CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Tổng quan về vật liệu y sinh Vật liệu y sinh có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như: y học và nha khoa, sinh học, công nghệ sinh học, di truyền học con người hóa học, kỹ thuật. Đặc biệt các vật liệu này được ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật y sinh, phần lớn được sử dụng để thay thế cho các mô bị bệnh và bị hư hỏng với ưu điểm có khả năng tương thích sinh học cao, cơ tính tốt… [1]. Phân loại về vật liệu y sinh Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ngày nay càng có nhiều loại vật liệu được nghiên cứu và sử dụng trong y học với mục đích thay thế hoặc hỗ trợ hình thành mô xương cho các phần bị khiếm khuyết của cơ thể.
Các vật liệu y sinh được nghiên cứu sử dụng như: vật liệu kim loại và oxit kim loại; vật liệu polmer và vật liệu gốm sứ y sinh [1]. Các vật liệu này bao gồm tự nhiên hoặc tổng hợp, vô cơ hoặc hữu cơ, kim loại, polymer, hoặc gốm sứ. Sự phân loại các vật liệu này được mô tả ở hình 1.1: Phân loại của các vật liệu y sinh. Hướng dẫn: TS.
Lê Minh Viễn 1 HVTH: Đào Thị Phương Thảo 1. Vật liệu y sinh kim loại Bảng 1.1: Các vật liệu kim loại sử dụng trong cấy ghép chỉnh hình. Kim loại Ứng dụng chính/(phụ) Phương pháp Thép không rỉ Cấy ghép xương/nối ghép Tạo hình làm nóng/ ủ, gia chỉnh hình công Hợp kim CoCrMo Nối ghép chỉnh hình/ cấy Đúc, tạo hình làm nóng/ ghép xương ủ, p/m Hợp kim Co-Ni Cấy ghép xương/nối ghép Tạo hình làm nóng/ ủ chỉnh hình CP Ti Cấy ghép xương Tạo hình làm nóng/ ủ, gia công Hợp kim ( ) Ti Cấy ghép xương và nối Tạo hình làm nóng/ ủ, gia ghép chỉnh hình công Hợp kim ( / near- ) Ti Cấy ghép xương Tạo hình làm nóng/ ủ, gia công Ni-Ti Cấy ghép xương Tạo hình làm nóng/ ủ, gia công Ta Sự gia tăng xương Sự thấm hóa học bằng pha hơi Vật liệu y sinh kim loại được chế tạo liên tục, dùng rộng rãi trong phẫu thuật cấy ghép (là vật liệu cách ghép đầu tiên được dùng cách đây vài thập kỷ). Lớp vật liệu này có độ bền, tính chống chịu gãy cao, nên được chế tạo làm các chi tiết chịu tải trong ứng dụng lâm sàn (như tạo răng, xương,.
Thêm vào đó, kim loại có tính dẫn Hướng dẫn: TS. Lê Minh Viễn 2 HVTH: Đào Thị Phương Thảo điện tốt, thích hợp cho việc chế tạo các thiết bị y sinh sử dụng trong hệ thần kinh-tim mạch, ví dụ: thiết bị tạo nhịp tim. Hơn nữa, các tính chất như kháng gãy tốt, dẫn điện, dễ tạo hình là tính chất đặc trưng và là ưu điểm của lớp vật liệu này. Nhưng chỉ có một lượng nhỏ kim loại được sử dụng làm vật liệu cấy ghép nhân tạo, là do sự lo ngại về sự ăn mòn và khả năng tương thích sinh học của kim loại [2].
Vật liệu y sinh kim loại có thể đáp ứng điều kiện chịu tải của vật liệu cấy ghép có thể phức tạp hơn và xảy ra linh hoạt hơn trong môi trường cơ thể, yêu cầu phải có khả năng kháng ăn mòn mỏi. Đồng thời, ứng dụng thay thế đòi hỏi phải có khả năng kháng sự mài mòn. Các vật liệu kim loại được ứng dụng làm vật liệu cấy ghép nhân tạo được mô tả ở bảng 1. Composite Vật liệu y sinh có vai trò rất quan trọng trong sự thành công của lĩnh vực kỹ thuật cấy mô nhân tạo.
