Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong lĩnh vực hóa học hữu cơ và hóa dược, việc tổng hợp các hợp chất mới có hoạt tính sinh học từ các nguồn nguyên liệu sẵn có đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các loại dược phẩm, thuốc kháng sinh, kháng nấm và kháng viêm. Acid salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) cùng các dẫn xuất truyền thống như Aspirin hay Ethenzamide từ lâu đã được ứng dụng phổ biến nhờ tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Tuy nhiên, việc sử dụng acid salicylic trực tiếp thường kèm theo tác dụng phụ kích ứng niêm mạc dạ dày. Các nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra rằng việc biến đổi cấu trúc trên khung acid salicylic, đặc biệt là các dẫn chất gắn halogen như iodosalicylanilide, mang lại khả năng kháng khuẩn mạnh trên các chủng vi khuẩn gram dương như Streptococcus, đồng thời thể hiện hoạt tính nhất định trên Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosa.
Song song với các dẫn xuất của acid salicylic, hóa học các hợp chất dị vòng thơm—đặc biệt là dị vòng 1,3,4-oxadiazole—nhận được sự quan tâm lớn nhờ cấu trúc bền nhiệt và phổ hoạt tính sinh học rộng. Các dẫn xuất aryl-1,3,4-oxadiazole đã được chứng minh có khả năng diệt khuẩn, kháng nấm, giảm đau, kháng viêm và có tiềm năng ức chế sự phát triển của khối u cũng như virus HIV giai đoạn I. Mặc dù một số công trình đã công bố quy trình điều chế các dẫn xuất của acid 5-iodosalicylic, nhưng việc kết hợp khung phân tử acid 5-iodosalicylic với nhân dị vòng 1,3,4-oxadiazole để tạo thành các dẫn xuất amine mới vẫn chưa được khảo sát chi tiết.
Đề tài "Tổng hợp một số hợp chất chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole là dẫn xuất của acid salicylic" được thực hiện bởi sinh viên Trương Ngọc Anh Luân, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tiến Công tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (tháng 5/2016), nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tổng quan tài liệu về các dẫn xuất của acid salicylic và các phương pháp tổng hợp hợp chất chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole.
- Nghiên cứu và xây dựng quy trình chuyển hóa hóa học từ acid salicylic thành các dẫn xuất trung gian và đóng vòng tạo dị vòng 1,3,4-oxadiazole.
- Thực nghiệm tổng hợp các hợp chất trung gian và các amine chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole gắn nhóm thế aryl.
- Xác định cấu trúc hóa học và đặc tính lý học của các sản phẩm tổng hợp bằng các phương pháp phổ hiện đại gồm phổ hồng ngoại (IR), phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, HSQC, HMBC) và phổ khối lượng (MS).
Đối tượng nghiên cứu là acid salicylic và chuỗi dẫn xuất chuyển hóa gồm methyl salicylate, methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate, 2-hydroxy-5-iodobenzohydrazide, 5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol, cùng các amine chứa dị vòng $N$-aryl-5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-amine. Toàn bộ phần thực nghiệm tổng hợp và phân tích phổ được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Hóa Hữu cơ - Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Viện Hóa học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP. Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và phản ứng chuyển hóa
Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về hóa học dị vòng và hóa học các hợp chất hữu cơ đa chức:
- Cấu tạo và phản ứng của acid salicylic: Phân tử chứa đồng thời nhóm hydroxyl phenolic ($-OH$), nhóm carboxyl ($-COOH$) và nhân thơm. Các phản ứng chuyển hóa tiêu biểu gồm phản ứng ester hóa nhóm $-COOH$, phản ứng thế electrophile vào nhân thơm ($S_E\text{Ar}$) tại vị trí para so với nhóm $-OH$ (vị trí số 5), và phản ứng hydrazin phân nhóm ester.
- Cấu trúc và phương pháp đóng vòng 1,3,4-oxadiazole: Dị vòng 1,3,4-oxadiazole là hệ phẳng 5 cạnh gồm một nguyên tử oxy và hai nguyên tử nitơ liên hợp tạo thành hệ thơm bền vững. Phản ứng đóng vòng từ hydrazide thơm có thể sử dụng các tác nhân như $\text{POCl}_3$, $\text{SOCl}_2$, $\text{CS}_2$, hoặc tetramethylthiuram disulfide (TMTD). Phương pháp sử dụng TMTD được lựa chọn nhằm hạn chế việc sử dụng $\text{CS}_2$ độc hại, dễ cháy nổ.
