BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH » KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP CỬ NHÂN HOÁ HỌC CHUYVEN NGANH HOA HEU CƠ Dé tai TONG HOP MOT SO HOP CHAT 4-ARYL-5-ETOXICACBONYL-6-METYL- 'Người hướng dẫn khoa học : Th.S Nguyễn Tién Công Người thực liện : Trương Xeọc Thạch THU VIEN rườững =a-Har-S ed ad + TẾ Hee) }|-(Í/PJ!: A4/†1tq Thành phố Hồ Chi Minh 2008 GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC MỤC TNS ¿.acccccccciicosQctoiciis2tcaGtbuagiassteddliQiá40á04i6)i0044602604gốố: | NT TÚ các acc62icgncec6s0040022SsG02ä010101054/84016/(0i480,42011/66///1826)ãG3828N0i0àsiQ4ciza 3 EHANH TÔNG CU AI u g1» ccccettoueeeeiueacesakeu 5 1. CAU TRÚC VA TINH CHAT VAT Li CUA PIRIMIDIN. 5 I0 NI Ai Da needannneeeeesennnsieaoaiovesaisaneseoasaeinee. 5 (eS || a ee ae 6 II.
TINH CHAT HÓA HOC. Phản ứng thé electrophin (Sp). Phan ửng thé nucleophin (Sy) .0--oe-seesseesseesonessnessseseneesonsennessnessnnsnsneeseeess 8 HI. Phan ứng của các nhóm chức trong pirimiđin.
10 ID; CA vara y leerth oa) ies ES 10 11. Các dẫn xuất chứa oxi va amin của pirimiđin. Các ancit plrtemidincacborylic si.cccccsiesssiisscascssecsecesssveessconecsonseihesssennanensese> 1} TUAA; Các N:oxlt pimlÖÏh ssi cscs eee cca 1} 111. CAC PHƯƠNG PHAP TONG HOP PIRIMIĐIN VÀ DAN XUAT.
Từ hợp chất 1,3-dicacbonyl và điamin. Từ hợp chất 1,3-dicacbonyl và fomamiit. Từ hợp chất đ-aminocacbonyl với fomamiL. Từ hợp chất 1,3-dicacbonyl, anđehit va ure/thioure (phan ứng Biginelli) .15 ESE STa "Ngưu ce 15 IV.
UNG DUNG CUA CAC HỢP CHAT DỊ VÒNG PIRIMIĐIN. TINH HINH TONG HỢP VA NGHIÊN CUU HOP CHAT 34- ĐIHIDROPIRIMIĐIN-2(1//)-ON/THION .0:-ss0e-sveresseesssesrsnversnsersarecsnvecereness 20 BELA AT) TT NG HUE iscsi eee eae 25 LSƠ ĐÓ THỤCNGHIỆM: ¿c2 ERA 25 SV: Trương Ngoc Thạch l GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Công Khóa luận tắt nghiệp II, THỰC NGHIỆ uc cccccccccco 0b SkGECGtA202608i2066ả626c0Gsbscsgdi 26 IL. Tổng hợp 5-etoxicacbonyl-4-(43-metoxiphenyl)-6-metyl-3.4- đihiđropirimiđin-2(1//)-on (Aa). Tổng hợp 5-etoxicacbonyl-4-(2-hiđroxiphenyl)-6-metyl-3.
Tống hợp Š-etoxicaebonyl-6-metyl-4-phenyl-3,4-đihiđropirimiđin-2(1//)- c0 mm. Tông hợp 5-etoxicacbonyl-6-metyl-4-(4-nitrophenyl)-3,4-đihiđropirimiđin- 2(1Hf)-on (A-4). Tổng hợp 5-etoxicacbonyl-4-(4-metoxiphenyl)-6-metyl-3.--2255c5212cc2execcre 29 Il, XÁC ĐỊNH CAU TRÚC VA MỘT SO TINH CHAT VAT LÍ. Xác định nhiệt độ nóng chity scissile, 30 I2: Phổ Nẵng ngoại (MIR) i ices sis 0600002666 G110.
Phổ cộng hướng tử proton ("H-NMR). 255-5212 cscxecrrei 30 PHAN III: KET QUA VÀ THẢO LUẬN .-22-2222<cSccccee-cee 3] L/GỮ COTES BHẨN CNG ao noi icartieeoaenanteseessr 31 TL RAO ASIN css tassnsscsencsieessseesccensnannciks is irsseaneaaiieesy 160600000 66cesesseaidissdeesse 31 IE EHAN TECH CAC TEÚE EHAN TỪ QeeeeniijŸserneeỶs=seeoeeee=ss 35 KIÀNEV KETILMANVYAXXWENXUHIẻ.i««<iĂikieieiisseseees=e 43 TAL LEBU THAM 04/1. 44 | a 46 SV: Trương Ngoc Thạch k2 GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Công Khóa luận tt nghiệp MO DAU Trong khoảng vài chục năm trở lại đây, hóa học các hợp chất dị vòng đã vươn lên phát triển một cách mạnh mẽ. Số lượng các hợp chất dị vòng được tong hợp ngày mot nhiều (vượt xa số các hợp chất không vòng và vòng cacbon; chiếm hơn nửa tổng số các công trình vẻ hóa hữu cơ nói chung được công bỏ trên các tạp chỉ chính thức trên thể giới hàng năm) và những tính chất của chúng cũng được nghiên cứu ngày một đây dhi và hệ thong.
