Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hóa học các hợp chất dị vòng đóng vai trò trung tâm trong nghiên cứu hóa dược nhằm tìm kiếm các cấu trúc phân tử có hoạt tính sinh học cao. Trong đó, hệ dị vòng 1,5-benzothiazepine—một dị vòng 7 cạnh chứa đồng thời hai dị tố nitơ và lưu huỳnh ngưng tụ với vòng benzene—thu hút sự quan tâm lớn của giới nghiên cứu y dược. Các dẫn xuất chứa khung dị vòng này đã được chứng minh sở hữu vùng phổ hoạt tính sinh học phong phú. Đại diện đầu tiên được ứng dụng lâm sàng là Diltiazem và sau đó là Clentiazem với tác dụng điều trị các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, đau thắt ngực và rối loạn nhịp tim. Nhiều dẫn xuất khác như Thiazesim, Clothiapine và Quetiapine được ứng dụng trong điều trị rối loạn hệ thần kinh trung ương. Các công bố quốc tế ghi nhận dẫn xuất benzothiazepine có khả năng kháng tế bào ung thư, ức chế enzyme phiên mã ngược của virus HIV, hạ huyết áp, giãn động mạch vành, an thần, chống trầm cảm và chống co giật. Nhằm mở rộng hướng nghiên cứu và làm đa dạng hóa dãy hợp chất dị vòng chứa khung 1,5-benzothiazepine, đề tài khóa luận "Tổng hợp một số hợp chất chứa dị vòng 1,5-benzothiazepine" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ trong văn bản:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tổng hợp một số hợp chất chứa dị vòng 1,5-benzothiazepine.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tổng hợp và xác định cấu trúc của các chalcone đóng vai trò là sản phẩm trung gian của quá trình tổng hợp nên các hợp chất benzothiazepine.
    • Từ các chalcone thu được, tiếp tục tổng hợp và xác định cấu trúc của các hợp chất benzothiazepine thông qua việc khảo sát các tính chất vật lý và bằng phương pháp phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng hợp các chalcone từ acetophenone và các dẫn xuất của benzaldehyde; sau đó cho các chalcone đóng vòng với 2-aminothiophenol để tạo ra các hợp chất chứa dị vòng 1,5-benzothiazepine.
  2. Khảo sát tính chất vật lý (trạng thái, dung môi kết tinh, nhiệt độ nóng chảy, màu sắc) của các chất tổng hợp được.
  3. Khảo sát cấu trúc các dẫn xuất của benzothiazepine thông qua các phương pháp phổ hồng ngoại (IR), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR, 13C-NMR, HMBC, HSQC) và phổ khối lượng (MS).

Đối tượng nghiên cứu là 3 dẫn xuất của dị vòng 1,5-benzothiazepine:

  • Hợp chất (3a): 2-(4-phenyl-2,3-dihydrobenzo[b][1,4]thiazepin-2-yl)phenol
  • Hợp chất (3b): 4-(4-phenyl-2,3-dihydrobenzo[b][1,4]thiazepin-2-yl)phenol
  • Hợp chất (3a1): 2-(2-(4-phenyl-2,3-dihydrobenzo[b][1,4]thiazepin-2-yl)phenoxy)-N-(p-tolyl)acetamide

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình thực nghiệm tổng hợp hữu cơ, khảo sát tính chất vật lý và xác định cấu trúc phân tử của các hợp chất trung gian chalcone cùng các dị vòng benzothiazepine tương ứng.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; các phép đo phổ thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; khóa luận hoàn thành vào tháng 5 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực nghiệm tổng hợp hóa hữu cơ kết hợp phương pháp phân tích phổ nghiệm hiện đại để xác định cấu trúc phân tử.

