Nghiên cứu ảnh hưởng thông số công nghệ đến năng suất và độ nhám gia công cắt dây

Luận văn phân tích chi tiết ảnh hưởng của các thông số công nghệ tới năng suất và độ nhám bề mặt trong gia công cắt dây tia lửa điện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2010

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và nguyên lý gia công điện cực dây

Gia công điện cực dây là một phương pháp tiên tiến trong công nghệ chế tạo máy, sử dụng tia lửa điện để loại bỏ vật liệu. Phương pháp này dựa trên nguyên lý phóng điện trong khoảng hở nhỏ giữa điện cực dây và vật gia công. Quá trình gia công diễn ra thông qua những xung điện có năng lượng cao, gây ra sự nóng chảy và bốc hơi các điểm tiếp xúc trên bề mặt vật liệu. Năng suất gia công phụ thuộc vào các thông số điện như điện áp, dòng điện và thời gian xung. Độ nhám bề mặt được tạo thành bởi các tác động nhiệt của từng xung phóng điện. Ưu điểm chính của phương pháp này là có thể gia công các hình dạng phức tạp, các vật liệu cứng khó gia công bằng các phương pháp truyền thống.

1.1. Bản chất vật lý của quá trình phóng điện

Quá trình phóng điện tia lửa bao gồm sự tích tụ năng lượng điện tại khoảng hở phỏng điện. Khi điện áp đạt ngưỡng khởi tao, dòng điện sẽ phóng qua khoảng hở này tạo nên tia lửa. Năng lượng của xung được chuyển hóa thành nhiệt độ cao, có thể lên tới hàng nghìn độ, làm nóng chảy và bay hơi vật liệu địa phương.

1.2. Vai trò của chất điện môi trong gia công

Chất điện môi đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong gia công điện cực dây. Nó không chỉ cách ly điện giữa hai cực mà còn giúp làm mát vùng gia công và loại bỏ các hạt vật liệu ra khỏi khoảng hở. Chất điện môi cần có khả năng ionization tốt để hỗ trợ quá trình phóng điện một cách ổn định.

II. Ảnh hưởng của điện áp đánh lửa tới năng suất và độ nhám bề mặt

Điện áp đánh lửa (Ui) là một thông số kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất cắtđộ nhám bề mặt của sản phẩm gia công. Khi điện áp tăng, năng lượng của mỗi xung phóng điện cũng tăng theo, dẫn đến việc loại bỏ nhiều vật liệu hơn trong một đơn vị thời gian. Tuy nhiên, việc tăng quá mức điện áp có thể gây ra những tác động không mong muốn như tăng nhiệt độ quá cao, làm xấu đi độ chính xác và bề mặt gia công. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy có một khoảng điện áp tối ưu để đạt được cân bằng giữa năng suấtchất lượng bề mặt. Việc lựa chọn điện áp phù hợp phụ thuộc vào loại vật liệu, độ dày, và yêu cầu chính xác của chi tiết gia công.

2.1. Tác động của điện áp tới năng suất cắt

Khi điện áp đánh lửa tăng từ 20V đến 50V, năng suất cắt tăng đáng kể. Điều này là do mỗi xung phóng tạo ra năng lượng lớn hơn, loại bỏ vật liệu nhiều hơn. Tuy nhiên, tốc độ tăng năng suất không tuyến tính mà theo một đường cong mũ.

2.2. Ảnh hưởng của điện áp tới độ nhám bề mặt

Độ nhám bề mặt (Ra) có xu hướng tăng khi điện áp đánh lửa tăng. Điều này là do năng lượng xung lớn hơn tạo ra những vết phun sáng lớn hơn, để lại bề mặt càng thiếu trơn tru. Để đạt bề mặt mịn, cần giữ điện áp ở mức thấp hơn.

