Tổng Hợp Vật Liệu Reo-MOFs Mang Nhóm Sulfonic Và Ứng Dụng Hấp Phụ Ion Pb²⁺ Trong Nước

Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Reo-MOFs sulfonic mới, ứng dụng hấp phụ hiệu quả ion Pb2+ trong nước. Giải pháp tiềm năng xử lý ô nhiễm chì.

Chuyên ngành

Vật liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nghiên cứu khoa học
55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU KHUNG HỮU CƠ KIM LOẠI (MOFs)

1.1. Giới thiệu vật liệu khung hữu cơ kim loại (MOFs)

1.2. Các phương pháp tổng hợp MOFs

1.2.1. Phương pháp nhiệt dung môi

1.2.2. Phương pháp siêu âm

1.2.3. Phương pháp nghiền cơ hoá học

1.3. Ứng dụng của vật liệu MOFs

1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

1.4.1. Thực trạng ô nhiễm chì ở Việt Nam

1.4.2. Xử lý nước thải nhiễm chì bằng phương pháp hấp phụ

1.4.3. Tổng quan về vật liệu Reo-MOFs

1.4.4. Các công trình nghiên cứu có liên quan

2. CHƯƠNG 2: HÓA CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

2.1. Dụng cụ và thiết bị

2.2. Quy trình thực hiện

2.2.1. Tổng hợp linker 4-sulfonaphthalene-2,6-dicarboxylic acid (HsSNDC)

2.2.2. Quy trình tổng hợp vật liệu Reo-MOF

2.3. Xây dựng đường chuẩn của chì

2.4. Các phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X dạng bột

2.4.2. Phương pháp phổ hồng ngoại (FT-IR)

2.4.3. Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng

2.4.4. Phương pháp phát tán xạ năng lượng tia X - EDX mapping

2.4.5. Phương pháp hiển vi điện tử quét - SEM

2.4.6. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua - TEM

2.4.7. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - AAS

2.5. Khảo sát khả năng hấp phụ chì của vật liệu Reo-MOF

2.5.1. Khảo sát sự ảnh hưởng của pH

2.5.2. Khảo sát sự ảnh hưởng của lượng chất hấp phụ

2.5.3. Khảo sát đẳng nhiệt hấp phụ

2.5.4. Khảo nghiệm học hấp phụ

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc trưng cấu trúc của vật liệu Reo-MOF

3.2. Tính chất hấp phụ Pb** của vật liệu

3.2.1. Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ

3.2.2. Ảnh hưởng của lượng chất hấp phụ

3.2.3. Nghiên cứu các mô hình đẳng nhiệt hấp phụ

3.2.4. Động học quá trình hấp phụ Pb**

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vật Liệu Reo MOFs Nhóm Sulfonic Hấp Phụ Pb2

Ô nhiễm chì trong nước là một vấn đề môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Các phương pháp xử lý nước truyền thống thường tốn kém và kém hiệu quả. Vật liệu Reo-MOFs nhóm sulfonic nổi lên như một giải pháp tiềm năng, nhờ khả năng hấp phụ ion Pb2+ vượt trội. Bài viết này sẽ trình bày tổng quan về Reo-MOFs, cơ chế hoạt động và ứng dụng trong việc xử lý nước nhiễm chì.

1.1. Giới Thiệu Về Vật Liệu MOFs và Reo MOFs Cấu Trúc Động

MOFs (Metal-Organic Frameworks) là vật liệu xốp có cấu trúc mạng lưới ba chiều, được tạo thành từ các ion kim loại và các phối tử hữu cơ. Reo-MOFs là một loại MOFs đặc biệt, có khả năng thay đổi cấu trúc linh hoạt dưới tác động của các yếu tố bên ngoài. Tính linh hoạt này giúp Reo-MOFs có khả năng hấp phụ và giải phóng các chất một cách hiệu quả hơn.

1.2. Vai Trò Của Nhóm Sulfonic Trong Vật Liệu Hấp Phụ Pb2

Nhóm sulfonic (-SO3H) là một nhóm chức acid mạnh, có khả năng tương tác mạnh với các ion kim loại mang điện tích dương, đặc biệt là ion Pb2+. Sự hiện diện của nhóm sulfonic trên bề mặt Reo-MOFs giúp tăng cường khả năng hấp phụ chì và cải thiện độ chọn lọc của vật liệu.