- Phản ứng alkyl hóa và chuyển vị tạo amine: Phản ứng giữa 1,3,4-oxadiazole-2-thiol với dẫn xuất $\alpha$-chloroacetamide trong môi trường kiềm để tạo liên kết $C-N$ trên dị vòng thông qua quá trình thế nucleophile và chuyển vị tách nhóm thioglycolic acid.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích cấu trúc
- Phương pháp tổng hợp và tinh chế: Thực hiện phản ứng tổng hợp hữu cơ qua nhiều giai đoạn với sự kiểm soát nhiệt độ, thời gian và tỷ lệ tác nhân. Tinh chế sản phẩm bằng phương pháp kết tinh lại trong các hệ dung môi thích hợp (ethanol, dioxane, DMF - nước) và chiết lỏng - lỏng.
- Phương pháp vật lý và quang phổ xác định cấu trúc:
- Đo nhiệt độ nóng chảy trên máy Gallenkamp tại Khoa Hóa học, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
- Phổ hồng ngoại (FT-IR) ghi trên máy Shimadzu FTIR 8400S bằng kỹ thuật ép viên nén KBr.
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H}$-NMR tần số 500 MHz, $^{13}\text{C}$-NMR và phổ 2D-NMR gồm HSQC, HMBC tần số 125 MHz) ghi trên máy Bruker Avance trong dung môi DMSO-$d_6$ tại Viện Hóa học - Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam.
- Phổ khối lượng phân giải cao (HR-MS) đo trên thiết bị Bruker micrOTOF-Q 10187 tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu về acid salicylic và dị vòng 1,3,4-oxadiazole
Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về cấu trúc, tính chất lý hóa, các phản ứng chuyển hóa của acid salicylic và các phương pháp tổng hợp dị vòng 1,3,4-oxadiazole:
- Đại cương về acid salicylic: Cấu tạo phân tử $\text{C}_7\text{H}_6\text{O}_3$ ($M = 138,12\text{ g/mol}$), tinh thể hình kim không màu, nóng chảy ở 159,0°C, độ tan $0,2\text{ g}/100\text{ ml}$ nước ở 20°C. Phương pháp điều chế công nghiệp qua phản ứng Kolbe-Schmitt từ natri phenolate và $\text{CO}_2$ ở 100 atm, 390 K.
- Các phản ứng của acid salicylic:
- Phản ứng nhóm $-OH$: Tạo ether với $\text{CH}_3\text{I}$, $(\text{CH}_3\text{O})_2\text{SO}_2$, $\text{CH}_2\text{N}_2$; phản ứng ester hóa tạo Aspirin bằng anhydride acetic hoặc acetyl chloride có mặt pyridine.
- Phản ứng nhóm $-COOH$: Tạo amide với $\text{NH}_3$, tạo ester với alcohol ($\text{CH}_3\text{OH}$, $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$), phản ứng tạo acyl chloride với $\text{PCl}_5$, $\text{SOCl}_2$.
- Phản ứng thế trên nhân thơm ($S_E\text{Ar}$): Phản ứng nitro hóa tạo dẫn xuất 5-nitro và 3,5-dinitro; phản ứng halogen hóa (clo hóa, brom hóa, iod hóa) tại vị trí C5.
- Tổng quan dị vòng 1,3,4-oxadiazole: Đặc điểm hình học với góc liên kết và độ dài liên kết đặc trưng; tổng hợp dẫn xuất 2,5-nhị thế qua các tác nhân đóng vòng $\text{POCl}_3$, $\text{SOCl}_2$, silica dichlorophosphate dưới vi sóng, $\text{I}_2/\text{K}_2\text{CO}_3$, $\text{PhI(OAc)}_2$, chloramine T; tổng hợp dẫn xuất 2-amino-1,3,4-oxadiazole từ hydrazide và CNBr, hoặc từ thiosemicarbazide với DCC/HgO/$\text{TsCl}$; tổng hợp dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole-2-thiol bằng phản ứng giữa hydrazide với $\text{CS}_2/\text{KOH}$ hoặc sử dụng tác nhân tetramethylthiuram disulfide (TMTD).
