Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hóa học các hợp chất dị vòng đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu hóa học hữu cơ và hóa dược, chiếm phần lớn các công trình tổng hợp được công bố hàng năm. Trong số các hệ dị vòng thơm, dị vòng pirimiđin và đặc biệt là các dẫn xuất 3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on/thion (DHPM - còn gọi là hợp chất Biginelli) thu hút sự chú ý đặc biệt nhờ phổ hoạt tính sinh học đa dạng như chống tăng huyết áp, làm giãn mạch máu, điều hòa dẫn truyền thần kinh, chống ung thư và kháng virus HIV.
Phản ứng ngưng tụ Biginelli cổ điển được thực hiện từ năm 1893 giữa etyl axetoaxetat, anđehit và ure/thioure dưới sự xúc tác của axit Brønsted thường gặp nhược điểm là thời gian kéo dài, phát sinh phản ứng phụ và hiệu suất thấp (thường chỉ đạt 30–40%). Nhằm khắc phục hạn chế này, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã chuyển hướng sang sử dụng các xúc tác axit Lewis để tăng hiệu suất và đơn giản hóa điều kiện thực hiện. Khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học của tác giả Trương Ngọc Thạch (người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Tiến Công, thực hiện năm 2008 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) tập trung giải quyết vấn đề tối ưu hóa quy trình tổng hợp nhóm hợp chất này bằng việc sử dụng xúc tác axit Lewis $SnCl_2 \cdot 2H_2O$.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 2 nội dung chính:
- Tổng hợp một số hợp chất 4-aryl-5-etoxicacbonyl-6-metyl-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on/thion từ các tác chất ban đầu (etyl axetoaxetat, anđehit thơm, ure hoặc thioure) sử dụng xúc tác $SnCl_2 \cdot 2H_2O$ trong dung môi etanol.
- Khảo sát một số tính chất vật lý và xác định cấu trúc phân tử của các hợp chất tổng hợp được thông qua phương pháp đo nhiệt độ nóng chảy kết hợp phân tích phổ hồng ngoại (IR) và phổ cộng hưởng từ proton ($^1H\text{-NMR}$).
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các dẫn xuất DHPM có nhóm thế aryl khác nhau ở vị trí số 4. Phạm vi thực nghiệm tổng hợp và đo tính chất vật lý ban đầu được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Hóa hữu cơ, Khoa Hóa, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh; các phân tích phổ hồng ngoại (IR) được đo tại Viện Hóa học (TP. Hồ Chí Minh) và phổ $^1H\text{-NMR}$ được thực hiện tại Phòng phổ Cộng hưởng từ hạt nhân thuộc Viện Hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Hà Nội).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết hóa học hữu cơ về cấu trúc phân tử dị vòng pirimiđin, thuyết obitan phân tử tự phối nhất quán điện tử hóa trị (VESCF) về phân bố mật độ electron và độ dài liên kết, lý thuyết về phản ứng thế electrophin ($S_E$), thế nucleophin ($S_N$), cũng như cân bằng hỗ biến tautome giữa các dạng ceto-enol và lactam-lactim. Cơ sở tổng hợp dựa trên phản ứng ngưng tụ ba cấu tử Biginelli cải tiến với sự tham gia của xúc tác axit Lewis.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp hữu cơ một nồi (One-pot multi-component synthesis): Phản ứng ngưng tụ giữa hỗn hợp etyl axetoaxetat, anđehit thơm (anđehit benzoic, $p$-metoxibenzanđehit, 2-hiđroxibenzanđehit, 4-nitrobenzanđehit), ure hoặc thioure với xúc tác $SnCl_2 \cdot 2H_2O$ trong dung môi etanol hồi lưu nhiệt kết hợp khuấy từ.
- Phương pháp tinh chế và xử lý mẫu: Tách kết tủa trong nước lạnh, lọc rửa bằng etanol lạnh và kết tinh lại nhiều lần trong dung môi etanol.
- Phương pháp xác định tính chất vật lý và cấu trúc:
- Đo nhiệt độ nóng chảy trên thiết bị SMP3.
- Phổ hồng ngoại (IR) ghi trên máy Hyper IR dưới dạng viên nén KBr trong dải đo $4000\text{--}400\text{ cm}^{-1}$.
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton ($^1H\text{-NMR}$) ghi trên thiết bị Bruker AC 500 MHz trong dung môi DMSO-$d_6$.