II. Thách Thức Ô Nhiễm Chì Tác Hại Cần Giải Pháp Xử Lý

Ô nhiễm chì trong nước là một vấn đề toàn cầu, đặc biệt ở các khu vực công nghiệp và khai thác mỏ. Chì là một kim loại nặng độc hại, có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt đối với trẻ em. Do đó, việc tìm kiếm các phương pháp xử lý nước nhiễm chì hiệu quả và bền vững là vô cùng cần thiết. Các phương pháp truyền thống thường gặp hạn chế về chi phí, hiệu quả và khả năng tái sử dụng. Do đó, vật liệu mới như Reo-MOFs được kỳ vọng sẽ giải quyết vấn đề này.

2.1. Ảnh Hưởng Của Ô Nhiễm Chì Đến Sức Khỏe Con Người và Môi Trường

Độc tính của chì ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan trong cơ thể, gây ra các vấn đề về thần kinh, tiêu hóa, và tim mạch. Trẻ em đặc biệt dễ bị tổn thương do chì, có thể dẫn đến chậm phát triển trí tuệ và các vấn đề hành vi. Ngoài ra, ô nhiễm chì còn gây hại cho hệ sinh thái, ảnh hưởng đến sự sống của các loài động thực vật.

2.2. Các Phương Pháp Xử Lý Nước Nhiễm Chì Truyền Thống và Hạn Chế

Các phương pháp xử lý nước truyền thống như kết tủa hóa học, trao đổi ion, và thẩm thấu ngược có thể loại bỏ chì khỏi nước. Tuy nhiên, các phương pháp này thường tốn kém, tạo ra nhiều chất thải thứ cấp, và không hiệu quả trong việc loại bỏ chì ở nồng độ thấp. Do đó, cần có các giải pháp xử lý nước nhiễm chì hiệu quả hơn, thân thiện với môi trường hơn.

III. Phương Pháp Tổng Hợp Vật Liệu Reo MOFs Nhóm Sulfonic Hiệu Quả

Quá trình tổng hợp Reo-MOFs nhóm sulfonic đòi hỏi kỹ thuật và điều kiện phù hợp để đảm bảo cấu trúc và tính chất của vật liệu. Có nhiều phương pháp tổng hợp khác nhau, mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào các yếu tố như chi phí, thời gian, và yêu cầu về hiệu suất. Nghiên cứu và phát triển các phương pháp tổng hợp vật liệu hiệu quả là rất quan trọng để ứng dụng rộng rãi Reo-MOFs.

3.1. Quy Trình Tổng Hợp Reo MOFs Với Cấu Trúc Tối Ưu Hấp Phụ Pb2

Quá trình tổng hợp Reo-MOFs thường bao gồm các bước: hòa tan các tiền chất, tạo phức kim loại, kết tinh, và hoạt hóa. Việc kiểm soát các thông số như pH, nhiệt độ, và thời gian phản ứng là rất quan trọng để đạt được cấu trúc MOFs mong muốn và tối ưu hóa khả năng hấp phụ ion Pb2+.

3.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Tổng Hợp và Chất Lượng Vật Liệu

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vật liệu và chất lượng của Reo-MOFs, bao gồm loại kim loại, phối tử hữu cơ, dung môi, và các chất phụ gia. Việc tối ưu hóa các yếu tố này giúp cải thiện tính ổn định vật liệu, diện tích bề mặt, và khả năng hấp phụ.

3.3. Phương Pháp Gắn Nhóm Sulfonic Lên Cấu Trúc Reo MOFs

Nhóm sulfonic có thể được gắn lên cấu trúc Reo-MOFs bằng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm: tổng hợp trực tiếp, biến đổi sau tổng hợp, và ghép hóa học. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào loại Reo-MOFs và yêu cầu về hiệu suất. Việc gắn nhóm sulfonic thành công là yếu tố then chốt để Reo-MOFs có khả năng hấp phụ Pb2+ hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Khả Năng Hấp Phụ Ion Pb2 Của Reo MOFs Nhóm Sulfonic

Reo-MOFs nhóm sulfonic thể hiện khả năng hấp phụ ion Pb2+ vượt trội so với nhiều vật liệu khác. Cơ chế hấp phụ Pb2+ bao gồm sự tương tác tĩnh điện giữa ion kim loại và nhóm sulfonic, cũng như sự khuếch tán của ion vào các lỗ xốp của vật liệu. Hiệu quả hấp phụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm nồng độ chì, pH, nhiệt độ, và sự hiện diện của các ion cạnh tranh. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng Reo-MOFs có thể loại bỏ chì khỏi nước một cách hiệu quả, ngay cả ở nồng độ thấp.