Chương 2: Thực nghiệm tổng hợp các hợp chất
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm 5 giai đoạn để tổng hợp chuỗi hợp chất từ acid salicylic:
Acid Salicylic (1)
Methyl salicylate (2)
Methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate (3)
2-Hydroxy-5-iodobenzohydrazide (4)
5-(2-Hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol (5)
N-Aryl-5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-amine (6a, 6b)
- Tổng hợp methyl salicylate (2): 60 g acid salicylic phản ứng với 150 ml $\text{CH}_3\text{OH}$ và 100 ml benzene, xúc tác 8–10 ml $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc, đun hồi lưu 10–12 giờ. Thu được 35,9 g chất lỏng không màu, mùi dầu gió đặc trưng.
- Tổng hợp methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate (3): 9,96 g (0,06 mol) methyl salicylate (2) hòa tan trong 182 ml $\text{CH}_3\text{OH}$, thêm 9,96 g (0,06 mol) KI rắn. Nhỏ từ từ 90 ml nước Javen ($\text{NaClO}$ 4%) ở 0°C. Xử lý $\text{NaClO}$ dư bằng 90 ml $\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3$ 10%, acid hóa bằng $\text{HCl}$ 2N, kết tinh lại trong $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$. Thu được 11,02 g tinh thể hình kim màu vàng nhạt, nhiệt độ nóng chảy 73,2°C.
- Tổng hợp 2-hydroxy-5-iodobenzohydrazide (4): 5,84 g (0,02 mol) chất (3) trong 15 ml $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$ tuyệt đối, phản ứng với 12 ml hydrazine hydrate 50% (chia làm 3 lần bổ sung, mỗi lần 4 ml cách nhau 1 giờ), tiếp tục đun 4 giờ. Thu được 4,1 g chất rắn hình kim màu vàng, nhiệt độ nóng chảy 177,8°C, hiệu suất 70%.
- Tổng hợp 5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol (5): 5,0 g (0,024 mol) hydrazide (4) phản ứng với 11,4 g TMTD (0,048 mol) trong 8,0 ml DMF ở 90–100°C trong 3–4 giờ cho đến khi hết khí $\text{H}_2\text{S}$ (thử bằng giấy tẩm chì acetate). Kết tủa được hòa tan trong $\text{NaOH}$ 2% để loại lưu huỳnh, kết tủa lại bằng $\text{HCl}$ 2% đến $\text{pH} = 3-4$, kết tinh trong ethanol. Thu được 5,76 g tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 195°C.
- Tổng hợp các amine chứa dị vòng (6a, 6b): 0,48 g (1,5 mmol) chất (5) tác dụng với 3 mmol dẫn xuất chloroacetamide tương ứng ($N$-(2-methylphenyl)-2-chloroacetamide cho 6a; $N$-(4-ethoxyphenyl)-2-chloroacetamide cho 6b) trong 20 ml dioxane có mặt 1,0 ml dung dịch $\text{NaOH}$ 5%, khuấy ở 90°C trong 3 giờ. Acid hóa bằng $\text{HCl}$ 2% đến $\text{pH} = 5-6$, kết tinh lại trong hệ DMF - nước.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương này đi sâu phân tích cơ chế phản ứng và minh chứng cấu trúc hóa học của các chất tổng hợp:
- Cơ chế phản ứng ester hóa tạo (2): Xảy ra theo cơ chế $S_N2(\text{CO})$ thuận nghịch, xúc tác acid $\text{H}^+$ proton hóa nhóm carbonyl tăng tính electrophile. Sản phẩm có nhiệt độ sôi 217°C, phù hợp với tài liệu lý thuyết.
- Cơ chế iod hóa tạo (3): Phản ứng thế electrophile $S_E\text{Ar}$ vào nhân thơm. $\text{NaClO}$ đóng vai trò oxy hóa ion $\text{I}^-$ thành tác nhân $\text{I}_2$ hoạt động ($2\text{I}^- + \text{ClO}^- + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Cl}^- + \text{I}2 + 2\text{OH}^-$). Phổ IR của (3) xuất hiện các tín hiệu: $1674\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C}=\text{O}$ ester), $1204 - 1288\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C}-\text{O}$), $2947\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C}{sp3}-\text{H}$), $1604\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C}=\text{C}$ thơm), $524\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C}-\text{I}$), $3132\text{ cm}^{-1}$ ($\text{O}-\text{H}$).