III. Ảnh hưởng của dòng phóng tia lửa điện tới chất lượng gia công

Dòng phóng tia lửa điện (Ie) là một thông số điều khiển quan trọng khác, quyết định cường độ của quá trình phóng điện. Dòng điện cao hơn sẽ tạo ra các xung phóng mạnh mẽ hơn, dẫn đến năng suất gia công tăng lên đáng kể. Tương tự như điện áp, việc tăng dòng điện cũng ảnh hưởng tới độ nhám bề mặt - dòng điện cao gây ra bề mặt thô hơn. Các thông số này thường được điều chỉnh song hành để tìm ra điểm tối ưu giữa năng suất và chất lượng. Nghiên cứu chỉ ra rằng tổng hợp ảnh hưởng của Ui và Ie tạo ra một mối quan hệ phức tạp, cần phải được xác định thông qua các thí nghiệm có kế hoạch.

3.1. Mối quan hệ giữa dòng điện và năng suất cắt

Năng suất cắt tăng tuyến tính hoặc theo hàm mũ khi dòng phóng tia lửa tăng. Một giá trị dòng điện cao cho phép loại bỏ lượng vật liệu lớn hơn trong mỗi chu kỳ gia công, nâng cao hiệu suất sản xuất.

3.2. Tác động của dòng điện tới độ nhám bề mặt

Khi dòng phóng điện tăng, độ nhám bề mặt cũng tăng do những vết phun lớn hơn được tạo ra. Để giữ bề mặt mịn trong khi vẫn duy trì năng suất, cần phải cân bằng giữa dòng điện và các thông số khác như thời gian xung.

IV. Tối ưu hóa các thông số công nghệ cho gia công điện cực dây hiệu quả

Để đạt được tối ưu năng suấtđộ nhám bề mặt tốt nhất, cần phải tiến hành các thí nghiệm có kế hoạch và phân tích dữ liệu một cách khoa học. Quy hoạch thực nghiệm cho phép xác định ảnh hưởng tổng hợp của nhiều thông số cùng lúc. Các công cụ thống kê như ma trận quy hoạch và phân tích hồi quy giúp tìm ra mối quan hệ toán học giữa các thông số đầu vào và chỉ tiêu đầu ra. Việc lựa chọn các thông số tối ưu không chỉ phụ thuộc vào loại vật liệu mà còn vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng - nếu ưu tiên năng suất thì tăng Ui và Ie, nếu ưu tiên chất lượng bề mặt thì giảm các tham số này. Cân bằng hợp lý giữa hai tiêu chí này sẽ tạo ra những chi tiết gia công có chất lượng cao với chi phí sản xuất hợp lý.

4.1. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm

Quy hoạch thực nghiệm bao gồm việc lựa chọn các mức khác nhau của Ui và Ie, sau đó thực hiện các thí nghiệm theo một lịch biểu cụ thể. Dữ liệu được thu thập, xử lý thống kê để xây dựng các mô hình toán học dự đoán năng suất và độ nhám.

4.2. Xác định điểm tối ưu cho ứng dụng thực tế

Dựa trên các kết quả thực nghiệm, có thể lập ra các biểu đồ hoặc bảng tham chiếu để chỉ dẫn người vận hành máy. Điểm tối ưu sẽ nằm ở vùng mà năng suất đủ cao nhưng độ nhám bề mặt vẫn nằm trong giới hạn cho phép của sản phẩm.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Chuong2. MAY CAT DAY VA CAC THONG SO DIEU CHINH TRONG QUA TRINH GIA CÔNG. Sơ bộ về máy cắt đây tia lửa điên. Công dụng của máy cắt đây.

Ưu, nhược điểm của phương pháp gia công cắt đây tia lửa điện. Nhược điềm. 2 Đô chính xác gia công cắt day tia lửa điện. Điện cực và vật liệu điện cực.

Yêu cầu của vật liệu điện cực. Các loại đây điện cực. Sự thoát phơi trong cất đây tia lửa điện. Nhảm bề mặt khi cắt dây.

Các thông số về điện trong điều khiển máy cất đây tia lửa điện. Dòng phỏng tía lửa điện I„ và bước của dòng điện 2. D6 kéo đài xung 26. Khoảng cách xung to.