4.1. Cơ Chế Hấp Phụ Ion Pb2 Trên Bề Mặt Reo MOFs Nhóm Sulfonic

Cơ chế hấp phụ Pb2+ trên bề mặt Reo-MOFs nhóm sulfonic chủ yếu là sự tương tác tĩnh điện giữa các ion chì mang điện tích dương và các nhóm sulfonic mang điện tích âm. Ngoài ra, sự khuếch tán của các ion chì vào các lỗ xốp của vật liệu cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hấp phụ.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Hấp Phụ Pb2 pH Nhiệt Độ ...

Hiệu quả hấp phụ của Reo-MOFs phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm pH, nhiệt độ, nồng độ chì, và sự hiện diện của các ion cạnh tranh. pH ảnh hưởng đến điện tích bề mặt của vật liệu, trong khi nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán của các ion. Sự hiện diện của các ion cạnh tranh có thể làm giảm khả năng hấp phụ chì do cạnh tranh vị trí hấp phụ.

4.3. So Sánh Hiệu Quả Hấp Phụ Với Vật Liệu Truyền Thống Than Hoạt Tính

Reo-MOFs nhóm sulfonic thường thể hiện hiệu quả hấp phụ cao hơn so với các vật liệu truyền thống như than hoạt tính. Điều này là do Reo-MOFs có diện tích bề mặt lớn hơn, kích thước lỗ xốp đồng đều hơn, và khả năng tương tác đặc biệt với các ion chì. Tuy nhiên, chi phí sản xuất Reo-MOFs vẫn còn cao hơn so với than hoạt tính.

V. Kết Luận Triển Vọng Và Hướng Nghiên Cứu Vật Liệu Reo MOFs

Vật liệu Reo-MOFs nhóm sulfonic là một giải pháp đầy hứa hẹn cho việc xử lý nước nhiễm chì. Với khả năng hấp phụ ion Pb2+ vượt trội và tiềm năng tái sử dụng, Reo-MOFs có thể đóng góp vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường. Tuy nhiên, cần có thêm nghiên cứu để tối ưu hóa quá trình tổng hợp, giảm chi phí sản xuất, và đánh giá tính an toàn của vật liệu. Việc hợp tác giữa các nhà khoa học, kỹ sư, và nhà quản lý là rất quan trọng để đưa Reo-MOFs vào ứng dụng thực tế.

5.1. Đánh Giá Tính Bền Vững và Khả Năng Tái Sử Dụng Của Reo MOFs

Tính bền vững vật liệu và khả năng tái sử dụng là những yếu tố quan trọng cần xem xét khi đánh giá tiềm năng ứng dụng của Reo-MOFs. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc đánh giá độ bền của vật liệu sau nhiều chu kỳ hấp phụ và giải phóng, cũng như tìm kiếm các phương pháp tái sinh vật liệu hiệu quả.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Vật Liệu Reo MOFs Thế Hệ Mới

Các hướng nghiên cứu tiềm năng cho vật liệu Reo-MOFs thế hệ mới bao gồm: phát triển các phương pháp tổng hợp đơn giản và chi phí thấp, tăng cường độ chọn lọc hấp phụ đối với chì, và tích hợp Reo-MOFs vào các hệ thống xử lý nước quy mô lớn.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DUC VA DAO TAO TRUONG DAL HQC SU PHAM TP.HCM KHOA HOA HOC E#4 a KIỀU VÂN THƯƠNG TONG HỢP VẬT LIỆU Reo-MOFs MANG NHÓM SULFONIC VÀ UNG DUNG HAP PHU ION Pb** TRONG NUOC KHOA LUAN TOT NGHIEP TP. Hỗ Chỉ Minh - 2024 BO GIAO DUC VA DAO TẠO. TRUONG DAL HQC SU PHAM TP.HCM KHOA HOA HOC KHOA LUAN TOT NGHIEP TONG HOP VAT LIEU Reo-MOFs MANG NHOM SULFONIC VA UNG DUNG HAP PHU ION Pb** TRONG NUOC Chuyên ngành: Sư phạm Khoa học tự nhiên Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Mỹ Họ và tên tác giả: Kiều Vân Thương - 46.265 Xác nhận của cán bộ hướng dẫn| (Ky va ghi rõ họ tên) Nguyễn Văn My TTP.