- Cơ chế hydrazin phân tạo (4): Tấn công nucleophile $S_N2(\text{CO})$ của hydrazine vào nhóm carbonyl ester và tách loại $\text{CH}_3\text{O}^-$. Phổ IR của (4) cho thấy đỉnh $\text{C}=\text{O}$ dịch chuyển về tần số thấp hơn ($1626\text{ cm}^{-1}$) do hiệu ứng liên hợp của cặp electron trên nguyên tử nitơ; xuất hiện vân $\text{N}-\text{H}$ của $-\text{NH}_2$ ở $3405\text{ cm}^{-1}$ và $>\text{NH}$ ở $3322\text{ cm}^{-1}$; vân $\text{C}-\text{I}$ ở $529\text{ cm}^{-1}$.
- Cơ chế đóng vòng tạo 1,3,4-oxadiazol-2-thiol (5): Hydrazide tác dụng với TMTD tạo chất trung gian thiocarbamoyl, sau đó đóng vòng nội phân tử kèm theo sự tách loại $\text{H}_2\text{S}$, lưu huỳnh nguyên tố và dimethylamine. Phổ IR của (5) biến mất các vân $\text{C}=\text{O}$ và $-\text{NHNH}_2$, xuất hiện vân $-\text{SH}$ ở $2774\text{ cm}^{-1}$ và $-\text{OH}$ ở $3441\text{ cm}^{-1}$. Phổ $^1\text{H}$-NMR chỉ ra 4 tín hiệu proton: $\delta = 10,79\text{ ppm}$ ($s, 1\text{H}, -\text{SH}$), $\delta = 6,88\text{ ppm}$ ($d, J = 8,5\text{ Hz}, \text{H}3$), $\delta = 7,71\text{ ppm}$ ($dd, J = 8,5\text{ Hz}, J = 2,5\text{ Hz}, \text{H}4$), $\delta = 7,87\text{ ppm}$ ($d, J = 2,5\text{ Hz}, \text{H}6$). Sự chẻ tín hiệu chứng minh nguyên tử iod nằm ở vị trí para so với nhóm $-\text{OH}$. Phổ $^{13}\text{C}$-NMR xác nhận đủ 8 carbon ($\text{C}1: 112,0$; $\text{C}2: 156,1$; $\text{C}3: 119,6$; $\text{C}4: 141,5$; $\text{C}5: 80,7$; $\text{C}6: 136,7$; $\text{C}7: 158,3$; $\text{C}8: 177,1\text{ ppm}$). Phổ HR-MS cho pic ion phân tử $[\text{M}+\text{H}]^+ = 320,9186$ (khớp công thức $\text{C}_8\text{H}_5\text{O}_2\text{N}_2\text{SI}$).
- Cơ chế tổng hợp các amine (6a, 6b): Tác nhân thiolate tấn công vào carbon chứa clo của chloroacetamide, sau đó xảy ra quá trình tấn công nội phân tử của nitơ amide vào carbon C2 của vòng oxadiazole, mở vòng trung gian và tái đóng vòng kèm tách phân tử thioglycolic acid ($\text{HSCH}_2\text{COOH}$). Cấu trúc của 6a và 6b được xác thực qua phổ IR, $^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, HSQC và HMBC.
Kết quả và đóng góp
Dữ liệu tổng hợp và đặc tính lý học của các hợp chất
Bảng tổng hợp kết quả điều chế và tính chất vật lý của các dẫn xuất amine chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole:
| Ký hiệu hợp chất | Nhóm thế $X$ | Dung môi kết tinh | Trạng thái - Màu sắc | Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Hiệu suất (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| 6a | $2-\text{CH}_3$ | DMF - Nước | Tinh thể hình kim, trắng xám | 204 | 60 |
| 6b | $4-\text{OC}_2\text{H}_5$ | DMF - Nước | Tinh thể hình kim, trắng xám | 279 | 67 |
Dữ liệu quy kết phổ $^1\text{H}$-NMR của hợp chất 6a và 6b
| Vị trí Proton | Hợp chất 6a ($X = 2-\text{CH}_3$) $\delta$ (ppm), $J$ (Hz) | Hợp chất 6b ($X = 4-\text{OC}_2\text{H}_5$) $\delta$ (ppm), $J$ (Hz) |
|---|---|---|
| $\text{H}2a\text{ }(-\text{OH})$ | 10,37 ($s$) | 10,47 ($s$) |
| $\text{H}3$ | 6,90 ($d, J = 9,0\text{ Hz}$) | 6,90 ($d, J = 8,5\text{ Hz}$) |
| $\text{H}4$ | 7,68 ($dd, J = 9,0\text{ Hz}, 2,5\text{ Hz}$) | 7,67 ($d, J = 8,5\text{ Hz}$) |
