Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Phần nội dung gồm 3 chƣơng. Chƣơng 1: Tổng quan Marketing-mix và mô hình doanh nghiệp xã hội. 123doc 5 Chƣơng 2: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing-mix tại công ty.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-mix của doanh nghiệp đến năm 2020 123doc 6 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING-MIX 1. Khái niệm Marketing là một thuật ngữ và không có tên gọi tƣơng đồng trong tiếng Việt. Một số sách dịch Marketing là "tiếp thị", tuy nhiên nó không chính xác là "tiếp thị" vì không bao hàm hết đƣợc ý nghĩa của Marketing. McCarthy (1960) mô tả Marketing nhƣ một hoạt động ra quyết định nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời mang lại lợi nhuận bằng cách nhắm vào một thị trƣờng mục tiêu và tối ƣu hóa các quyết định Marketing-Mix.
Kotler (1999) cho rằng Marketing là quá trình phân tích, lập kế hoạch tổ chức và kiểm tra khả năng thu hút khách hàng của một doanh nghiệp trên quan điểm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng. Marketing vi mô là toàn bộ các hoạt động của DN nhằm hoàn thành mục tiêu của DN thông qua dự đoán nhu cầu và điều khiển dòng chảy sản phẩm đến tay khách hàng. Marketing vĩ mô là quy trình điều khiển dòng lƣu thông sản phẩm/dịch vụ từ nhà sản xuất đến khách hàng, trên cơ sở cung cầu thị trƣờng và các mục tiêu kinh tế - văn hóa, chính trị, pháp luật, công nghệ và môi trƣờng xã hội (Hồ Đức Hùng, 2003). Marketing B2B Có sự khác biệt cơ bản giữa Marketing của một tổ chức với tổ chức khác (B2B); và giữa một tổ chức với ngƣời tiêu dùng (B2C).
Thứ nhất, tiếp thị B2B nói chung đƣợc xem là phức tạp hơn B2C bởi vì hành vi mua của một tổ chức liên quan đến một mạng lƣới phức tạp hơn (Jackson và Cooper, 1988). Thứ hai, tổ chức mua đƣợc đặc trƣng bởi sự tham gia của nhiều ngƣời trong quá trình ra quyết định (Robinson et al. 123doc 7 Cuối cùng, Marketing B2B liên quan đến việc phát triển và duy trì các mối quan hệ lâu dài với khách hàng hơn B2C (Jackson và Cooper, 1988). Hơn nữa, bốn đặc điểm chính : tính bất biến, không thể tách rời, biến đổi và tính dễ hƣ hỏng (Berry, 1980) cũng đặt ra những thách thức đáng kể cho hoạt động Marketing của doanh nghiệp.
Jackson và Cooper (1988) đã đề xuất hai bổ sung đặc điểm độc đáo đối với các dịch vụ B2B: Chuyên môn hóa và Công nghệ. Chuyên môn hóa có nghĩa là các sản phẩm B2B thƣờng cần phải đƣợc tùy chỉnh để đáp ứng nhu cầu của một tổ chức, đặc biệt trong trƣờng hợp các dịch vụ liên quan đến sản xuất, hay một loại dịch vụ phụ (Jackson và Cooper, 1988). Họ lƣu ý rằng khi ngƣời mua mua một sản phẩm chuyên biệt, "có sự phức tạp thêm khi phải chuyển tải đến các nhà cung cấp có các yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm; dịch vụ”. Các dịch vụ B2B cũng có khuynh hƣớng chú trọng về mặt công nghệ hơn so với B2C vì sự phức tạp hơn của nhu cầu tổ chức (Jackson và Cooper, 1988).
Mặc dù khách hàng B2B dựa vào nhà cung cấp để cung cấp thông tin và hỗ trợ trong việc mua các sản phẩm kỹ thuật phức tạp, sự phân biệt vốn có và kết quả là vấn đề đƣợc phóng to bởi tính chất kỹ thuật của chúng khi các sản phẩm kỹ thuật là dịch vụ (Jackson và Cooper, 1988). Khi tổ chức đóng vai trò ngƣời mua thì việc họ thực hiện hành vi mua sắm khác biệt nhiều so với ngƣời tiêu dùng cá nhân. Từ nhận thức để đƣa ra quyết định và cuối cùng đến việc mua sắm đều có nhiều khác biệt. Mặc dù vậy, vẫn có những điểm tƣơng đồng.