Hỗ Chí Minh - 2024 CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. BẢN XAC NHAN CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN Họ vả tên: — Kiều Vân Thương Ngày sinh: 05/05/2002 Nơi sinh: Thanh phé Hé Chi Minh Chuyên ngành: Sư phạm Khoa học tự nhiên. Khóa: K46SPKHTN Tôi đã bảo vệ khỏa luận tốt nghiệp với đề tải: — Tổng hợp vật liệu Reo- MOESs mang nhóm sulfonie và ứng dụng hắp phụ ion Pb** trong nước. tại hội đồng chấm luận văn ngày 03 tháng 05 năm 2024.

ti đã sửa chữa và hoàn chỉnh luận văn ns với các góp ý, yêu cầu của Hội đồng và ủy viên nhận xét, gồm các ý chỉnh như ~ Chỉnh sửa một số phần, bố cục củasi Tổng quan, ~ Chinh sửa một số dinh dang chí số trên và chi số dưới, viết hoa, - Bổ sung cột dịch tiếng Việt vào bảng Danh mục các chữ viết tắt, Vẽ lại hình tuy ch hồng hợp H:SNDC và đỗ thị khảo sát động học hấp phụ Pb của vật liệu. - Bổ sung phụ th các số liệu khảo sát khả năng hấp phụ Pb”* của vật liệu Reo-MOF. - Chinh siza mét sé trich dan, tôi xin báo cáo đã hoản thành sửa chữa khóa luận như trên và đề nghị Hội đồng chấm khỏa luận, người hướng dẫn khoa học xác nhận. Hỏ Chỉ Minh, ngày 09 thẳng 0S năm 2024 Sinh viên (ki tén va ghi ro ho tén) Xác nhận của người hướng dẫn khoa học Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng (kí tên và ghi rõ họ tên) (kí tên và ghỉ rõ họ tên) Nguyễn Văn Mỹ Nguyễn Kim Diễm Mai Xác nhận của Hội đồng phản biện: XAC NHAN CUA GVHD XÁC NHAN CUA CHU TICH HOI DONG (Ki và ghỉ rõ họ tên) (Ki và ghỉ rõ họ tên) Nguyễn Văn Mỹ Nguyễn Kim Diễm Mai LOL CAM ON Hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Mỹ.

Thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm. quý báu và tạo điều kiện thuận lợi giúp em thực hiện khóa luận. Em rắt biết ơn những lời động viện chia sẻ từ Thấy, đó là những lời chia sẽ quý giá nhất, động lực lớn lao mà em nhận được trong suốt quãng đường thời gian còn Li sinh viên. Em xin cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Hóa học đã tạo điều kiện cho em học tập về kiến thức và cung cấp các trang thiết bị để em thực hiện khóa luận này.

Ngoài ra, cảm ơn bạn Nguyễn Thị Mỹ Duyên và các bạn trên phòng lab đã hỗ trợ và giúp đờ em trong suốt quá trình kim nghiên cứu. Con cảm ơn gia đình đã luôn bên con những lúc khó khăn, gia đình là động lực để con phần đấu và đạt thành quả như ngày hôm nay. Hồ Chí Minh, 02 tháng 05 năm 2024 Kiều Vân Thương MỤC LỤC LOICAM ON. DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT DANH MỤC BẢNG BIÊU.

DANH MỤC HÌNH ẢNH. MO BAU CHUONG 1. Tổng quan về vật liệu khung hữu cơ kim loại (MOFs) .1, Giới thiệu vật liệu khung hữu cơ kim loại (MOES) 1. Các phương pháp tổng hợp MOFs.