Do đó, việc lựa chọn vật liệu y sinh phù hợp đáp ứng chất lượng yêu cầu dùng trong vật liệu cấy ghép lâm sàn là một vấn đề khó khăn. Để giải quyết các vấn đề trên, người ta lợi dụng các ưu điểm của từng loại vật liệu bằng cách chế tạo các vật liệu composite. Sự kết hợp của các vật liệu polymer tự nhiên và tổng hợp có thể làm tăng cường khả năng tương tác giữa các tế bào. Vật liệu composite là vật liệu tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo thành vật liệu mới có tính năng hơn hẳn các vật liệu ban đầu.
Mỗi vật liệu composite gồm một hay nhiều pha gián đoạn được phân bố trong một pha liên tục duy nhất. (Pha là một loại vật liệu thành phần nằm trong cấu trúc của vật liệu composite.) Pha liên tục gọi là vật liệu nền (matrix), thường làm nhiệm vụ liên kết các pha gián đoạn lại. Pha gián đoạn được gọi là cốt hay vật liệu tăng cường (reinforcement) được trộn vào pha nền làm tăng cơ tính, tính kết dính, chống mòn, chống xước. Thuật ngữ "composite" thường được dùng cho các vật liệu mà có các pha khác nhau được phân tách với quy mô lớn hơn so với nguyên tử, và trong đó các đặc tính như các mô đun đàn hồi bị thay đổi đáng kể so với vật liệu đồng thể.
Các vật liệu composite có nhiều ưu điểm hơn so với vật liệu đồng thể như là cải thiện độ cứng, độ bền và trọng lượng của vật liệu nhẹ hơn có thể thay đổi linh hoạt và phù hợp cho từng ứng dụng. Do đó, composite rất thích hợp trong ứng dụng làm vật liệu y sinh, và điều quan trọng nhất là vật liệu composite phải có khả Hướng dẫn: TS. Lê Minh Viễn 3 HVTH: Đào Thị Phương Thảo năng tương thích sinh học cao. Hơn nữa, giao diện giữa các thành phần không bị phân hủy trong môi trường cơ thể.
Một số ứng dụng của vật liệu composite làm vật liệu y sinh: (1) làm răng, (2) cấy ghép chỉnh hình với các bề mặt xốp như làm xương, mạch máu, hệ thống thần kinh [3]. Hiện nay, composite ceramic-polymer được xem là vật liệu y sinh có tiềm năng trong ứng dụng làm vật liệu nhân tạo, do các ceramic (calcium phosphate ceramic, tricalcium phosphate và hydroxyapatite) sử dụng làm composite có khả năng tương thích sinh học cao và tính dẫn xương, tái tạo xương tốt. Nhưng các ceramic này lại quá cứng và quá giòn khi được sử dụng đơn lẻ. Hơn nữa, khi các ceramic này kết hợp với khung polymer để tạo composite, sẽ làm tăng tiềm năng dẫn xương và liên kết xương của pha vô cơ với các lỗ xốp và khả năng kết nối bên trong của cấu trúc ba chiều.
Sự kết hợp này, tạo ra khung xương hoạt tính sinh học và nâng cao khả năng hình thành mô xương có độ bền tốt hơn. Đồng thời, vật liệu composite có cấu trúc nano làm tăng cường cơ tính như cải thiện độ bền kéo, độ bền uốn, modul đàn hồi tương tự như xương tự nhiên [4]. Bên cạnh việc kết hợp giữa vật liệu ceramic với khung là polymer để làm tăng sự tái phát triển của xương, vật liệu composite còn được tạo ra bằng cách phủ lên bề mặt khung bởi các vật liệu tự nhiên, để cải thiện khả năng bám dính và sự sinh sôi phát triển của tế bào xương. Hơn nữa, đây là quá trình loại bỏ tính kỵ nước bên trong cấu trúc, do đó làm tăng khả năng tổ hợp tế bào xương khi cấy ghép.2 cho biết một số loại composite được tổng hợp bằng cách phủ [4].