Nguồn hóa chất chính được sử dụng bao gồm: etyl axetoaxetat ($0{,}015\text{ mol}$), các anđehit thơm ($0{,}015\text{ mol}$), ure ($0{,}018\text{ mol}$) hoặc thioure ($0{,}018\text{ mol}$), xúc tác $SnCl_2 \cdot 2H_2O$ ($0{,}003\text{ mol}$), cùng dung môi etanol kỹ thuật và nước cất.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Tác giả trình bày tổng quan về vị trí của hóa học dị vòng pirimiđin trong tổng hợp hữu cơ hiện đại, nhấn mạnh ứng dụng thực tiễn của nhân pirimiđin trong sinh học và dược phẩm (các vitamin nhóm B, bazơ axit nucleic, thuốc điều trị ung thư, kháng sinh, thuốc điều trị HIV). Nêu bật tính cấp thiết của việc áp dụng xúc tác axit Lewis ($SnCl_2 \cdot 2H_2O$) thay thế cho các axit Brønsted nhằm cải thiện điều kiện tổng hợp các hợp chất DHPM, đồng thời xác lập mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Phần I: Tổng quan
Chương này cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết chi tiết gồm 5 tiểu mục:
- Cấu trúc và tính chất vật lí của pirimiđin: Phân tích hệ electron $\pi$ liên hợp, tính toán lượng tử VESCF cho thấy trục đối xứng 2,5, độ dài liên kết C–C, C–N, góc liên kết và độ dịch chuyển hóa học trên phổ $^1H\text{-NMR}$, $^{13}C\text{-NMR}$. Khẳng định vị trí số 5 trên vòng pirimiđin là vị trí ít bị bất hoạt hóa nhất.
- Tính chất hóa học: Trình bày tính bazơ yếu ($pK_a = 1{,}30$), phản ứng thế electrophin ($S_E$) khó xảy ra trừ khi có nhóm hoạt hóa mạnh ở vị trí thích hợp, phản ứng thế nucleophin ($S_N$) ưu tiên tại vị trí $\gamma$ hơn vị trí $\alpha$ do rào cản năng lượng trạng thái chuyển tiếp, cùng các phản ứng của nhóm ankyl, nhóm chức oxi, amin, axit cacboxylic và $N$-oxit pirimiđin.
- Các phương pháp tổng hợp pirimiđin và dẫn xuất: Phân tích các con đường tổng hợp từ hợp chất 1,3-đicacbonyl với điamin, fomamit, phản ứng của $\alpha$-aminocacbonyl và phản ứng ngưng tụ ba cấu tử Biginelli.
- Ứng dụng của các hợp chất dị vòng pirimiđin: Liệt kê các dẫn xuất sinh học quan trọng (uraxin, xitozin, thimin, axit orotic, thiamin), các chất gây đột biến tế bào hoặc chống ung thư (5-bromuraxin, 5-fluorouracil), thuốc kháng virus (AZT), thuốc chống co thắt và an thần (Veronal, Luminal), và các hợp chất chứa nhân purin ngưng tụ (cafein, theobromin).
- Tình hình tổng hợp và nghiên cứu hợp chất DHPM: Điểm lại các cải tiến phản ứng Biginelli từ phương pháp của Atwal (1987–1989), Shutalev (1995–1997), các hệ xúc tác axit Lewis ($FeCl_3 \cdot 6H_2O$, $NiCl_2$, $RuCl_3$, $NBS$, $TMSCl$, muối lantan, triflat kim loại), các phương pháp hỗ trợ vi sóng, siêu âm và xu hướng hóa học xanh không dung môi tại Việt Nam của nhóm tác giả Nguyễn Anh Tuấn, Lê Ngọc Thạch.
Phần II: Thực nghiệm
Trình bày sơ đồ tổng hợp tổng quát và chi tiết các bước tiến hành cho 5 hợp chất cụ thể với tỷ lệ mol tác chất cố định (tỷ lệ mol etyl axetoaxetat : anđehit : ure/thioure : xúc tác = $1 : 1 : 1{,}2 : 0{,}2$ trong $20\text{ ml}$ etanol, đun hồi lưu 6 giờ):
- Tổng hợp A-1: 5-etoxicacbonyl-4-(4-metoxiphenyl)-6-metyl-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on.
- Tổng hợp A-2: 5-etoxicacbonyl-4-(2-hiđroxiphenyl)-6-metyl-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on.
- Tổng hợp A-3: 5-etoxicacbonyl-6-metyl-4-phenyl-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on.