Điện áp đảnh lửa U: (hay UỊ). Khe hở phỏng điện. Lập trình gia công trên máy cắt đây. Các trục điều khiển và hệ tọa đội 2.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương 3. NGHIÊN CỨU ÁNH HƯỚNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ KHI GIA. CONG CAT DAY TIA LUA DIEN .59 eC— Học Viên: PhamNgocPha Lớp : Cao học Công nghệ chế tạo máy 2008 - 2010 2 Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: GS.Trén Van Dich LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan, đây là luận văn của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn được đo đạc một cách trung thực và chính xác tại các phòng thí nghiệm có uy tín.

Các kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bắt kỳ một tài liệu nào. Hà Nội, ngày 16 thang 8 nam 2010 Người cam đoan Phạm Ngọc Pha Học Viên: Phạm NgọcPha Lớp : Cao học Công nghệ chế tạo máy 2008 - 2010 4 Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: GS.Tran Van Dich DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình Tên hình vẽ Trang| iB: Một số chỉ tiết được gia công tia lửa điện. 14 1,2 Sơ đô nguyên lý gia công tia lửa điện 18 1:8, Cac pha trong một chu kỳ phỏng điện.4 _ | Đồ thị dòng điện và điện áp trong một xung điện 24 15 _ | Câu trúc tế vi lớp kim loại bề mặt sau khi gia công EDM 27 21 Sơ đô gia công cắt dây tia lửa điện.2 May cat day Goldsun Trung Quoc 37 2.3 —_ | Máy cắt dây đồng SureFirst Đài Loan 37 24 Máy cắt dây cỡ lớn của Sodic 37 23:5 May cat day FI 440CCS 38 2.6 _ | Swoan bing ve luc khi cắt thẳng và sai số hình học khi cắt góc 43 2.7 __ | Các trường hợp khỏ khăn đổi với đồng chảy đồng trục 45 2.8 | Khe hở phóng điện trong gia công cất dây tia lửa điện 46 29 Các lệnh dịch chuyên đường kính dây G41/G42 54 31 Bang điều khiên và mản hình điệu khiên 60 3.2 —_ | Bản máy khi cắt mâu 6] 33 | Chương trìhgia công, 62 3.4 Cac mit van hanh 62 3.5 So do cat mau thi nghiệm 63 36 Hình ảnh các mẫu thi nghiệm.7 May do d6 nham SJ — 400 65, 38 Thước cặp SuperCaliper 65 3.9 __ | Đồ thị thực nghiệm biêu diên quan hệ giữa V và U¡ 67 3.10 | Đồ thị biểu điển đường lý thuyết và các điểm thực nghiệm của U; và 68 ¥ 3.11 | Kết quả đo độ nhảm của các mâu thi nghiém (1.12 | Đô thị thực nghiệm biêu diện mồi quan hệ giữa U¡ và Rạ 70 3. | Do thi biểu điện đường lý thuyết , các điệm thực nghiệm của U; và Ra 71 3.14 | Đồ thị thực nghiệm biểu điện moi quan hệ giữa I¿ và V 72 3.