| $\text{H}6$ | 7,90 ($d, J = 2,5\text{ Hz}$) | 7,78 ($s$) |
| $\text{H}9\text{ }(-\text{NH}-)$ | 9,70 ($s$) | 10,40 ($s$) |
| $\text{H}11$ | — | 6,92 ($d, J = 9,0\text{ Hz}$) |
| $\text{H}11a\text{ }(-\text{CH}_3)$ | 2,31 ($s, 3\text{H}$) | — |
| $\text{H}12$ | 7,77 ($d, J = 8,0\text{ Hz}$) | 7,50 ($d, J = 9,0\text{ Hz}$) |
| $\text{H}13$ | 7,05 ($dd, J = 7,5\text{ Hz}, 7,0\text{ Hz}$) | — |
| $\text{H}13a\text{ }(-\text{CH}_2-)$ | — | 3,98 ($q$) |
| $\text{H}13b\text{ }(-\text{CH}_3)$ | — | 1,31 ($t$) |
| $\text{H}14$ | 7,23 ($dd, J = 7,5\text{ Hz}, 7,0\text{ Hz}$) | 7,50 ($d, J = 9,0\text{ Hz}$) |
| $\text{H}15$ | 7,24 ($d, J = 7,5\text{ Hz}$) | 6,92 ($d, J = 9,0\text{ Hz}$) |
Đóng góp khoa học của khóa luận
- Đã thiết lập và cải tiến thành công quy trình thực nghiệm gồm 5 bước chuyển hóa liên tiếp từ acid salicylic ban đầu để tổng hợp các hợp chất mới mang khung cấu trúc lai hóa giữa 5-iodosalicylic và 1,3,4-oxadiazole.
- Ứng dụng thành công tác nhân tetramethylthiuram disulfide (TMTD) để đóng vòng tạo dẫn xuất 1,3,4-oxadiazol-2-thiol, giúp quy trình tổng hợp an toàn hơn so với phương pháp truyền thống dùng $\text{CS}_2$.
- Tổng hợp thành công 2 dẫn xuất amine mới gồm $N$-(2-methylphenyl)-5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-amine (6a) và $N$-(4-ethoxyphenyl)-5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-amine (6b) với hiệu suất tương ứng đạt 60% và 67%.
- Quy kết đầy đủ và sáng tỏ cấu trúc hóa học của tất cả các chất trung gian và sản phẩm cuối bằng hệ thống phổ hiện đại (IR, MS, $^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, HSQC, HMBC).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số lượng dẫn xuất amine được tổng hợp ở bước cuối cùng còn hạn chế (mới thực hiện trên 2 dẫn xuất đại diện là 6a mang nhóm $2-\text{CH}_3$ và 6b mang nhóm $4-\text{OC}_2\text{H}_5$). Khóa luận chưa thực hiện các thử nghiệm đánh giá hoạt tính sinh học thực tế (kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm) trên các sản phẩm tạo thành.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng tổng hợp dãy dẫn xuất amine chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole với nhiều nhóm thế $X$ khác nhau trên nhân aryl (như $-\text{NO}_2$, $-\text{Cl}$, $-\text{Br}$, $-\text{COCH}_3$, $-\text{COOCH}_3$).
- Tiến hành thử nghiệm sàng lọc hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm nghiệm (vi khuẩn Gram dương, Gram âm, nấm mốc, nấm men) của các hợp chất tổng hợp được nhằm định hướng ứng dụng làm hoạt chất dược dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Hóa học (chuyên ngành Hóa Hữu cơ, Hóa Dược, Sư phạm Hóa học) quan tâm đến kỹ thuật tổng hợp dị vòng 5 cạnh và chuyển hóa dẫn xuất phenol/acid carboxylic.
- Các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài về việc biến tính khung phân tử acid salicylic và phát triển các tác nhân đóng vòng thân thiện hơn trong phòng thí nghiệm.
- Nguồn dữ liệu phổ chi tiết (IR, $^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, 2D-NMR) có giá trị cao trong việc tra cứu và đối chiếu phân tích cấu trúc của các hợp chất dị vòng 1,3,4-oxadiazole chứa iod và nhóm hydroxyl phenolic.
