MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, việc sử dụng vật liệu xúc tác quang để phân hủy các chất kháng sinh trong nƣớc đang là một hƣớng nghiên cứu đầy tiềm năng nhằm loại bỏ triệt để các chất kháng sinh tồn dƣ ra khỏi môi trƣờng nƣớc đang bị ô nhiễm. Nhiều vật liệu đã đƣợc nghiên cứu, ứng dụng thành công để tổng hợp chất xúc tác quang cho phản ứng phân hủy các chất hữu cơ nói chung và chất kháng sinh nói riêng nhƣ: TiO2, ZnO, SnO2, Ta2O5…1-4 Tuy nhiên, nhƣợc điểm của các vật liệu này là năng lƣợng vùng cấm rộng (Eg ≥ 3,0 eV) và sự tái tổ hợp nhanh của các electron và lỗ trống quang sinh dẫn đến hiệu suất của các quá trình xúc tác quang không thực sự cao trong vùng ánh sáng nhìn thấy. Để cải thiện các nhƣợc điểm này, nhiều nghiên cứu gần đây trên thế giới chủ yếu tập trung phát triển các hệ vật liệu quang xúc tác thế hệ mới sử dụng các chất bán dẫn có năng lƣợng vùng cấm trong khoảng 1,8 – 2,8 eV.
Đây là những chất bán dẫn có khả năng hấp thụ tốt ánh sáng trong vùng nhìn thấy, do vậy khi sử dụng cho quá trình quang xúc tác thì không cần phải biến tính để giảm năng lƣợng vùng cấm nữa. Tuy nhiên, những chất có năng lƣợng vùng cấm càng hẹp thì tốc độ tái tổ hợp của các electron và lỗ trống quang sinh càng nhanh, dẫn đến hoạt tính xúc tác của vật liệu là không cao. Thêm nữa, giá trị thế năng vùng dẫn và vùng hoá trị của các chất bán dẫn đó thƣờng không đồng thời phù hợp để tham gia cả phản ứng oxy hoá nƣớc ở vùng hóa trị và khử oxygen ở vùng dẫn để tạo ra các gốc • OH và •O2-, là các tác nhân chính tham gia quá trình phân huỷ các chất kháng sinh ô nhiễm trong nƣớc. Các nhƣợc điểm nêu trên của các vật liệu bán dẫn có năng lƣợng vùng cấm hẹp có thể đƣợc loại bỏ gần nhƣ hoàn toàn bằng cách kết hợp hai vật liệu xúc tác có năng lƣợng vùng cấm hẹp để thiết lập một hệ xúc tác quang liên hợp thế hệ mới dạng Z.
So với hệ lai ghép dị thể thông thƣờng thì hệ lai ghép thế hệ mới dạng Z có hiệu suất phân tách điện tử cao hơn trong khi vẫn giữ đƣợc hoạt tính oxy hoá/khử mạnh do có sự chuyển điện tử từ vùng dẫn của chất bán dẫn này sang vùng hoá trị của chất bán dẫn kia, do đó hạn chế sự tái tổ hợp giữa các electron và lỗ trống trong vật liệu lai ghép. 2 Graphitic carbon nitride (g-C3N4) một dạng chất bán dẫn polymer hữu cơ không kim loại, có cấu trúc lớp nhƣ graphene, diện tích bề mặt cao, hình thái độc đáo, có tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực xúc tác quang nhờ năng lƣợng vùng cấm hẹp (khoảng 2,7 eV).5 g-C3N4 có thế ở vùng dẫn âm hơn so với thế khử của oxygen nên phù hợp cho quá trình khử oxygen thành ·O2-. Đây là tác nhân trung gian tạo gốc HO• để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Tuy nhiên, g-C3N4 tinh khiết có tốc độ tái kết hợp cặp lỗ trống (h+) và điện tử quang sinh (e-) khá nhanh, dẫn đến hiệu quả quang xúc tác không cao.