- Tổng hợp A-4: 5-etoxicacbonyl-6-metyl-4-(4-nitrophenyl)-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on.
- Tổng hợp B-1: 5-etoxicacbonyl-4-(4-metoxiphenyl)-6-metyl-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-thion.
Phần này cũng mô tả các thông số kỹ thuật của thiết bị đo nhiệt độ nóng chảy SMP3, máy quang phổ Hyper IR (mẫu ép viên KBr) và máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker AC 500 MHz (dung môi DMSO-$d_6$).
Phần III: Kết quả và thảo luận
Nội dung chương tập trung làm rõ 3 vấn đề:
- Cơ chế phản ứng: Phản ứng xảy ra qua 3 giai đoạn liên tiếp dưới sự xúc tác của $SnCl_2 \cdot 2H_2O$: (1) Ngưng tụ giữa anđehit thơm và ure/thioure tạo dẫn xuất imin trung gian qua cơ chế cộng $A_N$ và tách nước; (2) Hoạt hóa bởi $SnCl_2 \cdot 2H_2O$ để tạo cacbocation phản ứng cộng $A_N$ với este etyl axetoaxetat; (3) Đóng vòng nội phân tử giữa nhóm $-NH_2$ và nhóm cacbonyl xeton, sau đó tách nước ưu tiên tạo liên kết đôi $C=C$ liên hợp với nhóm $-COOC_2H_5$ thay vì tạo $C=N$.
- Thảo luận về điều kiện phản ứng và xử lý thực nghiệm: Phân tích độ tan của hỗn hợp phản ứng trong etanol và giải thích nguyên nhân chỉ tổng hợp được 1 dẫn xuất thion (B-1) do khi dùng thioure, sản phẩm sau phản ứng khi thêm nước dễ chuyển sang dạng nhũ tương, lọt qua giấy lọc làm thất thoát sản phẩm.
- Phân tích cấu trúc phân tử:
- Khảo sát dạng tồn tại hỗ biến: Hợp chất dãy A tồn tại chủ yếu ở hai dạng hỗ biến $(OH_1)$ và $(OH_2)$ chứa nhóm lactim/enol, trong khi hợp chất B-1 tồn tại ở dạng $(SH_1)$ và $(SH_2)$ chứa nhóm thioenol.
- Phổ IR (Bảng 3 trong văn bản): Xác nhận các dải hấp thụ đặc trưng cho dao động hóa trị $N\text{--}H$ và $O\text{--}H$ ($3300\text{--}3100\text{ cm}^{-1}$), $C\text{--}H$ thơm ($3040\text{--}3010\text{ cm}^{-1}$), $C\text{--}H$ béo ($2986\text{--}2836\text{ cm}^{-1}$), $C=O$ este và $C=O$ lactam ($1728\text{--}1700\text{ cm}^{-1}$), $C=C$ và $C=N$ ($1667\text{--}1460\text{ cm}^{-1}$), liên kết ete $C\text{--}O\text{--}C$ ($1280\text{--}1110\text{ cm}^{-1}$), nhóm $-NO_2$ của A-4 ($1521\text{ cm}^{-1}$ và $1350\text{ cm}^{-1}$), dải $S\text{--}H$ ($2850\text{--}2550\text{ cm}^{-1}$) và $C=S$ ($1175\text{ cm}^{-1}$) của B-1.
- Phổ $^1H\text{-NMR}$ (Bảng 4 trong văn bản): Phân tích 8 tín hiệu proton của A-1 và B-1 với tỉ lệ tích phân $3:3:3:2:1:2:2:1:1$, bao gồm triplet của nhóm $-CH_3$ este ($\delta = 1{,}10\text{--}1{,}11\text{ ppm}$, $^3J = 7\text{ Hz}$), quartet của nhóm $-OCH_2-$ ($\delta = 3{,}98\text{--}4{,}00\text{ ppm}$, $^3J = 7\text{ Hz}$), singlet của nhóm $-CH_3$ ở vị trí 6 ($\delta = 2{,}24\text{--}2{,}28\text{ ppm}$), singlet của $-OCH_3$ ($\delta = 3{,}72\text{ ppm}$), singlet của proton $C_4\text{--}H$ ($\delta = 5{,}09\text{--}5{,}11\text{ ppm}$), hai nhóm tín hiệu của proton thơm ($\delta = 6{,}87\text{--}7{,}14\text{ ppm}$) và hai tín hiệu proton linh động $N\text{--}H / O\text{--}H / S\text{--}H$ ở vùng trường thấp ($\delta = 7{,}64\text{--}10{,}26\text{ ppm}$).