| Đỗ thị biểu điển đường lý thuyết và các điểm thực nghiệm của I: và V | —74 3.16 | Kết quả đo độ nhám của các mẫu thi nghiệm (2.17 | Đồ thụ thực nghiệm biêu diễn moi quan he giita I, va Ra 76 3.18 | Đỗ thị biểu điền đường lý thuyết và các điểm thực nghiệm của I.19 | Đô thị 3D biêu dién moi quan hé gitta V voi Uj va I. | Kết quả đo độ nhám của các mâu thi nghiệm (3.21 | Đỏ thị 3D biểu dién moi quan hé gitta R, voi Uj va le 85 PhamNgocPha : Cao hoc Céng nghé ché tao may 2008 - 2010 8 Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: GS.Tran Van Dich DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình Tên hình vẽ Trang| iB: Một số chỉ tiết được gia công tia lửa điện. 14 1,2 Sơ đô nguyên lý gia công tia lửa điện 18 1:8, Cac pha trong một chu kỳ phỏng điện.4 _ | Đồ thị dòng điện và điện áp trong một xung điện 24 15 _ | Câu trúc tế vi lớp kim loại bề mặt sau khi gia công EDM 27 21 Sơ đô gia công cắt dây tia lửa điện.2 May cat day Goldsun Trung Quoc 37 2.3 —_ | Máy cắt dây đồng SureFirst Đài Loan 37 24 Máy cắt dây cỡ lớn của Sodic 37 23:5 May cat day FI 440CCS 38 2.6 _ | Swoan bing ve luc khi cắt thẳng và sai số hình học khi cắt góc 43 2.7 __ | Các trường hợp khỏ khăn đổi với đồng chảy đồng trục 45 2.8 | Khe hở phóng điện trong gia công cất dây tia lửa điện 46 29 Các lệnh dịch chuyên đường kính dây G41/G42 54 31 Bang điều khiên và mản hình điệu khiên 60 3.2 —_ | Bản máy khi cắt mâu 6] 33 | Chương trìhgia công, 62 3.4 Cac mit van hanh 62 3.5 So do cat mau thi nghiệm 63 36 Hình ảnh các mẫu thi nghiệm.7 May do d6 nham SJ — 400 65, 38 Thước cặp SuperCaliper 65 3.9 __ | Đồ thị thực nghiệm biêu diên quan hệ giữa V và U¡ 67 3.10 | Đồ thị biểu điển đường lý thuyết và các điểm thực nghiệm của U; và 68 ¥ 3.11 | Kết quả đo độ nhảm của các mâu thi nghiém (1.12 | Đô thị thực nghiệm biêu diện mồi quan hệ giữa U¡ và Rạ 70 3. | Do thi biểu điện đường lý thuyết , các điệm thực nghiệm của U; và Ra 71 3.14 | Đồ thị thực nghiệm biểu điện moi quan hệ giữa I¿ và V 72 3.

| Đỗ thị biểu điển đường lý thuyết và các điểm thực nghiệm của I: và V | —74 3.16 | Kết quả đo độ nhám của các mẫu thi nghiệm (2.17 | Đồ thụ thực nghiệm biêu diễn moi quan he giita I, va Ra 76 3.18 | Đỗ thị biểu điền đường lý thuyết và các điểm thực nghiệm của I.19 | Đô thị 3D biêu dién moi quan hé gitta V voi Uj va I. | Kết quả đo độ nhám của các mâu thi nghiệm (3.21 | Đỏ thị 3D biểu dién moi quan hé gitta R, voi Uj va le 85 PhamNgocPha : Cao hoc Céng nghé ché tao may 2008 - 2010 8 Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: GS.Trén Van Dich 1. Mục tiêu và phương pháp tiến hảnh thí nghiệm. Thiết kẻ thí nghiệm.

Điểu kiện tiễn hành thí nghiệm. Phéi liệu gia công. Các dụng cụ đo kiễi. Ảnh hưởng của điện áp đánh lửa tới năng suất và độ nhảm bề mặt 41.

Ảnh hưởng của điện áp đảnh lửa tới năng suất cắt 3⁄2. Ảnh hưởng của điện áp đảnh lửa tối độ nhảm bẻ it. Ảnh hưởng của đồng phỏng tỉa lửa điện đến năng suất và nham bé mat. Ảnh hưởng của dòng phỏng tia lùa điện đều năng suất cắt 5.

Anh hưởng của dòng phỏng tia lửa điền đền độ nhám bẻ mặt. Ảnh hưởng tổng hợp của U, và I„ tới năng suất cắt và độ nhám bề mặt. Ảnh hưởng tông hơp của U, và I„ tởi năng suất cắt E2. Ảnh hưởng tông hợp của U; và 1, tới độ nhảm bề mặt R,.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN CHUNG. TÀI LIỆU THAM KHẢO. ọ Phạm Ngọc Pha Lớp : Cao học Công nghệ chế tạo máy 2008 - 2010 3 Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: GS.Trén Van Dich 1.