Để khắc phục nhƣợc điểm này phƣơng pháp pha tạp g-C3N4 với các vật liệu bán dẫn khác nhƣ: TiO2, BiVO4, WO3, Ag3PO4,… đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu.6-9 Kết quả công bố cho thấy, những vật liệu bán dẫn này khi đƣợc ghép với g-C3N4 có khả năng quang xúc tác vƣợt trội hơn so với hợp phần g-C3N4 cũng nhƣ các chất bán dẫn riêng lẻ. Bên cạnh đó, trong số các chất bán dẫn thế hệ mới chứa tungsten thì WO3 đang đƣợc đánh giá là vật liệu xúc tác quang lý tƣởng để tận dụng nguồn năng lƣợng ánh sáng mặt trời một cách tối ƣu vì WO3 có năng lƣợng vùng cấm khoảng 2,8 eV và thế năng vùng hoá trị là 3,52 eV.10, 11 Hơn thế nữa, thế năng vùng dẫn của hợp chất này (0,74 eV) ít dƣơng hơn so với thế năng vùng hoá trị của g-C3N4 nên phù hợp để tạo ra hệ lai ghép liên hợp dạng Z (WO 3/g-C3N4). Với năng lƣợng vùng cấm hẹp, cả g-C3N4 và WO3 đều có khả năng tạo ra electron quang sinh tại vùng dẫn và lỗ trống quang sinh tại vùng hoá trị khi bị kích thích bởi ánh sáng ở vùng nhìn thấy. Do thế năng ở vùng dẫn của WO3 thấp hơn so với thế năng ở vùng hoá trị của g-C3N4, nên các electron sinh ra trên vùng dẫn của WO3 sẽ dễ dàng chuyển dịch sang vùng hoá trị của g-C3N4, do đó hạn chế đƣợc sự tái tổ hợp của các electron và lỗ trống quang sinh tạo ra bởi g- C3N4 và WO3.
Nói cách khác, thời gian sống của các electron và lỗ trống quang sinh trong hệ vật liệu tăng lên, giúp nâng cao hoạt tính quang xúc tác. Có thể thấy hệ vật liệu lai ghép WO3/g-C3N4 vừa có thế khử vùng dẫn phù hợp (âm hơn thế khử của cặp O2/O2•)(0,02eV) để có thể tham gia vào quá trình khử O2 tạo thành gốc •O2-, vừa có thế oxy hoá vùng hoá trị phù hợp (dƣơng hơn thế oxy hoá của cặp H2O/•OH) để có thể tham gia vào quá trình oxy hoá H2O tạo thành •OH. 3 Định hƣớng của đề tài là tập trung nghiên cứu chế tạo hệ vật liệu quang xúc tác lai ghép liên hợp WO3/g-C3N4 nhằm tạo ra một hệ vật liệu quang xúc tác có hiệu quả ƣu việt đối với quá trình phân huỷ các chất hữu cơ bền vững trong môi trƣờng ngay ở điều kiện ánh sáng nhìn thấy. Đặc biệt, theo chúng tôi đƣợc biết, hiện chƣa có công bố nào trong và ngoài nƣớc liên quan tới việc tổng hợp hệ vật liệu WO3/g-C3N4 ứng dụng trong xử lý chất kháng sinh ô nhiễm trong môi trƣờng nƣớc.
Từ những cơ sở khoa học trên và xuất phát từ thực tiễn, chúng tôi chọn đề tài “Tổng hợp vật liệu xúc tác quang WO3/g-C3N4 ứng dụng phân huỷ chất kháng sinh trong môi trƣờng nƣớc”. Mục tiêu nghiên cứu Tổng hợp vật liệu xúc tác quang WO3/g-C3N4 có hoạt tính quang xúc tác trong vùng ánh sáng nhìn thấy. Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu thông qua phản ứng phân hủy chất kháng sinh trong môi trƣờng nƣớc. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu - Vật liệu xúc tác quang WO3/g-C3N4 có năng lƣợng vùng cấm hẹp và hoạt tính quang xúc tác phân hủy chất kháng sinh trong vùng ánh sáng nhìn thấy. - Chất kháng sinh tetracycline có trong môi trƣờng nƣớc. Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu tổng hợp vật liệu xúc tác quang WO3/g-C3N4 quy mô phòng thí nghiệm. - Đánh giá hoạt tính xúc tác của các vật liệu xúc tác quang lai ghép tổng hợp đƣợc thông qua phản ứng phân hủy chất kháng sinh trong dung dịch nƣớc với nguồn sáng kích thích là đèn Led quy mô phòng thí nghiệm.
