BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRUONG DAI HQC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH Tô Thị Kim Linh TONG HOP DAN XUAT AMIDE CUA 7-HYDROXY-4-COUMARIN ACETIC ACID LUẬN VĂN THAC SI KHOA HQC VAT CHAT Thanh phé Hé Chí Minh - 2024. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHO HO CHÍ MINH Tô Thị Kim Linh TONG HOP DAN XUAT AMIDE CUA 7-HYDROXY-4-COUMARIN ACETIC ACID Chuyên ngành: Hóa hữu cơ Mã Số _ : 8440114 LUAN VAN THAC Si KHOA HQC VAT CHAT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ TÍN THANH “Thành phố Hồ Chí Minh - 2024 LOI CAM DOAN “Tôi xin cam đoan các kết quả hú được trong để tài này là do bản thân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS, Lê Tín Thanh và không sao chép từ bắt kỳ một công trình nào khác Những bà liệu, tr:hí dẫn, kết quả, đánh giá của một tác giả sử dụng trong luận văn đếu có ngu n gốc rõ rằng, trích dẫn và chú thích theo đúng quy định.
Nếu có bắt kỳ gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. HCM, ngày 10 tháng 10 năm 2023 'Tô Thị Kim Linh LOI CAM ON Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Em xin gửi .đến cô lời cảm ơn chân thành vì Cô đã luôn tận tình chỉ day, tạo mọi điều kiện tốt nhất để cem hoàn thành. ¡ này, Em xin gửi lồi cảm ơn đến Quý Thầy Cô Khoa Hóa học và Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hỗ Chí Minh tẩn tình truyền đạt và góp ý để em hoàn thiện hơn về mặt kiến thúc và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Võ Đức Duy đã có những góp ý đáng giá cho bin thin em và quy tình trong bài báo cáo này: “Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, các bạn sinh viên trong phòng thí nghiệm Tổng hợp hữu cơ đặc biệt là anh Phan Thấi Sơn và anh Võ Vinh Huy, bạn Phan Minh Tắn đã giáp đỡ và ủng hộ em trong suốt chặng đường vữa qua. 'Vì sự hạn chế về mặt thời gian và điều kiện vật chất cũng như chủ quan cá nhân nên. sm không thể tránh khỏi những thiểu sót trong quá tình thực hiện đề tà. Em rt mong nhận được những nhận xết và ớp ýtừ thầy cô để khắc phục các hạn chế cũng như sai sốt trong luận văn Em xin chân thành cảm ơn! “TP.
HCM, ngày 10 tháng 10 năm 2023 'Tô Thị Kim Linh MỤC LỤC LOICAM DOAN LOICAM ON MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TAT DANH MỤC BÁNG BIÊU DANH MỤC HÌNH ẢNH. DANH MỤC CÁC SƠ ĐỎ MO DAU CHUONG 1. Tổng quan hợp chất coumarin và dẫn xuất 1. Hợp chất coumarin và dẫn xuất 1.
Tông hợp dẫn xuất 7- hydroxylcoumarin 1. Tổng quan các hợp chất amide của coumarin 1. Ứng dụng của hợp chất amide 1. Tổng hợp các hợp chất amide.
Tổng hợp hợp chất amide chứa khung 7-hydroxycoumarin 1. Các tác nhân ghép cặp amide thường được sử dụng. Tác nhân EDC 'CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM. Phuong pháp nghiên cứu cấu trúc các hợp chất tổng hợp được 3.
Phổ công hưởng từ hạt nhân "H và °C-NMR, 2. Phố khối lượng HR-MS 3. Đánh giá khả năng ức chế tế bảo ung thư bằng phương pháp MTT 2. Quy trình thực nghiệm.
Tổng hợp 7-hydroxy-4-coumarin acetic acid LI 2.2, Tổng hợp một số dẫn xuất amide (L2 ~ L8) của 7-hydroxy-4-coumar acetic acid 2. Tổng hop ester của Boc-Valine (CHUONG 3. KET QUA VA THAO LUẬN. Tổng hợp LI 3.
Téng hợp amide L2-8 của 7-hydroxy-4-coumarin acetic acid 3. Tổng hợp các dẫn xuất amide của LI 3. Tổng hợp ester của Boe-Valine 3. Thử nghiệm hoạt tính sinh học của các hợp chất LI-8 'CHƯƠNG 4.