Nhưng hạn chế của vật liệu composite y sinh là [4]: Khó tạo khung có kích thước hạt nano, do đó làm hạn chế sự phân bố của các pha khác vào, dẫn đến làm giảm chất lượng của vật liệu cấy ghép. Tuy nhiên, theo một số nghiên cứu trong vivo gần đây cho thấy rằng khi composite được sử dụng cấy ghép trong cơ thể trong một thời gian dài, thì các hạt nano hydroxyapatite có thể kích thích sự viêm nhiễm trong tế bào bạch cầu trung tính của người. Do đó, tốc độ phân hủy của khung nano-composite có thể làm tăng sự giải phóng nano hydroxyapatite, và có thể tạo ra một số phản ứng không thể dự đoán trước. Thêm vào đó, composite có chứa sợi nano cacbon và nano tube tuy có khả năng cải thiện cơ tính của vật liệu cấy ghép nhưng không có khả năng Hướng dẫn: TS.
Lê Minh Viễn 4 HVTH: Đào Thị Phương Thảo phân hủy sinh học, dẫn đến làm ảnh hưởng không tốt về sự miễn dịch và sự xơ hóa của vật liệu cấy ghép. Chất nền Phủ Thép không rỉ 316L Pyrolytic carbon Thép không rỉ 316L 45S5 Bioglass® Thép không rỉ 316L Al2O3-HA-TiN Thép không rỉ 316L HA Thép không rỉ 316L SE51(45S5) Bioglass® Hợp kim Co-Cr 45S5 Bioglass® và Bioglass® 52S4.6 Hợp kim Co-Cr HA Hợp kim Ti-6AI-4V 45S5 Bioglass® Hợp kim Ti-6AI-4V HA Hợp kim Ti-6AI-4V TCP Hợp kim Ti-6AI-4V HA Hợp kim Ti-6AI-4V Al2O3 Hợp kim Ti-6AI-4V + porous beads TiO2-HA Hợp kim Ti-6A1-4V + bột Ti HA Alumina 45S5 Bioglass® Hướng dẫn: TS. Lê Minh Viễn 5 HVTH: Đào Thị Phương Thảo 1. Gốm sứ y sinh Bước vào thế kỹ XXI, lĩnh vực gốm sứ y sinh đang trở thành một trong những lĩnh vực thú vị nhất của khoa học và kỹ thuật vật liệu.
Ứng dụng đầu tiên, trong lĩnh vực này (50 năm trước) là tổng hợp và chế tạo vật liệu cấy ghép sử dụng trong y học và nha khoa (bảng 1. Có rất nhiều loại vật liệu gốm sứ được tổng hợp nhằm thay thế các bộ phân cơ thể người như: đầu gối, hông, răng. Các gốm sứ y sinh là một nhánh của vật liệu y sinh chiếm 50% tổng số vật liệu y sinh của thế giới. Chúng rất cần thiết cho sự giảm bớt đau và phục hồi các chức năng bị bệnh hoặc bị hư hỏng trong cơ thể.
Sự đóng góp của gốm sứ y sinh là rất cần thiết cho xương đặc biệt là ở người lớn tuổi (xương dễ bị gãy), do mật độ xương bị mất và độ bền giảm theo tuổi thọ [1].3: Ứng dụng lâm sàn của gốm sứ y sinh [1]. Các vật liệu ceramic Ứng dụng Alumina, Zirconia viên Chịu tải trong chỉnh hình Thủy tinh hoạt tính sinh học, thủy tinh ceramic, Răng chỉnh hình alumina, Zirconia viên bền Alumina, hydroxyapatite, thủy tinh hoạt tính sinh học Cấy ghép răng Tricalcium phosphate Bộ đệm tạm thời của xương Thủy tinh ceramic hoạt tính sinh học, alumina Sườn ổ răng Thủy tinh ceramic hoạt tính sinh học, hydroxyapatite Cột sống Thủy tinh hoạt tính sinh học, glass ceramic Phục hồi hàm-mặt Theo kết quả báo cáo của Acmite Market Intelligence thì nhu cầu thị trường thế giới về gốm y sinh và các thành phần của gốm là khoảng 9,8 tỷ USD trong năm Hướng dẫn: TS. Lê Minh Viễn 6 HVTH: Đào Thị Phương Thảo 2010, và được dự báo sẽ có tốc độ tăng trưởng hàng năm là 6-7% trong những năm tiếp theo. Đồng thời, nhu cầu thị trường thế giới sẽ tăng lên 15,3 tỷ USD vào năm 2015 và đạt 18,5 tỷ USD vào năm 2018.