Nhiéu đặc tinh quỷ của các hợp chất dị vòng được khám pha và sự ứng dụng của chủng vào các lĩnh vực: y hoc, sinh hoc, nông nghiệp. Trong s6 đó phải kẻ đến các hợp chat dị vòng pirimiđin, một dị vòng thơm có nhiều ứng dụng trong thực tế- vitamin Bị, vitamin Bị¿, các chất kích thích sinh trưởng và kim hãm sự phát triển tế bào, các chất kháng sinh, thuốc diệt có. khang khuẩn, thuốc chữa bệnh dau mắt, thuốc ngủ. Những nghiên cửu gan đây nhất cho thấy các hợp chất chứa dj vòng pirimidin, mà cụ thé là các hợp chất 3,4-dihidropirimidin- 2(1H)-on/thion có tác dụng chẳng tăng huyết áp, chất dẫn truyền than kinh, chất làm giãn mạch máu, chống ung thư và đặc biệt là có khả năng kháng virút HIV.
Ý nghĩa và tam quan trọng của việc nghiên cứu các hợp chất trên đã thực sự thu hút sự quan tâm của chúng tôi. Cùng với sự phát triển của khoa học và đặc biệt là sự vươn lên mạnh mẽ của hóa học tổng hợp các hợp chất hữu cơ, ngày càng có nhiều phương pháp tổng hợp các hợp chat đi từ nhiều cách thức khác nhau cũng như sứ dụng những điều kiện phản ứng, sử dụng xúc tác khác nhau.dé điều chế Cùng một sản phẩm voi mong muốn tim được phương pháp toi wu trong việc nâng cao hiệu suất cũng như hiệu quả kinh tế của các quả trình tổng hợp. Quá trình tổng hợp các hợp chất 3,4-dihidropirimidin-2(1H)-on/thion đã được nghiên cứu từ những năm 90 cia thé kí 19. Từ đó đến nay đã có nhiều nhà khoa học SV: Trương Ngọc Thạch 3 GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Công Khóa luận tt nghiệp tong hợp các hợp chất này và đã sử dụng nhiều loại xúc tác khác nhau trong quá trình điều chế.
Trong những năm gan đây, nhiều tác giả đã quan tâm đến khả năng xúc tác của cde axit Lewis cho quả trình tổng hợp này: Những lý do trên đã đưa chúng tôi đến với dé tài: “TONG HỢP MỘT SO HỢP CHAT 4-ARYL-5-ETOXICACBONYL-6- METYL-3,4-DIHIDROPIRIMIDIN-2(1H)-ON/THION ”. Ching tôi thực hiện dé tài này với mục dich: e Tổng hợp một số các hợp chất 4-aryl-5-etoxicacbonyl-6-metyl-3,4- dihidropirimidin-2(1H)-on/thion. e Nghiên cứu một số tinh chat vật li và cầu trúc các hợp chất tong hợp được bang phương pháp đo nhiệt độ nóng chảy kết hợp với phân tích phổ hong ngoại (IR) và pho cộng hưởng từ proton (“H-NMR). Hoàn thành đề tài này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thạc sĩ Nguyễn Tiến Công - người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện dé tài này.
Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn Nhà trường, Khoa, các thay có bộ môn và các thay cô quản lỷ phòng thi nghiệm đã cung cap cho em nhiều kiến thức và đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt qué trình thực hiện dé tài tại phòng thí nghiệm. Thành phó Ho Chi Minh tháng 5/2008 Tác giả Trương Ngoc Thạch SV: Trương Ngoc Thạch 4 GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp PHAN I: TONG QUAN 1. CÁU TRÚC VÀ TINH CHAT VAT Li CUA PIRIMIĐIN Ll. Cau trúc của pirimidin Khi thay thế hai nhóm CH ở vị trí số | và số 3 trong phân tử benzen bang nguyên tử N ta được dị vòng pirimidin.
>» Công thức phân tử: C,H,N; > Biểu diễn: Pirimiđin là một trong các đị vòng thơm điển hình. Tính đối xứng phân tử, độ dài và góc của các liên kết, mật độ electron trên mỗi nguyên tử trong dị vòng pirimiđin thay đổi nhiều so với vòng benzen. Tuy nhiên, trong dj vòng pirimidin vẫn có trục đối xứng qua hai nguyên tử C số 2 và 5 (trục đối xứng 2,5). Phân tử pirimiđin có chứa hệ thống 6 electron x trong vòng, nhưng được phân bố không đều trên các đỉnh.