Hệ thống khung lý thuyết và cơ sở hóa học được tác giả sử dụng gồm:

  • Cấu trúc hệ dị vòng thiazepine và benzothiazepine: Thiazepine là dị vòng 7 cạnh chứa hai dị tố nitơ và lưu huỳnh, gồm 3 dạng đồng phân là 1,2-thiazepine, 1,3-thiazepine và 1,4-thiazepine. Khi ngưng tụ với một nhân benzene, về mặt lý thuyết có thể tạo ra 10 đồng phân benzothiazepine. Hệ khung 1,5-benzothiazepine thuộc nhóm dẫn xuất của 1,4-thiazepine, là hệ dị vòng có nhiều ứng dụng dược lý thực tiễn nhất.
  • Hợp phần chalcone (1,3-diarylprop-2-en-1-one): Khung phân tử flavonoid mạch hở gồm hai nhân thơm liên kết qua hệ 3 carbon chưa bão hòa α,β liên hợp với nhóm carbonyl, là chất trung gian then chốt để xây dựng các dị vòng đa dạng.
  • Phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt: Cơ chế phản ứng giữa acetophenone và các dẫn xuất hydroxylbenzaldehyde dưới xúc tác base mạnh (dung dịch KOH trong ethanol) tại nhiệt độ phòng, tạo chalcone qua các giai đoạn cộng aldol và tách nước.
  • Phản ứng thế ái nhân (nucleophilic substitution): Nhóm chức phenol trên khung chalcone hoạt động như tác nhân nucleophile thế nguyên tử clo trên phân tử N-aryl chloroacetamide dưới sự có mặt của base K2CO3 trong môi trường acetone khan.
  • Phản ứng đóng vòng tạo dị vòng 1,5-benzothiazepine: Phản ứng giữa chalcone và 2-aminothiophenol dưới xúc tác acid acetic băng trong ethanol đun hồi lưu. Cơ chế gồm bước cộng 1,4-Michael của nhóm thiol (-SH) vào liên kết đôi α,β-chưa bão hòa của chalcone, tiếp nối bằng phản ứng ngưng tụ nội phân tử giữa nhóm amino (-NH2) với nhóm carbonyl (C=O) và tách một phân tử nước để khép vòng 7 cạnh dihydro-1,5-benzothiazepine.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và trang thiết bị thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp tổng hợp hữu cơ cổ điển: Đun hồi lưu (reflux), khuấy từ, làm lạnh kết tinh, lọc hút chân không và kết tinh lại trong hệ dung môi thích hợp.
  • Xác định nhiệt độ nóng chảy: Thực hiện trên máy đo nhiệt độ nóng chảy Gallenkamp tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR): Ghi trên máy Shimadzu FTIR 8400S dưới dạng viên nén KBr tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Đo trên máy Bruker Avance III sử dụng dung môi DMSO-d6 ở tần số 500 MHz đối với phổ proton 1H-NMR và 125 MHz đối với phổ carbon 13C-NMR, cùng các phổ tương quan hai chiều HSQC và HMBC tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phổ khối lượng (MS): Đo trên máy Bruker micrOTOF-Q 10187 tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan

Chương I tổng thuật chi tiết lý thuyết cấu tạo, các phương pháp tổng hợp và hoạt tính sinh học của hệ dị vòng 1,5-benzothiazepine cùng tiền chất chalcone:

  • Cấu trúc và phân loại: Hệ thống hóa 10 đồng phân lý thuyết của benzothiazepine hình thành từ 3 đồng phân thiazepine (1,2-thiazepine cho 4 dẫn xuất; 1,3-thiazepine cho 3 dẫn xuất; 1,4-thiazepine cho 3 dẫn xuất gồm 1,4-, 4,1- và 1,5-benzothiazepine). Tác giả chỉ ra rằng tất cả các dẫn xuất của 1,4-thiazepine đều đã được tổng hợp thành công, trong đó 1,5-benzothiazepine được nghiên cứu sâu rộng nhất.
  • Tổng quan phương pháp tổng hợp chalcone: Phân tích quy trình ngưng tụ giữa acetophenone và benzaldehyde có xúc tác base mạnh. Nêu công trình của Choudhary và cộng sự (xúc tác NaOH loãng trong ethanol, nhiệt độ phòng 4-5 giờ, hiệu suất đạt tới 88%) và phương pháp của Xiaoming Zeng và cộng sự (thay benzaldehyde bằng benzylamine, xúc tác muối ammonium persulfate trong tert-amyl alcohol, hiệu suất 94-95%).
  • Tổng quan các phương pháp đóng vòng 1,5-benzothiazepine: Trình bày quy trình kinh điển từ 1,3-diarylprop-2-enone và 2-aminothiophenol với các hệ xúc tác vô cơ (alumina, silica gel, acid acetic, acid trifluoroacetic...). Tác giả điểm lại hàng loạt công trình tiêu biểu: Gupta (1980), Press (1980, xúc tác đất sét montmorillonite), Khan (1987, xúc tác Al(NO3)3), Junjappa (1990), Masquelin (1997), Levai, Dandia (2007, xúc tác Ga(OTf)3), Michinori (2008), Vyawahare (2010), Chate (2011, xúc tác CAN dưới siêu âm), Gaikwad (2013), Jain (2013, xúc tác TFA), Parthasarathy (2013, chất mang silica gel dưới vi sóng ở 70 °C), Carolyn (xúc tác ZnCl2 khan), và Pan (xúc tác Ga(OTf)3 10 mol% cho hiệu suất cao).
  • Tổng quan ứng dụng y học: Tổng hợp dữ liệu về các nhóm hoạt tính:
    • Bệnh tim mạch: Thuốc Diltiazem, Clentiazem; hợp chất KT-363 chẹn kênh canxi; dẫn xuất của Inada và cộng sự ức chế men chuyển angiotensin (ACE) kéo dài; dẫn xuất giãn động mạch và tăng lưu thông máu ngoại vi.
    • Bệnh gan: Dẫn xuất phục hồi chức năng bài tiết mật của Gedulin (2013); hợp chất GW-577 hạn chế vận chuyển acid mật; dẫn xuất của Guo điều trị viêm gan B.
    • Kháng khuẩn, kháng nấm và kháng virus: Dẫn xuất của Wang; công trình của Plan (2008) kháng vi khuẩn Gram dương Staphylococcus aureus, Gram âm Pseudomonas aeruginosa và nấm Candida albicans; dẫn xuất của Khan (2011) kháng Bacillus subtilis, Escherichia coli; dẫn xuất pyrrolo-1,5-benzothiazepine của Santo ức chế men phiên mã ngược virus HIV-1 vượt trội so với Nevirapine.
    • Tác dụng khác: Kháng tế bào ung thư; tác dụng lợi tiểu trên chuột (Kamble); tác dụng an thần và tác động thần kinh trung ương tương tự diazepam (Fiorini, Nacci).

Chương II: Thực nghiệm

Chương II trình bày cụ thể quy trình tổng hợp từng chất, lượng hóa chất, thông số phản ứng và thiết bị phân tích:

  • Tổng hợp các chalcone (2a) và (2b):
    • Phản ứng giữa 0,022 mol acetophenone và dung dịch KOH (3,36 g trong 15 ml ethanol) khuấy 20-30 phút, thêm tiếp 0,02 mol hydroxylbenzaldehyde (1a hoặc 1b) trong ethanol, khuấy 3 giờ ở nhiệt độ phòng, để tủ mát qua đêm, acid hóa bằng dung dịch HCl (1:1) đến pH 3-4, lọc và kết tinh lại trong hỗn hợp ethanol:nước (4:1).
    • Thu được 3,07 g (E)-3-(2-hydroxyphenyl)-1-phenylprop-2-en-1-one (2a) (hiệu suất 68,53%), tinh thể rắn màu vàng, nhiệt độ nóng chảy 170-172 °C.
    • Thu được 1,89 g (E)-3-(4-hydroxyphenyl)-1-phenylprop-2-en-1-one (2b) (hiệu suất 42,22%), tinh thể khối trụ màu vàng, nhiệt độ nóng chảy 198-200 °C.
  • Tổng hợp các chalcone chứa nhóm amide (2a1), (2a2), (2b2):
    • Hòa tan 0,01 mol chalcone (2a hoặc 2b) trong 10 ml acetone, thêm 0,03 mol (4,14 g) K2CO3 khuấy 30 phút, nhỏ giọt 0,01 mol N-aryl chloroacetamide (N-(4-methylphenyl) chloroacetamide hoặc N-(4-bromophenyl) chloroacetamide) trong 10 ml acetone, đun hồi lưu 6 giờ, lọc bỏ chất rắn vô cơ, đổ vào nước lạnh, lọc kết tinh lại.
    • Hợp chất (2a1): thu 2,15 g (hiệu suất 57,95%), tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 200-202 °C (kết tinh trong ethanol).
    • Hợp chất (2a2): thu 2,68 g (hiệu suất 61,47%), tinh thể hình kim màu vàng, nhiệt độ nóng chảy 196-198 °C (kết tinh trong ethanol:dioxane 4:1).
    • Hợp chất (2b2): thu 2,28 g (hiệu suất 52,29%), tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 195-196 °C (kết tinh trong ethanol).
  • Tổng hợp các hợp chất dị vòng 1,5-benzothiazepine:
    • Tổng hợp (3a): 0,01 mol (2a) + 0,01 mol 2-aminothiophenol + vài giọt acid acetic băng trong 20 ml ethanol, đun hồi lưu 8 giờ. Thu được 2,13 g sản phẩm (hiệu suất 64,35%), tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 184 °C.
    • Tổng hợp (3b): 0,01 mol (2b) + 0,01 mol 2-aminothiophenol + vài giọt acid acetic băng trong 20 ml ethanol, đun hồi lưu 21 giờ, để tủ mát qua đêm, đổ vào nước lạnh, cô cạn kết tinh lại trong ethanol:nước. Thu được 0,65 g sản phẩm (hiệu suất 19,60%), tinh thể rắn màu vàng nhạt.
    • Tổng hợp (3a1): 1 mmol (2a1) + 1 mmol 2-aminothiophenol + vài giọt acid acetic băng trong 20 ml ethanol, đun hồi lưu 18 giờ. Thu được 0,21 g sản phẩm (hiệu suất 43,93%), tinh thể hình kim màu vàng nhạt, nhiệt độ nóng chảy 174-176 °C.
  • Quy chuẩn thiết bị phân tích: Trình bày chi tiết thông số các dòng máy Gallenkamp, Shimadzu FTIR 8400S, Bruker Avance III (500 MHz / 125 MHz) và Bruker micrOTOF-Q 10187.

Chương III: Kết quả và thảo luận

Chương III giải thích cơ chế phản ứng và quy kết chi tiết dữ liệu phổ nghiệm của từng hợp chất:

  • Cơ chế và hiệu suất tổng hợp chalcone (2a, 2b):
    • Phản ứng diễn ra theo cơ chế ngưng tụ Claisen-Schmidt. Hiệu suất của hợp chất (2a) đạt 68,53%, cao hơn đáng kể so với hợp chất (2b) chỉ đạt 42,22%.
    • Tác giả giải thích nguyên nhân: dưới tác dụng của xúc tác base KOH, phân tử 4-hydroxybenzaldehyde bị khử proton một phần tạo thành anion delocalized (1b'), làm giảm mật độ điện tích dương trên carbon carbonyl của nhóm aldehyde, khiến khả năng hoạt động phản ứng của hợp phần này bị suy giảm so với đồng phân 2-hydroxybenzaldehyde.
  • Phân tích phổ của chalcone (2a) và (2b):
    • Hợp chất (2a): Phổ IR có vân O-H tù rộng ở 3000-3300 cm-1, Csp2-H ở 3086 cm-1, C=O liên hợp ở 1643 cm-1, C=C thơm ở 1600 cm-1. Phổ 1H-NMR (DMSO-d6) thể hiện đầy đủ 12 proton: H15a (-OH) tại 10,29 ppm (singlet); cặp proton trans-alkene gồm H9 tại 8,08 ppm (doublet, 3J = 16,5 Hz) và H8 tại 7,86 ppm (doublet, 3J = 16,5 Hz) xác nhận cấu hình trans (E); H1,5 tại 8,10 ppm (d, 3J = 7,0 Hz); H3 tại 7,66 ppm (dd, 3J = 7,5 Hz); H2,4 tại 7,57 ppm (dd, 3J = 7,5 Hz); H11 tại 7,86 ppm (dd, 3J = 7,5 Hz, 4J = 1,5 Hz); H13 tại 7,29 ppm (ddd); H14 tại 6,96 ppm (d); H12 tại 6,89 ppm (dd). Phổ 13C-NMR có đủ 13 tín hiệu carbon, đặc biệt C7 (C=O) ở 189,5 ppm và C15 (C-OH) ở 157,3 ppm.
    • Hợp chất (2b): Phổ IR có dải O-H ở 2500-3500 cm-1, C=O ở 1643 cm-1. Phổ 1H-NMR gồm 12 proton: H13a (-OH) tại 10,12 ppm (singlet); H1,5 tại 8,13 ppm (d, 3J = 8,0 Hz); H11,15 tại 7,76 ppm (d, 3J = 8,0 Hz); H9 tại 7,75 ppm (d, 3J = 16,5 Hz) và H8 tại 7,73 ppm (d, 3J = 16,5 Hz); H3 tại 7,67 ppm (m); H2,4 tại 7,57 ppm (dd); H12,14 tại 6,85 ppm (d, 3J = 8,0 Hz). Phổ 13C-NMR gồm 11 tín hiệu carbon đối xứng: C7 (C=O) ở 189,0 ppm và C13 (C-OH) ở 160,2 ppm.
  • Cơ chế và phân tích phổ các dẫn xuất chalcone amide mới (2a1, 2a2, 2b2):
    • Phản ứng thế ái nhân SN2 giữa nhóm phenolate với N-aryl chloroacetamide. Đây là 3 hợp chất mới chưa từng được công bố trong các tài liệu tham khảo trước đó.
    • Hợp chất (2a1): Phổ IR mất dải O-H, xuất hiện vân N-H tại 3410 cm-1, C=O tại 1690 cm-1 và 1659 cm-1. Phổ 1H-NMR có 21 proton: proton amide H18 tại 10,20 ppm (s); các proton thơm từ 7,05 - 8,17 ppm; proton methylene H16 (-CH2-O-) tại 4,87 ppm (s, 2H) và nhóm methyl H22a (-CH3) tại 2,27 ppm (s, 3H). Phổ 13C-NMR có đủ 20 carbon: C7 (189,4 ppm), C17 amide (165,9 ppm), C15 (157,2 ppm), C16 (67,6 ppm) và C22a (20,5 ppm).
    • Hợp chất (2a2): Phổ IR có dải N-H tại 3333 cm-1, C=O tại 1690 cm-1. Phổ 1H-NMR có đủ 18 proton: H18 tại 10,45 ppm (s), H16 tại 4,90 ppm (s, 2H). Phổ 13C-NMR có 19 carbon: C7 (189,41 ppm), C17 (166,44 ppm), C15 (157,11 ppm), C16 (67,52 ppm).
    • Hợp chất (2b2): Phổ IR có dải N-H tại 3372 cm-1, C=O tại 1682 cm-1. Phổ 1H-NMR có đủ 18 proton: H18 tại 10,29 ppm (s), cặp trans H9 (7,84 ppm, d, J = 15,5 Hz) và H8 (7,74 ppm, d, J = 15,5 Hz), H16 tại 4,81 ppm (s, 2H). Phổ 13C-NMR có 17 carbon: C7 (189,0 ppm), C17 (166,4 ppm), C13 (159,8 ppm), C16 (67,1 ppm).
  • Phân tích cơ chế và cấu trúc dị vòng 1,5-benzothiazepine (3a, 3b, 3a1):
    • Khẳng định phản ứng đóng vòng qua hai bước: cộng 1,4 của nhóm thiol vào nối đôi chalcone và ngưng tụ nhóm amine vào carbonyl tạo vòng 7 cạnh.
    • Hợp chất (3a1): Phổ IR ghi nhận vân N-H tại 3256 cm-1, C=O tại 1674 cm-1. Phổ 1H-NMR thể hiện đủ 26 proton và phổ 13C-NMR thể hiện đủ 26 carbon. Cấu trúc được khẳng định chắc chắn thông qua việc phân tích tương quan giữa proton và carbon trên các phổ hai chiều HSQC và HMBC.
    • Hợp chất (3a) và (3b): Các dữ liệu phổ IR và phổ 1H-NMR, 13C-NMR xác nhận sự hình thành khung dihydrobenzothiazepine với nhóm thế phenol tương ứng.