KẾT LUẬN - KIÊN NGHỊ 41, Kétluan 4. Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHU LUC DANH MUC VIET TAT Broad Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance Doubler Doublet of doublet N.N'Dieyclohexylearbodiimide Dimethyl sufoxide N.N-Dimethylformamide Dimethyl acetamide Deoxyribonucleic acid “N.N-Dieyclohexylearbodiimide Proton Nuclear Magnetic Resonance Median Inhibition Concentration Infared Spesomsey Hing si Muliplet N= [(dimethylamino)-1H-1,2,3-triazolo|4,5-b]pyridin-1- ylmethylene]-NV-methylmethanaminium hexafluorophosphate A' oxide High Resolution Mass Spectrometry Part per million Room Temperature Quartet Singlet 1 ‘Triplet of doublet thiệt độ o-(Benzotiazol-1-yD-N, NN-tetramethyluronium tetrafluoroborate Chemical shift DANH MUC BANG BIEU Bing 1.1, Gift ICs cia din suit chrysn amino acid wi hai dng t bio MGC-803 và MCF-7 Bảng 32. Kết qui thử nghiệm độc tính tế ào trên đồng MCF-7 và HepG2.
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Cấu tạo cơ bản của Coumarin Hình L2. Chu trie ea mot sé hop chit coumarin trong tự nhiên Hình 1. Một số dẫn xuất của coumarin. Một số dẫn xuất coumarin có chứa liên kết amide.
Cấu trúc các hợp chất có chứa liên kết amide Hình 1. Các dẫn xudt ciia diphenyl pyrimidine. Cấu trúc phân tử của các tác nhân ghép cặp thưởng gặp. Phổ 'H-NMR (DMSO-d6, 600 MHz) của hợp chất LI Hình 3.
Phổ 'H-NMR (DMSO-d6, 600 MHz) của hợp chất L2 Hình 3. Phd 'H-NMR (DMSO-d6, 600 MHz) của hợp chất Lâ Hình 3. Phỏ 'H-NMR (DMSO-d6, 600 MHZ) của hợp chất L4 Hình 3. Phỏ 'H-NMR (DMSO-d6, 600 MHz) của hợp chất LS Hình 3.
Phổ !H-NMR (DMSO-d6, 600 MHZ) của hợp chất L6. Phổ 'H-NMR (DMSO-d6, 600 MHz) của hợp chất L7 Hình 3. Phd 'H-NMR (DMSO-d6, 600 MHZ) của hợp chất Lã. Phổ 'H-NMR (DMSO-d6, 600 MHz) của hợp chất L9 Hình 3.
Phỏ 'H~NMR (DMSO-d6, 600 MHz) của hợp chất LI0. Sơ đồ tổng hợp 7-4 'droxycoumarin-4- -acetic acid theo Sheng Chen Sơ đề 1. Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất theo thông qua phan ig Knoevenagel. Sơđồ LẠ Téng hợp các dẫn xuất coumarin-benzimidazole theo Purva Sơ đổ L.
Tổng hợp các dẫn xuất 7-Hydroxycoumatin chita uoride Sơ đồ L5. Tổng hợp các dẫn xuất chrysin amino acid Sơ đồ 1. Quy trình tổng hợp dẫn xuất amide của 18b-glycynh Sơ đồ 17. Sơ đồ tổng hợp hợp chất amide Sơ đồ L8.
Sơ đỗ tổng hợp Bortezomib có sử dụng xúc ác TBTU Sơ đồ L9. Sơ đồ tổng hợp hợp chắt amide sử dụng xúc tác TBTU Sơ đỏ 1. Tong hop N-hydroxycinnamoyl amino acid amide ethyl ester. Sơ đồ tổng hợp các dẫn xuit amide 24 Sơ độ 1.
Sơ đồ tổnghợp các dẫn xuất amide 22 Sơ đồ 13. Sơ đỗ tổng hợp các dẫn xuất amide 26 Sơ đồ 1.14, Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất amide từ 2-(7-hydroxy-2-oxo-2H-chrome n-©y) cúc acid ” Sơ đồ I. Tổng hợp các dẫn xuất 23 theo Phutdhawong 18 Sơ đỗ 1. Sơ đồ tông hợp hợp chất Odanacatib 36 thông qua tác nhân HATU.
Sơ đỗ tổng hợp hợp chất 39 sử dụng tác nhân HATU, 20 Sơ độ 1. Sơ đồ tổng hợp amide 42 sử dụng tác nhân DCC 21 Sơ đồ I. Sơ đồ tổ 1g hợp amide 45 sử dụng tác nhân DCC, Sơ đồ 1.20, Sơ đồ tổng hợp amide 49 sử dụng tác nhân EDC Sơ đồ 1. So đồ tổng hợp amide 53 sử dụng tác nhân EDC Sơ đồ 2.
Quy trình tổng hợp hợp chất LI Sơ đồ 22. Quy trình tổng hợp các hợp chất amide Sơ đồ 2. Quy trình tổng hợp ester của Boc- Valine Sơ đồ 3. Quy trình tổng hợp hợp chất LI Sơ đồ 3.