Kết quả tính toán lượng tử theo lý thuyết VESCF cho các giá trị về độ dai các liên kết C-C và C-N, góc hóa trị và mật độ electron trên các nguyên tử C và N như sau [9]: > 2 i 6 “ 4 3 = TÊN oe sy Tae i ay \u § £ "9 \ — 11he \ N) tự +000 \ if2 «00 VY 14a" = 1,14A7 ® ' 1 35a" 123,1" ¡£ “004 = 440m Trục đối xing 2$ Độ dai các liên kết Góc liên kết Mật độ electron SV: Trương Ngọc Thạch 5 GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Công Khóa luận tắt nghiệp Trên phô UV của pirimiđin có pic hap thụ ở 243 nm ứng với sự chuyển mức a ~> x* và pic thấp 298 nm ứng với sự chuyển ø > #* ở nitơ. Pic đặc trưng cho vòng pirimidin trên phổ IR xuất hiện ở 1570, 1467 và 1402 cm’! [6]. Trong khi đó, trên phổ cộng hưởng từ hạt nhân giá trị độ chuyển dịch hóa học (5, ppm) của các proton va cacbon như sau [2| : yan SN 7 m 6.6 % ma ° lio4 198,0 Độ chuyén dịch hoá học Độ chuyên dịch hoá học của các proton của các nguyên tử cacbon Vẻ mat cau trúc, pirimiđin giống piridin nhưng do có sự hiện diện của hai dị tố nitơ âm điện nên mật độ electron trên các nguyên tử cacbon ở nhân thom trong phân tử pirimiđin giảm nhiều hơn so với piriđin, phân tử có tính phân cực hơn piriđin. Pirimiđin có các công thức cộng hưởng sau: Từ các công thức cộng hưởng trên, chúng ta thấy rằng vị trí số 5 là vị trí ít bị mắt hoạt hóa hơn cả.
Điều nay cũng phù hợp với kết quả tinh toán mật độ electron trên các nguyên tử cacbon theo thuyết VESCE. Tinh chất vật lí Pirimidin là chất long không mau, dé tan trong nước, etanol. Một số tinh chất vật lí khác: (được trình bay ở bảng 1) SV: Trương Ngọc Thạch 6 GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Công Khóa luận tắt nghiệp Các dẫn xuất chứa oxi và amin của pirimiđin tan trong nước, không tan trong dung môi không phân cực và có nhiệt độ nóng cháy cao do có liên kết hiđro liên phân tử. Thí dụ: liên kết hidro giữa các phân tử uraxin.
TÍNH CHAT HOA HỌC IL. Tính bazơ Pirimidin có tính bazơ yếu. Diéu này thể hiện rd qua giá trị pK, của pirimiđin là 1,30. Nguyên nhân của tính bazơ thấp là do ảnh hưởng hút electron của dị tố nitơ thứ hai trong vòng.
Trong dung dịch axit, dị vòng pirimidin bj proton hóa. Phản ứng thế electrophin (S;) Sự có mặt của dj tô nitơ thứ hai trong vòng làm cho pirimidin tham gia phan ứng thé electrophin khó khăn hơn nhiều so với piridin và nhất là so với benzen. Pirimidin không tham gia phan ứng nitro hóa và sunfonic hóa. Nhưng néu đưa vào SV: Trương Ngọc Thạch 7 GVHD: Th.S Nguyễn Tién Công Khóa luận tot nghiệp vòng pirimidin các nhỏm hoạt hóa mạnh như các nhóm hiđroxi hay amino chẳng han thi lúc đó có thé thực hiện sự thé electrophin.
Trong trường hợp như vậy. vòng pirimiđin bị tắn công ở vị trí số 5, là vị trí it bị mắt hoạt hóa hơn cả [5]. A—= WNOCH COOH ty (85%) OH Ọ HạC LA. HC ~~ So wou _Mawoysoncoott_, ACOH Sou Đặc biệt, phản ứng brom hóa pirimiđin ở vị trí số 5 lại được thực hiện dé dàng a N ci® et a ee eer ae mạnh hoạt hoá nhân, chẳng han: CH, 11.
Phản ứng thé nucleophin (Sy) Cũng như piriđin, phản ứng thé nucleophin trong phân tử pirimidin có thé xáy ra ở các vị trí œ- và y- (tức là các vị trí o- hay ø-) đối với dị tế nitơ trong vòng. Sy Ay Ch. ( Ter bao) SV: Trương Ngoc Thạch & GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Công Khóa luận tốt nghiệp NH, NH, Sy H,0 Sy : > N es N Ấ OH : “sy NH; AN N cl OH N H,0 “N a —~ Ld.” N NH, NH Nhưng các dữ kiện thực nghiệm chỉ ra rằng sự thế nucleophin các nguyên tử halogen liên kết trực tiếp với vòng pirimidin ở vị trí y- dé dang hơn vị trí œ-. Kết luận này cũng phù hợp với sự xác định năng lượng của trạng thái chuyến tiếp dẫn tới sản phẩm của sự thé.