Phần IV: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt kết quả tổng hợp thành công 5 dẫn xuất DHPM, xác nhận cấu trúc hóa học qua phổ nghiệm, khẳng định tính hiệu quả của xúc tác $SnCl_2 \cdot 2H_2O$. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo về thử nghiệm các axit Lewis khác và đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất tạo thành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và xác định đầy đủ tính chất vật lý của 5 hợp chất thuộc hệ 3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on/thion.
| Ký hiệu mẫu |
Tên hợp chất |
Công thức phân tử |
Khối lượng thu được (g) |
Trạng thái, màu sắc |
Nhiệt độ nóng chảy thực nghiệm (°C) |
Nhiệt độ nóng chảy tham khảo (°C) [22] |
| A-1 |
5-etoxicacbonyl-4-(4-metoxiphenyl)-6-metyl-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on |
$C_{15}H_{18}O_4N_2$ |
3,1 |
Chất rắn màu trắng, dạng bột |
203–205 |
202–205 |
| A-2 |
5-etoxicacbonyl-4-(2-hiđroxiphenyl)-6-metyl-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on |
$C_{14}H_{16}O_4N_2$ |
2,2 |
Chất rắn màu trắng, dạng bột |
200–202 |
199–201 |
| A-3 |
5-etoxicacbonyl-6-metyl-4-phenyl-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on |
$C_{14}H_{16}O_3N_2$ |
1,8 |
Chất rắn màu trắng, dạng bột |
204–206 |
204–205 |
| A-4 |
5-etoxicacbonyl-6-metyl-4-(4-nitrophenyl)-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on |
$C_{14}H_{15}O_5N_3$ |
2,1 |
Chất rắn màu vàng, dạng bột |
208–210 |
209–210 |
| B-1 |
5-etoxicacbonyl-4-(4-metoxiphenyl)-6-metyl-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-thion |
$C_{15}H_{18}O_3N_2S$ |
1,05 |
Chất rắn màu vàng nhạt, dạng bột |
154–156 |
— |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của xúc tác axit Lewis $SnCl_2 \cdot 2H_2O$ trong dung môi trung tính etanol, giúp phản ứng diễn ra thuận lợi, giảm thiểu phản ứng phụ so với xúc tác axit Brønsted truyền thống.
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm chi tiết về nhiệt độ nóng chảy, các vân hấp thụ đặc trưng trên phổ IR và phân tích các tín hiệu dịch chuyển hóa học, độ chẻ vân, hằng số tương tác spin-spin ($J$) trên phổ $^1H\text{-NMR}$ của các sản phẩm.
- Làm sáng tỏ cân bằng hỗ biến tautome của hệ vòng DHPM trong dung môi DMSO, chứng minh sự tồn tại đồng thời của các dạng lactam-lactim và thion-mercapto.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được tác giả ghi nhận trong quá trình thực nghiệm:
- Hiệu suất tổng hợp các dẫn xuất chứa lưu huỳnh (đi từ thioure) bị cản trở do hiện tượng tạo nhũ tương khi kết tủa trong môi trường nước, dẫn đến việc chất rắn lọt qua giấy lọc và chỉ mới cô lập thành công 1 dẫn xuất thion duy nhất (B-1).
- Khóa luận chưa tiến hành khảo sát định lượng hiệu suất phản ứng (%) chi tiết cho từng chất cũng như chưa thực hiện thử nghiệm hoạt tính sinh học in vitro đối với các sản phẩm tổng hợp được.
Hướng phát triển tiếp theo được tác giả đề xuất:
- Thử nghiệm mở rộng khả năng xúc tác của các loại axit Lewis khác nhau nhằm so sánh hoạt tính xúc tác và tối ưu hóa hơn nữa hiệu suất phản ứng.
- Tiến hành thử nghiệm các hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus, ức chế tế bào ung thư) của các dẫn xuất DHPM đã tổng hợp khi có điều kiện thực nghiệm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Hóa hữu cơ, Hóa dược và Sư phạm Hóa học khi nghiên cứu về phản ứng ngưng tụ đa cấu tử (MCRs), phản ứng Biginelli và hóa học các hợp chất dị vòng chứa nitơ.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình tổng hợp sử dụng xúc tác axit Lewis $SnCl_2 \cdot 2H_2O$, kỹ thuật kết tinh, tinh chế và xử lý mẫu thực nghiệm.
