Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế chịu sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, hoạt động bán hàng đóng vai trò cốt lõi trong việc tạo lập dòng tiền và xác định kết quả kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và tìm kiếm các biện pháp nhằm quản lý, tối ưu hóa các chỉ tiêu này có ý nghĩa sống còn đối với hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm hình thành doanh thu, chi phí tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong hệ thống kế toán hiện hành của đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện về mặt tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và quy trình quản trị doanh thu, chi phí.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần du lịch và thương mại Nam Dương (Địa chỉ: Số 19, ngõ 125 đường Bùi Xương Trạch, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phát sinh trong Quý 2 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung pháp lý và chế độ kế toán, tác giả căn cứ vào:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định về lập và luân chuyển hóa đơn, chứng từ kế toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Chính phủ (quy định tự in hóa đơn ban hành ngày 14/05/2010).
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến nguyên tắc ghi nhận doanh thu, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, trích lập dự phòng phải thu khó đòi và tính giá trị hàng xuất kho.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng, bảng chấm công, bảng thanh toán lương) tại Phòng Kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (phương pháp bình quân gia quyền đang áp dụng và so sánh với phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán, đối chiếu quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC với thực tiễn ghi nhận tại doanh nghiệp để phát hiện các điểm sai lệch và đề xuất phương hướng khắc phục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty CP Du lịch và Thương mại Nam Dương

Công ty Cổ phần du lịch và thương mại Nam Dương hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104580316 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 09/04/2010 với mức vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Doanh nghiệp có mạng lưới khách hàng trải dọc miền Bắc và miền Trung. Dù danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh bao gồm nhiều lĩnh vực (xây dựng công trình, vận tải hành khách, in ấn, bán buôn máy vi tính, máy nông nghiệp, bán lẻ ngũ kim...), thực tế hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào 3 mảng dịch vụ: bán vé máy bay nội địa, bán vé máy bay quốc tế và dịch vụ tour du lịch.

Doanh thu của công ty được phân chia và theo dõi chi tiết trên các tài khoản cấp 2:

  • TK 5111: Doanh thu vé nội địa
  • TK 5112: Doanh thu vé quốc tế (chiếm tỷ trọng giá trị cao nhất)
  • TK 5114: Doanh thu dịch vụ Tour

Chi phí tương ứng được theo dõi qua các tài khoản:

  • TK 6321: Giá vốn vé nội địa
  • TK 6322: Giá vốn vé quốc tế
  • TK 6323: Giá vốn Tour
  • Chi phí bán hàng: Chi phí tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ văn phòng, văn phòng phẩm.
  • Chi phí tài chính: Chi phí lãi vay phát sinh tại các tổ chức tín dụng.

Về tổ chức quản lý bán hàng và thu tiền, công ty phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận:

  • Phòng Kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng, lập kế hoạch và quản trị mục tiêu bán hàng (bán đúng khách, đúng giá, đúng hàng; bán đủ số lượng; bán kịp thời hạn).
  • Ban Giám đốc: Phê duyệt quyết định bán hàng.
  • Phòng Vé: Thực hiện đặt chỗ, kiểm tra xác nhận chỗ và tư vấn hành trình bay tối ưu cho khách.
  • Phòng Tour: Thiết kế chương trình sơ bộ, xây dựng báo giá chi tiết và tư vấn khách hàng lựa chọn lộ trình.
  • Phòng Hành chính tổng hợp: Điều hành bộ máy tổ chức lao động, đời sống và quản lý hành chính.
  • Phòng Kế toán: Quản lý thu tiền (đúng người/đơn hàng, đủ số tiền, kịp thời hạn), lập hóa đơn GTGT và phối hợp lập các báo cáo bán hàng định kỳ.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty CP Du lịch và Thương mại Nam Dương

Chương 2 phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán kế toán thực tế tại doanh nghiệp trong Quý 2/2014, từ khâu lập chứng từ ban đầu, xử lý số liệu trên phần mềm đến việc ghi sổ kế toán chi tiết và sổ cái tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.

1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác

  • Chứng từ kế toán: Sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTGT gồm 3 liên: Liên 1 tím lưu gốc, Liên 2 đỏ giao khách, Liên 3 xanh dùng thanh toán), Phiếu thu và Giấy báo Có.
  • Quy trình luân chuyển: Khi giao dịch hoàn tất, biên bản bàn giao hoặc xác nhận dịch vụ được chuyển lên Phòng Kế toán để xuất hóa đơn và nhập dữ liệu vào phân hệ "Kế toán bán hàng và công nợ phải thu \ Cập nhật số liệu \ Hóa đơn dịch vụ".
  • Số liệu doanh thu Quý 2/2014:
Khoản mục doanh thu Tài khoản chi tiết Số lượng phát sinh Doanh thu phát sinh (VNĐ)
Doanh thu vé nội địa TK 5111 1.496 vé 1.519.936.000
Doanh thu vé Quốc tế TK 5112 1.024 vé 7.247.872.000
Doanh thu Tour TK 5114 Các hợp đồng dịch vụ 1.639.553.000
Tổng doanh thu bán hàng TK 511 - 10.407.361.000

Toàn bộ doanh thu thuần 10.407.361.000 VNĐ cuối kỳ được kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) vào ngày 30/06/2014.

2. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Chứng từ: Phiếu xuất kho (lập thành 2 liên: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao khách). Thủ kho cập nhật thẻ kho và gửi chứng từ tổng hợp về phòng kế toán vào cuối tháng.
  • Số liệu giá vốn Quý 2/2014:
Khoản mục giá vốn Tài khoản chi tiết Số lượng phát sinh Giá vốn phát sinh (VNĐ)
Giá vốn vé nội địa TK 6321 1.496 vé 1.436.160.000
Giá vốn vé Quốc tế TK 6322 1.024 vé 6.661.120.000
Giá vốn Tour TK 6323 Các dịch vụ tour 1.412.419.000
Tổng giá vốn hàng bán TK 632 - 9.509.699.000

Tổng giá vốn 9.509.699.000 VNĐ được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 vào ngày 30/06/2014.

3. Kế toán chi phí hoạt động và chi phí tài chính

  • Chi phí bán hàng (TK 641): Doanh nghiệp tập hợp chi phí tiền lương nhân viên theo các Phiếu chi và bảng thanh toán lương. Tổng chi phí bán hàng Quý 2/2014 là 212.322.000 VNĐ (Tháng 4: 52.230.000 VNĐ; Tháng 5: 81.996.000 VNĐ; Tháng 6: 78.096.000 VNĐ).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tổng chi phí phát sinh trong quý là 224.818.079 VNĐ, bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6424: trích khấu hao nhà cửa, máy móc, phương tiện vận tải) và chi phí dịch vụ văn phòng, văn phòng phẩm (TK 6426: phát sinh 132.350.000 VNĐ).
  • Chi phí tài chính (TK 635): Căn cứ Giấy báo Nợ từ ngân hàng để hạch toán chi phí lãi vay với tổng số tiền 1.596.811 VNĐ tại 4 ngân hàng:
    • TK 635.1 (NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam): 416.665 VNĐ.
    • TK 635.2 (NH Đầu tư và PT Việt Nam CN Đống Đa): 297.350 VNĐ.
    • TK 635.3 (NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn): 438.829 VNĐ.
    • TK 635.4 (NH Vietcombank Hà Nội – CN Thành Công): 443.967 VNĐ.
  • Chi phí khác: Quý 2/2014 đơn vị không phát sinh chi phí khác.

4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Cuối kỳ kế toán (30/06/2014), kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu và các chi phí hợp lý vào TK 911 để xác định lãi lỗ:

  • Kết chuyển Doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 911: 10.407.361.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Giá vốn: Nợ TK 911 / Có TK 632: 9.509.699.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 641: 212.322.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Chi phí QLDN: Nợ TK 911 / Có TK 642: 224.818.079 VNĐ.
  • Kết chuyển Chi phí tài chính: Nợ TK 911 / Có TK 635: 1.596.811 VNĐ.
  • Lợi nhuận trước thuế xác định tại công ty trong Quý 2/2014 là 440.925.110 VNĐ (hạch toán: Nợ TK 911 / Có TK 421: 440.925.110 VNĐ).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty CP Du lịch và Thương mại Nam Dương

1. Đánh giá thực trạng

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng nhóm sản phẩm dịch vụ chủ lực; có sự phối hợp, đối chiếu giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và ứng dụng phần mềm kế toán xử lý nghiệp vụ nhanh chóng.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    1. Chưa xác định kết quả kinh doanh chi tiết theo từng nhóm mặt hàng: Mới chỉ theo dõi doanh thu và giá vốn riêng biệt, chưa phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại hình dịch vụ nên chưa phản ánh đúng lợi nhuận đóng góp của từng mảng kinh doanh.
    2. Thiếu chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán: Chưa xây dựng chính sách ưu đãi cho khách hàng mua số lượng lớn hoặc khách hàng truyền thống.
    3. Hạch toán chi phí thu mua: Chưa phân bổ chi phí thu mua vào giá vốn từng lô xuất bán trong kỳ mà kết chuyển toàn bộ vào cuối kỳ, làm sai lệch nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
    4. Chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Tiềm ẩn rủi ro ghi nhận doanh thu và tài sản không chính xác khi phát sinh nợ quá hạn, khách hàng mất khả năng thanh toán.
    5. Sử dụng sai hệ thống tài khoản theo chế độ: Doanh nghiệp đăng ký áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC nhưng lại hạch toán chi phí bán hàng vào TK 641 thay vì tài khoản quy định là TK 6421.
    6. Thiếu sót trên chứng từ và sổ kế toán: Một số phiếu thu, phiếu chi thiếu chữ ký của thủ trưởng đơn vị, người lập và kế toán trưởng; chưa lập Bảng tổng hợp doanh thu chi phí và Bảng tổng hợp bán hàng theo khách hàng.

2. Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Điều chỉnh tài khoản hạch toán: Bỏ tài khoản 641, chuyển toàn bộ chi phí bán hàng sang theo dõi trên TK 6421 theo đúng quy định của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Thay đổi phương pháp tính giá: Chuyển từ phương pháp bình quân gia quyền sang phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) nhằm phản ánh chính xác giá vốn thực tế cho từng lần cung cấp dịch vụ/bán vé.
  • Hoàn thiện công tác chứng từ và sổ sách: Bổ sung đầy đủ chữ ký theo quy định trên toàn bộ phiếu thu, chi; thiết lập định kỳ Bảng tổng hợp doanh thu - chi phí, Bảng theo dõi bán hàng theo từng đối tượng khách hàng và từng dịch vụ.
  • Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và phân bổ chi phí thu mua: Xây dựng quy chế quản lý công nợ, định kỳ đánh giá rủi ro để trích lập dự phòng theo luật định; thực hiện phân bổ chi phí thu mua cho từng đơn hàng tiêu thụ.
  • Giải pháp quản lý và điều kiện hỗ trợ: Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách để phát triển thương hiệu; tự thiết kế mẫu hóa đơn GTGT theo quy định; kiến nghị cơ quan nhà nước giữ ổn định chính sách thuế và tinh gọn thủ tục hành chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh tài chính Quý 2/2014 của Công ty Cổ phần du lịch và thương mại Nam Dương:

  • Doanh thu thuần đạt: 10.407.361.000 VNĐ (trong đó vé quốc tế chiếm ưu thế tuyệt đối với 7.247.872.000 VNĐ).
  • Giá vốn hàng bán phát sinh: 9.509.699.000 VNĐ.
  • Chi phí bán hàng: 212.322.000 VNĐ.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: 224.818.079 VNĐ.
  • Chi phí tài chính: 1.596.811 VNĐ.
  • Lợi nhuận trước thuế xác định: 440.925.110 VNĐ.

Đóng góp chủ yếu của nghiên cứu là chỉ rõ các điểm chưa tương thích giữa thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), đặc biệt là việc sử dụng sai tài khoản loại 6, thiếu sót trong phân bổ chi phí và kiểm soát tính hợp lệ của chứng từ tiền mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và minh chứng sổ sách kế toán trong khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn (Quý 2 năm 2014), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc giai đoạn nhiều năm để đánh giá tính biến động theo mùa vụ của ngành du lịch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính, cập nhật việc chuyển đổi hệ thống tài khoản sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định giá bán linh hoạt cho từng tour du lịch.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán nghiên cứu phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong ngành đại lý vé máy bay và lữ hành du lịch tham khảo cách thức mở sổ chi tiết tài khoản 511, 632, 635, 642 và quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ trên phần mềm.

Câu hỏi thường gặp

1. Mảng dịch vụ nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho Công ty Nam Dương trong Quý 2/2014?
Doanh thu vé máy bay quốc tế (TK 5112) đóng góp lớn nhất với 7.247.872.000 VNĐ (trên tổng số 10.407.361.000 VNĐ doanh thu thuần của toàn công ty trong quý).

2. Doanh nghiệp áp dụng sai tài khoản kế toán nào so với Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC?
Doanh nghiệp sử dụng TK 641 để hạch toán chi phí bán hàng. Theo quy định của Chế độ kế toán DNNVV ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, tài khoản hạch toán chi phí bán hàng phải là TK 6421 (Chi phí bán hàng thuộc nhóm chi phí quản lý kinh doanh).

3. Phương pháp tính giá xuất kho doanh nghiệp đang dùng là gì và tác giả đề xuất thay đổi như thế nào?
Doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. Tác giả đề xuất chuyển sang phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) để tính toán chính xác giá vốn cho từng lần xuất vé và dịch vụ.

4. Kết quả lợi nhuận chưa phân phối được ghi nhận trong Quý 2/2014 là bao nhiêu?
Số tiền lợi nhuận kết chuyển vào TK 421 trong Quý 2/2014 của Công ty Nam Dương là 440.925.110 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần du lịch và thương mại Nam Dương trong Quý 2/2014. Nghiên cứu đã làm rõ cấu cấu kinh doanh, quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu tài chính cụ thể trên từng tài khoản chi tiết. Đồng thời, tác giả đã phát hiện các điểm bất cập về tài khoản, chứng từ và phân bổ chi phí, từ đó đưa ra hệ thống kiến nghị bám sát Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại đơn vị.