Chương IV: Kết luận và đề xuất

Chương IV đúc kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và vạch ra định hướng mở rộng:

  • Kết luận: Đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, tổng hợp thành công 5 dẫn xuất chalcone (trong đó có 3 hợp chất mới là 2a1, 2a2, 2b2) và 3 dẫn xuất dị vòng 1,5-benzothiazepine (3a, 3b, 3a1). Xác định đầy đủ các hằng số vật lý (nhiệt độ nóng chảy, trạng thái, màu sắc, độ tan) và cấu trúc phân tử bằng hệ thống phổ IR, 1H-NMR, 13C-NMR, HSQC, HMBC, MS.
  • Đề xuất: Tiếp tục tối ưu hóa quy trình tổng hợp để nâng cao hiệu suất của hợp chất (3b); tiến hành phản ứng đóng vòng đối với các chalcone còn lại là (2a2) và (2b2) với 2-aminothiophenol để thu nhận thêm các dị vòng mới; đồng thời gửi mẫu thử nghiệm hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, kháng nấm, gây độc tế bào ung thư) đối với các chất đã tổng hợp được.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã tổng hợp thành công 8 hợp chất hữu cơ, bao gồm 5 dẫn xuất chalcone và 3 dẫn xuất chứa dị vòng 1,5-benzothiazepine. Số liệu thực nghiệm được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Ký hiệu Tên hợp chất Khối lượng (g) Hiệu suất (%) Nhiệt độ nóng chảy (°C) Trạng thái - Màu sắc Dung môi kết tinh
2a (E)-3-(2-hydroxyphenyl)-1-phenylprop-2-en-1-one 3,07 68,53 170-172 Tinh thể rắn, màu vàng Ethanol : Nước (4:1)
2b (E)-3-(4-hydroxyphenyl)-1-phenylprop-2-en-1-one 1,89 42,22 198-200 Tinh thể khối trụ, màu vàng Ethanol : Nước
2a1 (E)-2-(2-(3-oxo-3-phenylprop-1-en-1-yl)phenoxy)-N-(p-tolyl)acetamide 2,15 57,95 200-202 Tinh thể hình kim, màu trắng Ethanol
2a2 (E)-N-(4-bromophenyl)-2-(2-(3-oxo-3-phenylprop-1-en-1-yl)phenoxy)acetamide 2,68 61,47 196-198 Tinh thể hình kim, màu vàng Ethanol : Dioxane (4:1)
2b2 (E)-N-(4-bromophenyl)-2-(4-(3-oxo-3-phenylprop-1-en-1-yl)phenoxy)acetamide 2,28 52,29 195-196 Tinh thể hình kim, màu trắng Ethanol
3a 2-(4-phenyl-2,3-dihydrobenzo[b][1,4]thiazepin-2-yl)phenol 2,13 64,35 184 Tinh thể hình kim, màu trắng Ethanol
3b 4-(4-phenyl-2,3-dihydrobenzo[b][1,4]thiazepin-2-yl)phenol 0,65 19,60 — Tinh thể rắn, màu vàng nhạt Ethanol : Nước
3a1 2-(2-(4-phenyl-2,3-dihydrobenzo[b][1,4]thiazepin-2-yl)phenoxy)-N-(p-tolyl)acetamide 0,21 43,93 174-176 Tinh thể hình kim, màu vàng nhạt Ethanol

Đóng góp khoa học do tác giả tự nêu:

  1. Tổng hợp thành công 3 dẫn xuất chalcone mới (2a1, 2a2, 2b2) chứa nhóm chức ether kết hợp liên kết amide N-aryl, là các hợp chất chưa từng xuất hiện trong các tài liệu tham khảo trước đó.
  2. Xây dựng quy trình thực nghiệm và tổng hợp thành công dẫn xuất 1,5-benzothiazepine đa chức (3a1) từ chalcone mới (2a1) với 2-aminothiophenol.
  3. Quy kết chi tiết và đầy đủ toàn bộ tín hiệu trên các phổ 1H-NMR, 13C-NMR, phân tích hằng số tách spin-spin (J), đồng thời sử dụng các phổ tương quan hai chiều HSQC và HMBC để xác định chính xác cấu trúc hóa học của các sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Hiệu suất tổng hợp hợp chất (3b) còn thấp (chỉ đạt 19,60%), đồng thời thời gian đun hồi lưu kéo dài tới 21 giờ.
  • Chưa thực hiện được phản ứng đóng vòng đối với hai chalcone mới là (2a2) và (2b2) với 2-aminothiophenol để khép vòng benzothiazepine.
  • Nghiên cứu mới dừng lại ở phạm vi tổng hợp hữu cơ và xác định cấu trúc phân tử, chưa tiến hành thử nghiệm hoạt tính sinh học (in vitro hoặc in vivo) đối với các hợp chất thu được.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Khảo sát các điều kiện phản ứng khác nhau (thay đổi xúc tác, dung môi, nhiệt độ) nhằm rút ngắn thời gian phản ứng và nâng cao hiệu suất tổng hợp hợp chất (3b).
  • Tiếp tục thực hiện phản ứng đóng vòng giữa các chalcone (2a2) và (2b2) với 2-aminothiophenol để mở rộng thư viện cấu trúc các dẫn xuất chứa dị vòng 1,5-benzothiazepine.
  • Tiến hành thử nghiệm sàng lọc các hoạt tính sinh học tiềm năng (kháng khuẩn, kháng nấm, độc tính tế bào ung thư) của các dẫn xuất 1,5-benzothiazepine đã tổng hợp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Hóa học hữu cơ, Hóa dược và Sư phạm Hóa học quan tâm đến quy trình tổng hợp dị vòng chứa nitơ và lưu huỳnh.
  • Những người thực hiện đề tài nghiên cứu về phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt, phản ứng thế ái nhân của hợp phần phenol với các dẫn xuất chloroacetamide và phản ứng đóng vòng tạo dị vòng 7 cạnh.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:

  • Phần tổng quan tài liệu về các phương pháp tổng hợp dị vòng 1,5-benzothiazepine từ chalcone với nhiều hệ xúc tác khác nhau cùng bức tranh ứng dụng sinh học trong y dược.
  • Quy trình thực nghiệm chi tiết với tỷ lệ mol chất phản ứng, chế độ đun hồi lưu, dung môi kết tinh và phương pháp tinh chế sản phẩm rắn.
  • Bộ số liệu phổ nghiệm thực tế (độ chuyển dịch hóa học δ, hằng số tách J, dạng vạch phổ 1H-NMR, 13C-NMR và phổ 2D HMBC) cung cấp cơ sở đối chiếu đáng tin cậy cho việc phân tích cấu trúc các hợp chất chalcone và 1,5-benzothiazepine tương tự.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao hiệu suất tổng hợp chalcone (2a) (68,53%) lại cao hơn đáng kể so với chalcone (2b) (42,22%)?

Trong môi trường xúc tác base mạnh (KOH), nhóm 4-hydroxyl của 4-hydroxybenzaldehyde bị khử proton một phần tạo thành anion phenolate giải tỏa điện tích (delocalized anion 1b'). Cấu trúc này làm giải tỏa mật độ điện tích âm vào hệ liên hợp vòng thơm và nhóm formyl, làm giảm độ dương điện của nguyên tử carbon carbonyl nhóm aldehyde. Do đó, khả năng bị tấn công ái nhân của hợp phần aldehyde bị giảm sút, dẫn đến hiệu suất tạo chalcone (2b) thấp hơn so với trường hợp đồng phân 2-hydroxyl (2a).

Những hợp chất nào trong khóa luận được khẳng định là cấu trúc mới chưa từng công bố trước đó?