Phương pháp nhiệt dung môi. Phương pháp siêu âm. Phương pháp nghiền cơ hoá học 11 Ứng dụng của vật liệu MOFs. Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đềt 1.1, Thực trạng ô nhiễm chỉ ở Việt Nam.

Xử lý nước thải nhiễm chi bằng phương pháp hắp phụ. Tổng quan về vật liệu Reo-MOFs 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan.- tutersapuiÐl CHƯƠNG 2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị.

Dụng cụ vả thiết bị. Quy trình thực bbl 2 2.1, Tong hop linker 4 ~ sulfonaphthalene~ 2,6~ dicarboxylic acid (HsSNDC) 2. Quy trinh ting hgp vat ligu Reo-MOF. Xây dựng đường chuẩn của chỉ.

Các phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nhiễu xạ tia X dạng bột. Phương pháp phổ hồng ngoại (FT-IR). Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng:.

Phuong phap phé tan xạ năng lượng tỉa X~EDX mapping. Phương pháp hiển vi ện tử quét - SEM.6, Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua - TEM.7, Phuong pháp quang phỏ hắp thụ nguyén tir - AAS. Khảo sát khả năng hấp phụ chỉ của vật liệu Reo-MOF 3. Khảo sắt sự ảnh hướng của pH:.

Khảo sát sự ánh hưởng của lượng chất hấp phụ: 2. Khảo sát đẳng nhiệt hấp phụ: 2.4, Kha Ong hoc hap phy: 21 CHƯƠNG 3. KÉT QUÁ VÀ THÁO LUẬN. Đặc trưng cấu trúc của vật liệu Reo-MOE.

Tính chất hắp phụ Pb?* của vật liệu.1, Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ. Ảnh hướng của lượng chất hắp phụ. Nghiên cứu các mồ hình đẳng nhiệt hip phy. Động học quá trình hấp phụ Pbˆ*.

KẾT LUẬN VẢ KIÊN NGHỊ. TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC. DANH MYC CHU VIET TAT DANH MVC BANG BIEU Bảng 1.1 Dung lượng hấp phụ Pbề* cực đại của một số vật liệu Bảng 2. Các hóa chất sử dụng cho nghiên cứt Bảng 2.

Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm.Các tham số của bốn mô hình đắng nhiệt hắp phụ được sử dụng khảo sát quá trình hấp phụ Pb° của vật liệu Reo-MOE. Các tham số của các mô hình động học lý thuyết được sử dụng khảo sát quá trình hap phụ Pb* của vật liệu Reo-MOE 32 DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1. Sự hình thành vật liệu MOEs. Ví dụ về các cấu trúc khung hữu cơ-kim loại khác nhau với các cụm kim loại và các liên kết hữu cơ tương ứng của chúng.

Phản ứng tống hợp H:SNDC. Quy trình tông hợp II:§NDC. Quy trình tổng hợp vật liệu Reo-MOFE an Hình 2. Dường chuẩn Pbˆ* trong khoảng nồng độ 2 ~ 20 mg Lˆ.

a) Linker4 - sulfonaphthalene - 2,6 - dicarboxylic acid (HsSNDC) b) Cụm kim loại Zirconyl chloride octahydrate c) Cau trúc của vật liệu Reo-MOF. Phô FT-IR của vật liệu (đỏ) khi so sánh với linker (đen). Giản đồ TGA-DSC của vật liệu Reo-MOFE Hình 3. Ảnh SEM (a vả b) và TEM (e và d) của vật liệu Reo-MOE.

Ảnh hưởng của pH đến dung lượng hắp phụ của vật liệu Reo-MOF. Ảnh hưởng của lượng vật liệu đến dung lượng hấp phụ của vật liệu Reo- MOF tai pH= 5,5. Dit liệu được xây dựng theo các mô hình: (b) Langmuir, (e) Temkin va (d) Freundlich 29 Hình 3. (a) Đường động học hắp phụ Pb** tai pH = 5.