Fill & Mckee (2011, 64) giải thích sự giống và khác nhau ở hai thị trƣờng này: Ngƣời mua cá nhân Ngƣời mua tổ chức Số lƣợng ngƣời mua Nhiều Ít Ngƣời quyết định mua Chính bản thân Ngƣời khác Tiêu chuẩn đánh giá Tính xã hội, kinh tế và Giá cả, giá trị và mức độ mức độ tiện ích tiện ích Thời gian tìm kiếm thông Ngắn Dài tin 123doc 8 Phạm vi của các nhà cung Số lƣợng nhỏ các nhà Có thể rộng cấp cung cấp Tầm quan trọng của các lựa Chịu giới hạn Lớn chọn về nhà cung cấp Kích thƣớc đơn đặt hàng Nhỏ Lớn Tần số đơn đặt hàng Cao Thấp Giá trị đặt hàng Thấp Cao Tính phức tạp của việc ra Thấp – Trung bình Trung bình quyết định Phạm vi đầu vào thông tin Bị giới hạn Trung bình – Đắt Bảng 1. So sánh hành vi mua sắm giữa ngƣời mua cá nhân và ngƣời mua tổ chức Theo kết quả nghiên cứu của Jarvinen và các cộng sự (2012), các công cụ tiếp thị kỹ thuật số quan trọng nhất cho các công ty B2B vẫn là newsletters và Email Marketing. Vai trò của các phƣơng tiện truyền thông xã hội là hỗ trợ cho các công ty B2B bằng cách tăng cƣờng mối quan hệ với khách hàng. Jarvinen (2012) và các cộng sự cũng đã đƣa ra ba đề xuất để cải thiện hoạt động Marketing cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực B2B bằng các công cụ kỹ thuật số: Đầu tiên, cần phải xây dựng các kênh truyền thông hai chiều.
Cần tăng cƣờng trao đổi thông tin và tƣơng tác với khách hàng. Khách hàng có thể điều khiển các nội dung tiếp thị, đáp ứng nhu cầu khách hàng và đƣa ra giải pháp cho họ. Ví dụ: Các câu hỏi, nội dung đƣợc tạo ra hỗ trợ cho việc kinh doanh của khách hàng. Nội dung cần phải có sẵn khi khách hàng sẵn sàng nhận và đáp lại.
Khi một công ty có thể tạo nội dung thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng, khi đó truyền thông sẽ đạt đƣợc hiệu quả. Thứ hai, các công ty B2B nên đầu tƣ vào nguồn nhân lực có năng lực sử dụng các công cụ digital Marketing. Cuối cùng, các công ty B2B nên cập nhật kiến thức về Marketing nhằm đo hiệu suất và cơ hội đƣợc cung cấp bởi đo lƣờng kỹ thuật số 123doc 9 cùng với các giải pháp để có thể đánh giá đƣợc hiệu quả của tiếp thị kỹ thuật số. 1 2 Chiến lƣợc STP.
Khái niệm Chiến lƣợc SPT là chiến lƣợc thị trƣờng, nhắm đến một mục tiêu cụ thể, gồm "S" phân khúc, "T" mục tiêu và "P" định vị. Quy trình STP thể hiện mối liên kết giữa một thị trƣờng tổng thể và cách thức một công ty lựa chọn cạnh tranh trong thị trƣờng đó. Ngoài ra, SPT còn hỗ trợ cho quá trình phân tích các yếu tố của Marketing- mix. Quy trình phân tích SPT Theo Philip Kotler (1999), quá trình lập kế hoạch Marketing-Mix gồm 4 giai đoạn, bắt đầu từ quá trình xác định các chiến lƣợc STP cho doanh nghiệp, dƣới đây là mô hình phân tích ông đã đƣa ra: 123doc 10 Định vị Xác định thị trường mục Phân đoạn thị trường 5.
Xác định những lợi thế tiêu 1. Xác định các nhu cầu khác biệt trong mỗi phân Kế hoạch Marketing 3. Đánh giá độ hấp dẫn khúc của khách hàng và phân 7. Phát triển Marketing- của mỗi phân khúc khúc thị trường 6.