- Phần quy kết chi tiết phổ IR và phân tích tín hiệu phổ $^1H\text{-NMR}$ (độ dịch chuyển hóa học, độ bội, hằng số tách spin-spin $J$, phân tích dạng tautome) là nguồn tư liệu thực hành giá trị cho việc giải đoán cấu trúc các hợp chất hữu cơ dị vòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mol giữa các chất phản ứng và xúc tác được sử dụng trong khóa luận là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng tỷ lệ mol tối ưu gồm $0{,}015\text{ mol}$ etyl axetoaxetat : $0{,}015\text{ mol}$ anđehit thơm : $0{,}018\text{ mol}$ ure (hoặc thioure) : $0{,}003\text{ mol}$ xúc tác $SnCl_2 \cdot 2H_2O$ (tương ứng tỷ lệ đương lượng $1 : 1 : 1{,}2 : 0{,}2$) trong $20\text{ ml}$ dung môi etanol, đun hồi lưu trong thời gian 6 giờ.
2. Vì sao tác giả lựa chọn xúc tác axit Lewis $SnCl_2 \cdot 2H_2O$ thay vì axit Brønsted truyền thống?
Phản ứng Biginelli sử dụng xúc tác axit Brønsted thường xảy ra phản ứng phụ ở các giai đoạn trung gian nối tiếp, kéo dài thời gian và cho hiệu suất thấp. Xúc tác $SnCl_2 \cdot 2H_2O$ cho phép tiến hành phản ứng trong dung môi trung tính (etanol), hoạt hóa chọn lọc nhóm cacbonyl và hợp chất trung gian imin mà không cần làm khô hay tinh chế phức tạp, từ đó hạn chế phản ứng phụ.
3. Nguyên nhân nào khiến tác giả chỉ tổng hợp được duy nhất 1 dẫn xuất đi từ thioure (B-1)?
Khi thực hiện phản ứng với thioure, sau khi kết thúc đun hồi lưu và thêm nước lạnh để kết tinh, một phần chất rắn bị phân tán dưới dạng nhũ tương thay vì kết tủa hoàn toàn. Toàn bộ lượng chất rắn dạng nhũ tương này lọt qua giấy lọc trong quá trình lọc hút, gây khó khăn lớn cho việc cô lập sản phẩm.
4. Dữ liệu phổ $^1H\text{-NMR}$ cho thấy các hợp chất A-1 và B-1 tồn tại ở những dạng cấu trúc hỗ biến nào trong dung môi DMSO?
Trong dung môi DMSO, hợp chất A-1 tồn tại chủ yếu dưới hai dạng hỗ biến $(OH_1)$ và $(OH_2)$ mang nhóm chức enol/lactim; trong khi hợp chất B-1 tồn tại chủ yếu ở hai dạng hỗ biến $(SH_1)$ và $(SH_2)$ mang nhóm thioenol/mercapto. Proton nhóm $S\text{--}H$ ở B-1 có độ linh động cao hơn proton nhóm $O\text{--}H$ ở A-1 do bán kính nguyên tử lưu huỳnh lớn hơn oxy.
5. Điểm nóng chảy thực nghiệm của các hợp chất tổng hợp được có phù hợp với y văn không?
Nhiệt độ nóng chảy thực nghiệm đo trên máy SMP3 của cả 4 hợp chất dãy A đều hoàn toàn trùng khớp với dải nhiệt độ trong tài liệu tham khảo [22]: A-1 đạt 203–205°C (tài liệu: 202–205°C), A-2 đạt 200–202°C (tài liệu: 199–201°C), A-3 đạt 204–206°C (tài liệu: 204–205°C), và A-4 đạt 208–210°C (tài liệu: 209–210°C).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Thạch đã tổng hợp thành công 5 dẫn xuất thuộc nhóm 4-aryl-5-etoxicacbonyl-6-metyl-3,4-đihiđropirimiđin-2(1H)-on/thion thông qua phản ứng ngưng tụ ba cấu tử Biginelli sử dụng xúc tác axit Lewis $SnCl_2 \cdot 2H_2O$ trong dung môi etanol. Cấu trúc hóa học và các dạng hỗ biến tautome của sản phẩm được xác định rõ ràng thông qua nhiệt độ nóng chảy, phổ hồng ngoại (IR) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1H\text{-NMR}$). Kết quả nghiên cứu cung cấp quy trình thực nghiệm rõ ràng, làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về sàng lọc hoạt tính sinh học và mở rộng hệ xúc tác axit Lewis trong hóa học dị vòng.