Tác giả đã khẳng định 3 dẫn xuất chalcone mang nhóm chức N-aryl acetamide là các hợp chất mới chưa từng xuất hiện trong các tài liệu tham khảo, bao gồm:

  1. (E)-2-(2-(3-oxo-3-phenylprop-1-en-1-yl)phenoxy)-N-(p-tolyl)acetamide (ký hiệu 2a1).
  2. (E)-N-(4-bromophenyl)-2-(2-(3-oxo-3-phenylprop-1-en-1-yl)phenoxy)acetamide (ký hiệu 2a2).
  3. (E)-N-(4-bromophenyl)-2-(4-(3-oxo-3-phenylprop-1-en-1-yl)phenoxy)acetamide (ký hiệu 2b2).

Cơ chế hóa học của phản ứng đóng vòng giữa chalcone và 2-aminothiophenol diễn ra như thế nào?

Phản ứng diễn ra qua hai giai đoạn liên tiếp dưới sự xúc tác của acid acetic băng:

  1. Giai đoạn 1: Nhóm thiol (-SH) của 2-aminothiophenol đóng vai trò tác nhân ái nhân tấn công vào carbon ở vị trí β của liên kết đôi C=C liên hợp với nhóm carbonyl trên phân tử chalcone theo cơ chế cộng 1,4-Michael.
  2. Giai đoạn 2: Nhóm amino (-NH2) thực hiện phản ứng cộng ngưng tụ nội phân tử vào nhóm carbonyl (C=O), sau đó tách loại một phân tử nước để hình thành liên kết đôi C=N, hoàn tất việc khép kín dị vòng 7 cạnh dihydro-1,5-benzothiazepine.

Sự khác biệt về điều kiện phản ứng và hiệu suất đóng vòng tạo thành hai hợp chất (3a) và (3b) là gì?

Mặc dù cùng sử dụng xúc tác acid acetic băng trong ethanol, phản ứng tạo hợp chất (3a) (chứa nhóm thế 2-hydroxyphenyl) diễn ra thuận lợi hơn với thời gian đun hồi lưu 8 giờ và đạt hiệu suất 64,35% (tinh thể hình kim màu trắng, tnc 184 °C). Ngược lại, phản ứng tạo hợp chất (3b) (chứa nhóm thế 4-hydroxyphenyl) đòi hỏi thời gian đun hồi lưu kéo dài tới 21 giờ nhưng hiệu suất chỉ đạt 19,60% (tinh thể rắn màu vàng nhạt).

Cấu trúc của hợp chất 1,5-benzothiazepine đa vòng (3a1) được xác định bằng những phương pháp phổ nào và tại cơ sở nào?

Cấu trúc phân tử của hợp chất (3a1) được xác định thông qua sự kết hợp của nhiều phương pháp phổ nghiệm:

  • Phổ FT-IR đo dạng viên nén KBr trên máy Shimadzu FTIR 8400S tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
  • Phổ 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125 MHz) cùng các phổ tương quan hai chiều HSQC và HMBC đo trong dung môi DMSO-d6 trên máy Bruker Avance III tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phổ khối lượng MS đo trên máy Bruker micrOTOF-Q 10187 tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Mỹ Duyên đã thực hiện thành công việc tổng hợp 5 dẫn xuất chalcone (trong đó có 3 hợp chất mới là 2a1, 2a2, 2b2) và 3 dẫn xuất chứa dị vòng 1,5-benzothiazepine (3a, 3b, 3a1). Toàn bộ sản phẩm đều được xác định rõ ràng về các hằng số vật lý (nhiệt độ nóng chảy, trạng thái, màu sắc tinh thể, dung môi kết tinh) và cấu trúc phân tử thông qua các phương pháp phổ nghiệm hiện đại như IR, 1H-NMR, 13C-NMR, HSQC, HMBC và MS. Kết quả nghiên cứu đã đóng góp các dữ liệu thực nghiệm mới cho lĩnh vực hóa học dị vòng, đồng thời đặt cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về tối ưu hóa quy trình tổng hợp và khảo sát hoạt tính dược lý của dãy hợp chất 1,5-benzothiazepine.