Phát triển và lựa chọn mix cho từng phân đoạn 4. Lựa chọn thị trường các khái niệm định vị 2. Phát triển hồ sơ của theo vị trí đã chọn mục tiêu kết quả phân đoạn thị trường Hình 1.1: Từ phân khúc thị trƣờng đến kế hoạch Marketing a. Segmentation (Phân khúc thị trƣờng) Theo Philip Kolter và Fernando Trias de Bes (2014) thì việc xác định một thị trƣờng để hoạt động tất nhiên sẽ dẫn đến các chiến lƣợc phân khúc và định vị.
Khi đã xác định đƣợc một thị trƣờng thì việc tiếp theo là phải đƣa ra lựa chọn trọng điểm để cạnh tranh, tức là phải chia thị trƣờng ra thành các phần nhỏ. Đây là bản chất của chiến lƣợc phân khúc thị trƣờng. Vậy, phân khúc thị trƣờng quá trình phân chia thị trƣờng khách hàng thành các nhóm dựa trên các khác biệt về nhu cầu, tính cách, hành vi tạo thành các phân khúc thị trƣờng khác nhau. Một xu hƣớng kinh doanh hiện đại ngày nay là phát triển các thị trƣờng ngách - các phân đoạn nhỏ của thị trƣờng doanh nghiệp, đặt mục tiêu vào một nhóm khách hàng chuyên biệt nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Theo Philip Kolter (2014), phân khúc thị trƣờng có thể xác định bằng ba cách: 123doc 11 Cách truyền thống là phân chia thị trƣờng ra thành những nhóm theo nhân khẩu học – demographic groups. Phân khúc theo nhân khẩu học thiên về việc xác định ra nhóm dân cƣ hơn là phân khúc dân cƣ. Phân khúc thị trƣờng thành những nhóm nhu cầu – need groups. Phân khúc thị trƣờng theo các nhóm hành vi – behavior groups.
Nhóm này đƣợc xác định bởi hành vi thực tế, không chỉ là nhu cầu, và nhà phân tích có thể điều tra đƣợc những đặc tính chung của chúng. Phân khúc có 2 tiếp cận tùy thuộc vào khách hàng: phân khúc cho thị trƣờng tổ chức và phân khúc cho thị trƣờng tiêu dùng. Dƣới đây là sơ đồ phân khúc cho thị trƣờng tiêu dùng theo Davis Jobber: Hồ sơ cá Hành vi Tâm lý nhân Lợi ích Nhân khẩu học Lối sống Hành vi mua sắm Kinh tế xã hội học Sử dụng Đặc tính cá nhân Nhận thức Địa lý ình 1 2 Sơ đồ phân khúc thị trƣờng tiêu dùng theo Davis Jobber Trong B2B Marketing, quá trình phân khúc thị trƣờng có thể xem xét dựa trên lý thuyết của Fill & Mckee (2011). Hai ông đã mô tả phân khúc thị trƣờng nhƣ một phƣơng pháp để đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng hiện tại và ngƣời tiêu dùng tiềm năng bằng cách chia thị trƣờng khổng lồ thành các đơn vị nhỏ.
Có hai cách phân chia thị trƣờng kinh doanh theo Fill & Mckee (2011): 123doc 12 Các biến phân khúc Giải thích Đặc điểm thị trƣờng Dựa trên quy mô kinh doanh và vị trí. Áp dụng trong Marketing giao dịch và khi mà các phƣơng pháp phân tích chiếm ƣu thế Đặc tính ngƣời mua Dựa trên quá trình ra quyết định và các biến liên quan. Áp dụng cho các mối quan hệ hợp tác. Phân khúc thị trƣờng cho khách hàng doanh nghiệp Việc phân chia theo đặc điểm thị trƣờng tập trung vào các tổ chức mua hàng.
Các phƣơng pháp phổ biến đƣợc sử dụng để nhóm các doanh nghiệp là quy mô, thị trƣờng phục vụ, giá trị, vị trí, tỷ lệ sử dụng và tình huống mua. (Fill & Mckee 2011, 126) Việc phân chia theo đặc tính ngƣời mua tập trung vào hai khía cạnh: đơn vị ra quyết định của các công ty mua và đặc điểm cá nhân của những ngƣời tham gia vào quá trình ra quyết định của đơn vị.