một ngày, gấp 2 lần so với ngưỡng khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO).

Đây chính là căn nguyên của sự gia tăng các bệnh tăng huyết áp, tim mạch và các bệnh không lây nhiễm khác. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH 89 BÀI 5 Những người thừa cân, béo phì hay uống rượu, hút thuốc lá và ăn nhiều thịt đỏ sẽ làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng, thực quản, túi mật. Bên cạnh đó, 57,2% dân số trưởng thành ăn thiếu rau/ trái cây so với khuyến cáo của WHO (400g/ngày), trong khi rau/trái cây là nguồn cung cấp vitamin và chất xơ chủ yếu trong khẩu phần ăn hàng ngày. Chế độ ăn thiếu rau, trái cây và chế độ ăn nhiều dầu mỡ (đồ chiên/rán/xào) cũng góp phần làm gia tăng thừa cân, béo phì và mắc các bệnh tim mạch, tăng huyết áp và đái tháo đường.

Ít vận động thể lực Việc ít vận động là yếu tố nguy cơ dẫn đến béo phì, bệnh đái tháo đường, các bệnh tim mạch và ung thư. Năm 2015 có gần 1/3 dân số (28,1%) thiếu hoạt động thể lực so với khuyến cáo của WHO (có hoạt động thể lực cường độ trung bình ít nhất 150 phút/tuần hoặc tương đương). Tỉ lệ thiếu hoạt động thể lực ở nam (20,2%) thấp hơn so với nữ (35,7%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