Dữ liệu được đưa vào mô. hình (b) động học biểu kiến bậc 1, (e) động học biểu kiến bậc 2 „31 MO DAU Sự phát triển của ngành công nghiệp giúp cải thiện, phát triển đời sông của nhiều người dân, song cũng gây ra nhiều vấn đề như ô nhiễm không khí, ö nhiễm đất, õ nhiễm nguồn nước gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của con ngưởi và động vật. Phải nói đến là sự ô nhiễm kim loại nặng trong nguồn nước. Các chất thai từ nhà máy sản xuất bình acquy trong động cơ xe, nhà máy sản xuất pin chỉ, những vùng khai thắc mỏ, luyện kim.

mỗi ngày đều thải ra môi trường rất nhiều chất độc, trong đó phải nói đến là kim loại chỉ. Không những vậy, trong các đường ống dẫn nước sinh hoạt lâu ngày không được bảo dưỡng cũng sẽ thải ra một lượng chỉ vào nước. Kim loại nặng thường it hoặc không tham gia vào quá trình sinh hóa của các thể sinh vật và tích lũy trong cơ thể, do đó nhiễm độc chi sẽ gây ra những bệnh lý nguy hiểm. Chỉ lả kim loại có độc tính cao, sau khi đi vio co thể sẽ gây tồn thương, suy giảm chức.

năng của hệ thân kinh trung ương và các cơ quan trong cơ thẻ, Một số hệ lụy khi cơ thể nhiễm độc chỉ: tổn thương DNA. dị tật bảm sinh ở trẻ em. giảm khả năng tập trung. Nếu chỉ thâm nhập vào xương sẽ gây ra các bệnh vẻ xương khớp như loãng xương, ngoài ra còn làm suy yếu tổng hợp huyết sắc tố gây rối loạn thân kinh [1,2].

Nhận thấy sự nguy hiểm của việc nhiễm độc kim loại nặng, các nhả khoa học đã nghiên cứu và thực biện nhiều phương pháp nhằm loại bỏ kim loại chỉ ra khỏi nước thải như phương pháp kết tủa hóa học, sử dụng than hoạt tỉnh. loại bỏ chỉ bằng phương pháp, đồng tụ [3], thắm thấu ngược [4] hay công trình nghiên cứu trao déi, hap phụ ion Pb* trên bể mặt chất rắn, tạo phức dung môi [5] nhưng hiện nay phương pháp hấp phụ thường được lựa chọn do sự đa dạng về vật liệu hip phy zeolite, nanosized metal oxides (NMOS), vật liệu khung kim loại hữu cơ (MOE$). cũng như khả năng hấp phụ cao và hiệu quả về mặt kinh kể [6]. Trong đỏ, sử dụng vật liệu MOFs trong việc hấp phụ kim loại nặng đang là hướng nghiên cứu được quan tâm nhờ các tỉnh chất đặc biệt vả sự đa dạng của vật liệu này.

Vật liệu khung hữu cơ ~ kim loai (Metal-Organic Frameworks, goi tất là MOFs) được biết đến là vật liệu lai hóa vô cơ ~ hữu cơ đo hợp chất được hình thành dựa trên sự liên kết của ion kim loại (cluster) vả các cầu nổi hữu cơ (ligand). Đây là loại vật liệu xốp kích thước nano, các hợp chất hữu cơ tạo nên cấu trúc khung sườn ba chiểu, diện tích về mặt riêng lớn, độ xóp cao, cấu trúc lỗ xốp bền vững và khung cấu trúc linh động do đó vật liệu không giới hạn kích thước lỗ xếp [7. Nhờ các đặc tính đó, vật liệu MOEs có hiệu suất ứng dụng cao hơn các vật liệu truyền thống, một số tim năng ứng dụng như lưu trữ, phản tách khí, hắp phụ hơi các hợp chất hữu cơ. lưu trữ và phân phối thuốc,.

Củng với khả năng linh hoạt thay đổi kích thước. lỗ xốp bằng cách thay đối các nhóm chức hoặc thay đối cụm kim loại, vật liệu MOFS luôn được quan tâm vi tính đa dạng của vật liệu. Nhận thấy sự cấp thiết của vấn để xử lý kim loại nặng trong nước thải, nhiều. nhà khoa học đã nghiên cứu vả phát triển thành công nhóm vật liệu MOFs bền nước, bền hoá cao, đáng chú ý là nhỏm vật liệu MOFs mang tâm kim loại zirconium, Vi zirconium có ái lực cao với Oxygen, đo đó sẽ tạo nên liên kết bên với cầu nối hữu cơ chứa nhóm Oxygen.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