Quy trình tổng hợp L2. Cơ chế đề nghị phản ứng ghép cặp amide sử dụng HATU. Quy trình tổng hợp các hợp chất L2 ~ L8 Sơ đồ 3.5, Quy trình tổng hợp hợp chất L9 “ MO DAU CCoumarin la hop chit phin bổ nhiều trong tự nhiên, đặc biệt là các loài thực vật [1] “rong những năm gẵn đây, coumarin va cde din xu ắt được quan tâm do hoại tính sinh "học đa dang của chúng. Đặc biệt với hoạt tính kháng khuẩn [2-3], kháng nắm [4-6].
ung thư [7] và kháng viêm [8] của các nhóm hợp chất này, làm cho chúng trở nên. p in trong việc nghiên cứu và tổng hợp tạo nhiều dẫn xuất mới góp phần vào nh vực tổng hợp hữu cơ và y học. Nổi bật như dẫn xuất coumnrin-l.3-iazole có khả nãng chống lại các đồng ung thư ở người: MCF.7 (ung thư vũ, ICs = 5.89 ¡ÌM); SW480 (ung thư biểu mô ruột kết bào, ICsy= 1.99 „M); A549 (ung thư phổi, ICại= 0.52 HM); dẫn xuất khác của 1.riazole-coumarin có khả năng chống lại tế bào ung thư gan Hep: ICso = 0,9 uM [9]. Do hoạt tính sinh học phong phú của dị vong coumarin và nhóm amide, các nhà khoa học đã nghiên cứu kết hợp hai nhóm hợp chất này trong cùng một cấu trúc.
Cụ thể như, sông bổ của Wamier và Kharkar đã tổng hợp thành công hợp c 7-lndroy-2-axe-N- pyridn-2-ylnetlyl)chromene-]-carboxamide có khả năng phát quang ở bước sóng 447 1im và có tính chọn lọc và nhân biết Fe" trong tếbào sống [10]: dẫn xuất ‘la chrysin amino acid có khả năng gây độc đồng té bao MCF-T (ICs = 13.73 1M) [10]; Novobiocin huốc kháng sinh [11] Chính vì những hoại tính đa dạng, giàu tề năng của các dẫn xuất coumarin và hợp. chất amide chứng tôi chọn để ti "Nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất amide của 7-hydroxy- 4-coumarin acetic acid” để tiền hành thực nghiệm, nhằm tổng hợp được các dẫn xuất coumarin mới đầy hứa hẹn phục vụ cho lĩnh vực tổng hợp hữu cơ và hóa được, CHUONG 1. Téng quan hợp chất coumarin va dẫn xuất 1.1, Hap chất coumarin và dẫn xuất 'Coumarin được phân lập lần đầu tiên từ loài thực vat ¢6 tn Coumarouna odorata (Dipteryx odorata) thude ho du béi nhà khoa học Vogel người Đức vào năm 1820.2-benzopyrone hoje 2H-1-benzopyran-2-one) va cée fu trúc phân cục, phân bổ nhiễu trong tự nhiên, đặc biệt ở trong các loài thực vật. được tim thấy trong rễ, thân, quả và hạt của nhiễu loại thực vật hai lá mầm [I2], ngoài ra cũng có một số soumuẫn như nơtobiocin, cokmermycin và alatotin được phân lập từ nắm và vỉ khuẩn 10.13) “Cấu trúc của các hợp chất này còn có sự phát quang mầu xanh lam khi hắp thụ ta UV.
Đặc biệt sự liên hợp kéo dài trong vòng courmain với các đặc tỉnh giàu điện tử và truyền điện tích cho phép khung nảy tương tác với các phân tử và ion [ 0|. úc hóa hoe cia coumarin xuất phát từ sự hợp nhất của vòng ben/ene với pyrn-2-one. Do de, én hệ thống của nó là 2f/--betzopyran-2-one (Hnh 1. Vi tr số 1 được đánh ở oxygen, carbon carbonyl & vj ti 2 [14].
Cắu tạo cơ bản của coumarin nh đến hiện nay có hơn 1300 các dẫn xuất coumarin có nguồn gốc tự nhiên chủ yến tử nhiễu loài thực vật khác nhau được định danh (/fình 1. ơi oO” “oO Linear Dityero %2 b ° ( ~~ 4 e (ÔWẦN. mu ợ Sy go lueeeumatn ooo F swat \ QC ‘0S0 00 XZO Coy do Bieoumarin Phenyleounmarin Hinh 1. Céu tric cia mptsé hop chat coumarin trong ty nhién Cc din xudt coumarin la hop chit chuyén héa thye vit quan trọng có mặt khắp nơi trong tự nhiên.
Các đẫn xuất của hợp cl ất này cổ tim năng k lạ khuẩn [2], [3], [12]. kháng nắm [4 -6]. chống số ết [16] và chống ung thư [7], [17].