Câu hỏi thường gặp
1. Phản ứng iod hóa methyl salicylate được thực hiện bằng hệ tác nhân nào và tại sao cần duy trì ở nhiệt độ 0°C?
Phản ứng sử dụng hệ tác nhân gồm $\text{KI}$ và nước Javen ($\text{NaClO}$ 4%) trong môi trường methanol. $\text{NaClO}$ đóng vai trò là chất oxy hóa ion $\text{I}^-$ thành $\text{I}_2$ hoạt động cung cấp cho phản ứng thế electrophile vào nhân thơm. Nhiệt độ phản ứng bắt buộc duy trì ở 0°C nhằm tránh sự phân hủy nhiệt của $\text{NaClO}$ tạo oxy nguyên tử và ngăn ngừa phản ứng thế iod bậc hai vào hai vị trí trên nhân thơm.
2. Ưu điểm của việc sử dụng tetramethylthiuram disulfide (TMTD) thay cho carbon disulfide ($\text{CS}_2$) trong phản ứng đóng vòng oxadiazole là gì?
Phương pháp truyền thống sử dụng $\text{CS}_2/\text{KOH}$ có nhược điểm lớn là $\text{CS}_2$ rất độc hại, dễ bay hơi, dễ gây cháy nổ, gây ô nhiễm môi trường và phản ứng phải qua hai giai đoạn. Việc sử dụng TMTD trong dung môi DMF cho phép phản ứng đóng vòng diễn ra trực tiếp ở 90–100°C, kiểm soát được khí $\text{H}_2\text{S}$ sinh ra bằng giấy thử chì acetate và đảm bảo an toàn thao tác trong phòng thí nghiệm.
3. Dựa vào dữ kiện phổ nào để khẳng định nguyên tử iod thế vào vị trí C5 (para so với nhóm -OH) trên nhân benzene?
Trên phổ $^1\text{H}$-NMR của hợp chất (5), tín hiệu của 3 proton trên nhân benzene phân bố thành 3 vùng rõ rệt: $\text{H}3$ xuất hiện dạng doublet ở $\delta = 6,88\text{ ppm}$ ($J = 8,5\text{ Hz}$ do tương tác ortho với $\text{H}4$); $\text{H}4$ xuất hiện dạng doublet-doublet ở $\delta = 7,71\text{ ppm}$ ($J = 8,5\text{ Hz}$ và $J = 2,5\text{ Hz}$ do tương tác đồng thời với $\text{H}3$ ở vị trí ortho và $\text{H}6$ ở vị trí meta); $\text{H}6$ xuất hiện dạng doublet ở $\delta = 7,87\text{ ppm}$ ($J = 2,5\text{ Hz}$ do tương tác meta với $\text{H}4$). Hệ vân tách spin này chứng minh trên vòng chỉ còn 3 proton kề nhau theo dạng 1,2,4-tam thế, khẳng định iod gắn tại C5.
4. Cơ chế hình thành liên kết amine trong các hợp chất (6a, 6b) diễn ra như thế nào?
Phản ứng xảy ra giữa muối thiolate của dị vòng 1,3,4-oxadiazol-2-thiol với dẫn xuất $\alpha$-chloroacetamide. Ban đầu, nguyên tử lưu huỳnh mang điện tích âm thế nucleophile vào carbon gắn clo tạo hợp chất trung gian chứa liên kết $-S-\text{CH}_2\text{CONHAr}$. Tiếp theo, cặp electron trên nguyên tử nitơ của nhóm amide tấn công nội phân tử vào carbon C2 của dị vòng oxadiazole, dẫn đến sự mở vòng trung gian và tái đóng vòng để chuyển nhóm aryl amine vào trực tiếp vị trí C2, đồng thời loại bỏ phân tử thioglycolic acid ($\text{HSCH}_2\text{COOH}$).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Anh Luân đã thực hiện thành công chuỗi tổng hợp hữu cơ 5 giai đoạn đi từ acid salicylic để điều chế các dẫn xuất mới $N$-aryl-5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-amine (6a và 6b). Quá trình nghiên cứu đã tối ưu hóa điều kiện phản ứng iod hóa chọn lọc ở 0°C và ứng dụng hiệu quả tác nhân TMTD để đóng vòng dị vòng 1,3,4-oxadiazol-2-thiol an toàn. Cấu trúc của toàn bộ các chất trung gian và sản phẩm cuối cùng đều được xác định rõ ràng, chính xác thông qua hệ thống dữ liệu phổ nghiệm hiện đại (IR, MS, $^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, HSQC, HMBC), đóng góp những dẫn liệu thực nghiệm có giá trị cho lĩnh vực hóa học dị vòng và hóa dược tại Việt Nam.