Mở đầu: Giới thiệu tóm tắt về: + Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài; + Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu; + Các kết quả đạt đƣợc của luận văn. 2 Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Tổng quan về lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng 1. Tổng quan về thuật toán di truyền 1.
Tổng quan về các nghiên cứu đã có 1. Kết luận chƣơng 1. Chƣơng 2: Xây dựng mô hình và phƣơng pháp tính toán. Đặt bài toán 2.
Xây dựng mô hình kế hoạch tiến độ thi công 2. Xây dựng thuật toán di truyền ứng dụng để tối ƣu hóa tiến độ thi công 2. Kết luận chƣơng 2. Chƣơng 3: Ứng dụng tối ƣu hóa tiến độ thi công công trình cụ thể.
Giới thiệu công cụ tính toán và công trình 3. Lập tiến độ thi công công trình theo sơ đồ ngang 3. Tối ƣu hóa tiến độ thi công theo hàm đa mục tiêu 3. Khảo sát một số trƣờng hợp 3.
Kết luận chƣơng 3. Kết luận và kiến nghị 3 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng 1. Khái niệm chung về lập tiến độ thi công xây dựng 1.
Khái niệm Tiến độ thi công xây dựng là một sơ đồ bố trí tiến trình thực hiện các hạng mục công việc của dự án. Sơ đồ này biểu diễn mối quan hệ ràng buộc về các yếu tố thời gian, không gian cho các hoạt động công việc của dự án, mỗi công việc sẽ đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian xác định và có mối liên hệ ràng buộc với các công việc khác và đƣợc giới hạn bằng thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc của một dự án. Bảng tiến độ thi công còn là văn bản pháp lý giữa nhà thầu thi công và chủ đầu tƣ về những cam kết trong quá trình thực hiện dự án. Ngoài ra, chủ đầu tƣ sẽ nắm rõ tiến độ công trình cũng nhƣ kiểm tra chất lƣợng dự án thông qua văn bản này.
Sơ đồ tiến độ ngang Trong thực tế, để lập đƣợc kế hoạch tiến độ thi công, một số mô hình kế hoạch tiến độ sau có thể đƣợc áp dụng : - Phƣơng pháp lập tiến độ bằng bảng (còn gọi là phƣơng pháp kế hoạch tiến độ số); - Phƣơng pháp lập tiến độ bằng sơ đồ ngang; - Phƣơng pháp lập tiến độ bằng sơ đồ xiên; - Phƣơng pháp lập tiến độ bằng sơ đồ mạng lƣới. Trong các mô hình kế hoạch tiến độ đó, sơ đồ ngang thƣờng đƣợc lựa chọn cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Về khái niệm, sơ đồ tiến độ ngang còn gọi là mô hình kế hoạch tiến độ Gantt (phƣơng pháp này do nhà khoa học Gantt đề xƣớng từ năm 1917). Đặc điểm là mô hình sử dụng đồ thị Gantt trong phần đồ thị tiến độ nhiệm vụ, đó là những đoạn thẳng nằm ngang có độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc theo trình tự công nghệ nhất định.
Các đặc điểm của sơ đồ ngang có thể đƣợc liệt kê nhƣ sau : Về ƣu điểm, sơ đồ ngang diễn tả một phƣơng pháp tổ chức sản xuất, một kế hoạch xây dựng tƣơng đối đơn giản, rõ ràng. Một khi đƣợc lập, việc đƣa ra thực tế quản lý và 4 thi công dễ dàng áp dụng, dễ đọc hiểu và triển khai và dễ dàng dựng đƣợc các biểu đồ tài nguyên. Về nhƣợc điểm, Sơ đồ ngang khó thể hiện rõ mối liên hệ logic phức tạp giữa các công việc mà nó phải thể hiện. Mô hình điều hành tĩnh không thích hợp tính chất động của sản xuất, cấu tạo cứng nhắc khó điều chỉnh khi có sửa đổi.
Tuy vậy, do ƣu điểm dễ lập và dễ quản lý, nên sơ đồ ngang sử dụng hiệu quả đối với các dự án có số lƣợng đầu việc nhiều, nhƣng mối liên hệ qua lại giữa các công việc ít phức tạp. Kế hoạch tiến độ thi công lập bằng sơ đồ ngang 1. Một số nguyên tắc khi lập tiến độ thi công xây dựng Khi tổ chức các quá trình sản xuất xây dựng, các quyết định đƣợc đƣa ra trên cơ sở quán triệt một số nguyên tắc nhƣ sau: a. Nguyên tắc kỹ thuật và chất lượng.
Nguyên tắc này ngụ ý rằng các biện pháp tổ chức và kỹ thuật thi công phải đƣợc chấp nhận xuất phát từ yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ thực hiện các quá trình xây lắp, đảm bảo sản phẩm xây dựng có chất lƣợng đúng với thiết kế. Nó đƣợc phản ánh ở các khía cạnh nhƣ tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, kỹ thuật thi công các công tác xây lắp, lựa chọn phƣơng án tổ chức hợp lý các lực lƣợng sản xuất, xác định đúng thời hạn thực hiện và thời điểm tiến hành các quá trình thi công, v. Nguyên tắc liên tục và điều hoà. Quá trình sản xuất phải đƣợc thực hiện một cách liên tục và điều hòa, thể hiện ở chỗ duy trì đồng đều theo thời gian các yếu tố nhƣ 5 mức độ triển khai công việc, sự mở rộng và thu hẹp quy mô công tác, mức độ tiêu hao nguồn lực, nghiệm thu sản phẩm, v.