Nội dung nghiên cứu - Tổng hợp và đặc trƣng vật liệu WO3; - Tổng hợp và đặc trƣng vật liệu g-C3N4; - Tổng hợp và đặc trƣng WO3/g-C3N4; - Khảo sát một số các yếu tố thực nghiệm tổng hợp ảnh hƣởng đến hoạt tính quang xúc tác của vật liệu; - Khảo sát khả năng xúc tác quang của các vật liệu tổng hợp đƣợc thông qua phản ứng phân hủy tetracycline trong dung dịch nƣớc; - Khảo sát sự ảnh hƣởng của pH môi trƣờng đến hoạt tính quang xúc tác của vật liệu; - Khảo sát sự ảnh hƣởng của chất dập tắt gốc tự do đến hiệu quả quang xúc tác trên vật liệu lai ghép. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu 5. Phương pháp luận - Sử dụng phƣơng pháp tổng hợp tài liệu. - Ứng dụng các lý thuyết xúc tác có trong thực nghiệm.
- Sử dụng các công cụ toán học để xử lý số liệu thực nghiệm và tối ƣu hóa các điều kiện thƣc nghiệm. Phương pháp nghiên cứu 5. Phương pháp tổng hợp vật liệu - Tổng hợp vật liệu WO3 bằng phƣơng pháp thủy nhiệt. - Tổng hợp vật liệu g-C3N4 bằng phƣơng pháp nhiệt pha rắn từ urea.
- Tổng hợp vật liệu WO3/g-C3N4 bằng phƣơng pháp nhiệt pha rắn. Phương pháp đặc trưng xác định tính chất vật liệu - Phƣơng pháp phổ phản xạ khuếch tán, tử ngoại khả kiến (UV-Vis DRS): nhằm xác định vùng hấp thụ bức xạ và năng lƣợng vùng cấm của vật liệu. 5 - Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (XRD): nhằm xác định cấu trúc của vật liệu. - Phƣơng pháp hiển vi điện tử quét (SEM): nhằm xác định hình thái bề mặt ngoài của vật liệu.
- Phƣơng pháp phổ hồng ngoại (IR): xác định các liên kết hóa học đặc trƣng của vật liệu tổng hợp đƣợc. - Phƣơng pháp quang điện tử tia X (XPS): xác định định tính thành phần nguyên tố, trạng thái hóa học và trạng thái electron của các nguyên tố trong vật liệu. - Phƣơng pháp phổ tán xạ năng lƣợng tia X (EDX): xác định thành phần các nguyên tố hoá học của vật liệu. - Phƣơng pháp phổ quang phát quang (PL): để xác định khả năng tái tổ hợp giữa các điện tử và lỗ trống quang sinh đối với các vật liệu tổng hợp đƣợc.
- Phƣơng pháp hấp phụ và giải hấp phụ nitrogen kết hợp với phƣơng trình đẳng nhiệt Brunauer-Emmett-Teller (BET): để xác định diện tích bề mặt, kích thƣớc mao quản của vật liệu tổng hợp. Phương pháp đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu tổng hợp được Đánh giá hoạt tính quang xúc tác của các vật liệu xúc tác quang tổng hợp đƣợc thông qua phản ứng phân hủy các chất kháng sinh trong dung dịch nƣớc và hàm lƣợng chất kháng sinh còn lại đƣợc xác định bằng phƣơng pháp đo quang. Số liệu thực nghiệm đƣợc xử lý bằng các phƣơng pháp phù hợp từ đó rút ra mối quan hệ giữa điều kiện thí nghiệm và tính chất vật liệu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài về các vật liệu WO3, g-C3N4 và WO3/g- C3N4 là tài liệu tham khảo có giá trị cho những ngƣời nghiên cứu về vật liệu quang xúc tác.
- Ý nghĩa thực tiễn: 6 Kết quả của nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm về các loại vật liệu xúc tác quang đã đƣợc nghiên cứu trƣớc đó, đồng thời nghiên cứu ứng dụng vào thực tế để xử lý chất kháng sinh làm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc. 7 NỘI DUNG Chƣơng 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. Giới thiệu về vật liệu xúc tác quang 1.
Khái niệm xúc tác quang Xúc tác quang là lĩnh vực khoa học liên ngành có nguồn gốc từ sự giao thoa của lĩnh vực hóa học, sinh học và vật lý.