Mục tiêu và phương pháp tiến hảnh thí nghiệm. Thiết kẻ thí nghiệm. Điểu kiện tiễn hành thí nghiệm. Phéi liệu gia công.

Các dụng cụ đo kiễi. Ảnh hưởng của điện áp đánh lửa tới năng suất và độ nhảm bề mặt 41. Ảnh hưởng của điện áp đảnh lửa tới năng suất cắt 3⁄2. Ảnh hưởng của điện áp đảnh lửa tối độ nhảm bẻ it.

Ảnh hưởng của đồng phỏng tỉa lửa điện đến năng suất và nham bé mat. Ảnh hưởng của dòng phỏng tia lùa điện đều năng suất cắt 5. Anh hưởng của dòng phỏng tia lửa điền đền độ nhám bẻ mặt. Ảnh hưởng tổng hợp của U, và I„ tới năng suất cắt và độ nhám bề mặt.

Ảnh hưởng tông hơp của U, và I„ tởi năng suất cắt E2. Ảnh hưởng tông hợp của U; và 1, tới độ nhảm bề mặt R,. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN CHUNG.

TÀI LIỆU THAM KHẢO. ọ Phạm Ngọc Pha Lớp : Cao học Công nghệ chế tạo máy 2008 - 2010 3 Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: GS.Trén Van Dich DANH MUC CAC THUAT NGU VA CAC CHU VIET TAT STT | Kihiéu Chú thích 1 _|NC Numerical Control 2_ | CNC Computer Numerical Control 3 |EDM Electrical Discharge Machining 4_|WEDM _| Wire Electrical Discharge Machining 5_|CAD Computer Aided Design 6 |CAM Computer Aided Manufacturing 7_|We Năng lượng tách vật liệu 8 [Ue Điện ápphỏng tia lửa điện 9 l1; Dòng phóng tia lửa điện 10 |U¡ Điện áp đánh lửa 11 Ít: Thời gian phóng tia lửa điện 12 |ta Dé trể đánh lửa 13 | Độ kéo dài xung. 14 | to Khoảng cách xung. 15 lỗ Khe hở phóng điện 16 |R; Sai lệch prfin trung bình.

17 |V Nang suat cat 18 |S Diện tích cắt 19 |T Thời gian cắt 20 |65T Mac thép —————————————--—— Học Viên: Phạm NgọcPha Lớp : Cao học Công nghệ chế tạo máy 2008 - 2010 6 Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: GS.Trén Van Dich LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan, đây là luận văn của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn được đo đạc một cách trung thực và chính xác tại các phòng thí nghiệm có uy tín. Các kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bắt kỳ một tài liệu nào. Hà Nội, ngày 16 thang 8 nam 2010 Người cam đoan Phạm Ngọc Pha Học Viên: Phạm NgọcPha Lớp : Cao học Công nghệ chế tạo máy 2008 - 2010 4 Luận văn thạc sĩ khoa học GVHD: GS.Trén Van Dich DANH MUC CAC THUAT NGU VA CAC CHU VIET TAT STT | Kihiéu Chú thích 1 _|NC Numerical Control 2_ | CNC Computer Numerical Control 3 |EDM Electrical Discharge Machining 4_|WEDM _| Wire Electrical Discharge Machining 5_|CAD Computer Aided Design 6 |CAM Computer Aided Manufacturing 7_|We Năng lượng tách vật liệu 8 [Ue Điện ápphỏng tia lửa điện 9 l1; Dòng phóng tia lửa điện 10 |U¡ Điện áp đánh lửa 11 Ít: Thời gian phóng tia lửa điện 12 |ta Dé trể đánh lửa 13 | Độ kéo dài xung.

14 | to Khoảng cách xung. 15 lỗ Khe hở phóng điện 16 |R; Sai lệch prfin trung bình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