Đối với doanh nghiệp thì lực lƣợng sản xuất hoạt động quanh năm, luôn luôn có công trình/công tác đƣợc triển khai để bù đắp cho các công trình/công việc đã đƣợc hoàn thành và bàn giao; đối với công trƣờng xây dựng thì không đƣợc gián đoạn, có thời kỳ ổn định kéo dài, mức tiêu dùng nguồn lực đồng đều theo thời gian, v. Nguyên tắc khoa học và tiên tiến. Biện pháp tổ chức và kỹ thuật phải có tính khoa học cao, có sự tính toán, so sánh và lựa chọn phƣơng án hợp lý, có ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến. Nguyên tắc khoa học và tiên tiến đƣợc quán triệt theo hai hƣớng là công nghiệp hoá quá irình sản xuất và thực hiện phƣơng pháp quản lý sản xuất tiên tiến.
- Công nghiệp hoá: tạo ra các điều kiện sản xuất công nghiệp (điều kiện nhà máy) đê thực hiện các công tác xây lắp trên công trƣờng. Điều này đòi hỏi nâng cao mức độ định hình hoá, tiêu chuẩn hóa và cơ giới hoá, tiến dần từng bƣớc lên tự động hoá. - Phƣơng pháp tổ chức và quản lý tiên tiến: quá trình thi công đƣợc tổ chức theo phƣơng pháp dây chuyền, ứng dụng phƣơng pháp sơ đồ mạng lƣới trong lập và quản trị tiến độ, thực hành các mô hình toán và quản lý trong công tác cung ứng vật tƣ, v. Nguyên tắc kinh tế và an toàn.
Đây là nguyên tắc bất di bất dịch của công tác tổ chức sản xuất. Nó đòi hỏi các quyết định (phƣơng án) đƣa ra phải đem lại hiệu quả kinh tế cho ngƣời sản xuất lớn hơn mức trung bình của xã hội. Mặt khác, nó phải đảm bảo an toàn cho công trình, an toàn lao động trong quá trình thực hiện và không xâm hại đến môi trƣờng sống. Ngoài ra, kế hoạch tiến độ chi tiết cần đạt đƣợc các nguyên tắc sau : - Phải nắm chắc quy mô xây dựng các công trình, công trƣờng, nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế và các quá trình công nghệ (nếu là công trình công nghiệp) và đặc điểm cấu tạo của dây chuyền công nghệ trong công trình.
- Phải dự kiến xong các phƣơng án tổ chức thi công sơ bộ (kể cả biện pháp công nghệ xây lắp) mới tiến hành lập kế hoạch tổng tiến độ, phải đảm bảo tính thống nhất giữa kế hoạch với biện pháp công nghệ xây lắp. 6 - Đảm bảo công bằng về tiền vốn, hoặc nhân công nhƣng cũng phải điều hoà đƣợc các hoạt động khác nhƣ: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thi công v. - Ƣu tiên các công trình trọng điểm, công trình chủ yếu, nhƣng phải chú ý đến công trình thứ yếu để đề phòng sự mất cân bằng khi công trình chủ yếu gặp trở ngại và đảm bảo sự hoàn thành toàn khu công trình một cách đồng bộ để sớm đƣa công trình vào sử dụng. Công trình cung cấp năng lƣợng, những công trình có thể tận dụng làm thay đổi công trình tạm phải đi trƣớc một bƣớc để giảm chi phí xây dựng tạm.
- Đảm bảo thi công liên tục giữa các quý, các năm, chú ý đến khả năng dự trữ gối đầu từng quý, từng năm để có kế hoạch thi công không bị gián đoạn (dự trữ vốn, vật tƣ…). Cuối cùng, ngƣời lập kế hoạch tổng tiến độ phải nắm chắc những ảnh hƣởng khách quan có thể gây ra biến động trong quá trình thi công. Muốn vậy ngƣời lập kế hoạch tổng tiến độ phải đƣợc tích luỹ các kinh nghiệm và thƣờng xuyên theo dõi tổng kết ở các công trƣờng trong phạm vi toàn ngành và những công trình trong khu vực, nghiên cứu, học tập và rút kinh nghiệm ở các công trình liên doanh với nƣớc ngoài. Ngƣời lập tiến độ thi công xây dựng cần phân chia chi tiết các công việc và thời gian bắt đầu, kết thúc hợp lý, phù hợp với các giai đoạn của dự án.
Bảng tiến độ càng chi tiết, rõ ràng thì việc theo sát tiến độ công việc cũng dễ dàng hơn. Ngoài ra, ngƣời lập tiến độ thi công xây dựng cũng nên đƣa ra các đánh giá của mình vào trong bảng về từng nhiệm vụ và từng giai đoạn của dự án để phục vụ cho việc báo cáo kết quả sau này. Các căn cứ để thiết kế tổ chức thi công Để lập thiết kế tổ chức thi công công trình cần căn cứ vào các tài liệu sau đây: - Hồ sơ thiết kế của công trình, có thể là thiết kế cơ sở (nếu phƣơng án tổ chức thi công đƣợc đề xuất trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ) hoặc thiết kế kỹ thuật (nếu phƣơng án tổ chức thi công lập ở giai đoạn thực hiện đầu tƣ). - Quy trình, quy phạm kỹ thuật thi công, đó là các quy định về trình tự, thành phần công việc và quy cách thực hiện chúng.
Có hồ sơ này, nhà sản xuất tìm đƣợc đáp án cho câu hỏi “làm nhƣ thế nào?” và “làm khi nào?” đối với từng công tác xây lắp. - Định mức và đơn giá xây dựng để xác định nhu cầu về mọi loại tài nguyên cho công việc, xác định đƣợc “cần có cái gì và bao nhiêu để làm?”. Định mức và đơn giá xây dựng có thể lấy theo quy định của ngành hoặc của riêng nhà thầu; 7 - Thời hạn thi công dự kiến, nhằm phân bổ và khống chế tài nguyên (lực lƣợng sản xuất).