Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác bảo trì rong quản lý, vận hành công trình thủy lợi Chương 2: Thục trang công tác bảo trì trong quản lý vận hành tại hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng ~ Phước Hòa; ‘Chuang 3: Giải pháp hoàn thiện công tác bảo trì trong quản ý tại vận hành hệ thống: Thủy lợi Dau Tiếng ~ Phước Hòa. CHUONG1 CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CÔNG TÁC BẢO ‘TRI TRONG QUAN LÝ, VẬN HANH CÔNG TRINH THỦY LỢI 1.1 Khái niệm, vai trò của công trình thủy lợi 1. Khái niệm công trình thủy lợi 'Công trình thủy lợi (CTTL) là công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định phân loại công trình xây dựng tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 [3]. Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước; đập ngăn nước (bao gồm đập.
tạo hồ, dip ngăn mặn, giữ ngọt, điều tiết trên sông, suổi.): trần xa lũ: cổng lấy nước, cổng điễu tiết, cổng tiêu nước, cổng xã nước; kênh, dường ống dẫn nước: đường hằm thủy công: trạm bơm tri, tiêu và công tình thủy lợi khác, Khác với các loi công trình xây dựng khác, thủy lợi có đặc điểm riêng đó là nhiều công trình tạo ra sự trữ, khai thie nguồn nước tự nhiễn, vận chuyển và phân phổi sử dụng nước trên "nguyên tắc liên tụ, liên kết chặt chế trong vận hành tạo nên hệ thống thủy lợi 1-2. Hệ thống công trình thủy lợi “Thủy lợi là một thuật ngỡ, tên gọi truyền thống của việc nghiên cứu khoa học công nghệ, đánh giá, khai thác sử dụng, bảo vệ nguồn tải nguyễn nước và môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai [4]. Ngoài ra, thủy lợi côn có tác dụng chống lại sự. sổkết đất, Thủy lợi thường được nghiên cứu cũng với hệ thống tiều thoát nước, hệ thẳng này có thé là tự nhiên hay nhân tạo để thoát nước mặt hoặc nước đưới đắt của một khu vục cụ thé, Thủy lợi (heo nghia chung nhất là những biện pháp nhằm khai thắc tải nguyễn nước một cách hợp lý nhằm mang lại lọ ích cho cộng đồng.
Những biện pháp khai thác nước bao gồm: khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua các bg thống bơm hoặc cũng cắp nước tự chảy. Sử dụng tải nguyên nước một cách hợp lý có nghĩa là tận dụng những đặc tính hữu ích mà nó mang lại, mặt khác đấu tranh phòng chống và hạn chế những thiệt hại do nước gây ra đối với sản xuất và đời sống. Những lợi ich mà nguồn nước đem lại vô củng to lớn và có ý nghĩa đặc biệt trong phát tiển kinh tổ, phục vụ đời sống dân sinh, bao gém nước ding cho phát triển nông "nghiệp (rồng trt, nôi trồng thủy sin.) phát triển tiểu — thú công nghiệp, phục vụ sinh hoạt, tạo cảnh quan phát triển du lịch, cải tạo môi trường sinh thái. Công trình.
thủy lợi là công trình thuộc kết cấu ha ting nhằm khai thác mặt lợi của nước; phỏng, chống tác hại do nước gây ra, bảo về môi trường và cân bằng sinh thi, bao g dm: hỗ chứa nước, đập, công, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại. Hệ thông công trình thủy lợi: Bao gồm các công trình thúy lợi cỏ liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vite nhất định. 113 Đặc của hệ thẳng thấ lợi Đảm bảo các hoạt động bảo t công trình thủy lợi diễn ra thường xuyên, liên te, thống nhất, đúng thẳm quyền phủ hợp với quy định về trách nhiệm bảo vệ kết cầu hạ tầng thủy lợi của pháp luật thủy lợi và đảm bao phát huy trách nhiệm của người có. trích nhiệm bio tr công trình của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng [5]; quản lý chặt chẽ chất lượng, số lượng, khối lượng, tiêu chuẩn kỳ thuật chất lượng sản phẩm bảo tri công tinh dip ứng mục tiêu và yêu cầu của hoạt động bảo tri công tinh thủy bảo các yếu tổ kỹ thuật tiêu chuẩn kỹ thuật chit lượng của công tình theo quy! định của bảo tì công tình đấp ứng yêu cầu; Ngăn ngừn những hư hỏng, xâm hại có thé phát sinh, kéo dai tuổi thọ công trình thủy lợi; phát hiện và có biện pháp sửa chữa, xử lý kip thời những hư hỏng, xâm hại đã phát sinh dé đảm bảo công trình thủy lợi an toản, đáp ứng mọi công năng thiết Đảm bảo hiệu qui hoạt động bảo vệ kết cấu hạ ting thủy li: phòng.
chống, khắc phục hiệu quả thiên ta, cứu nạn: phòng ngửa, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm công nh thủy lợi, phạm vi bảo vệ công trình thủy li và hành lang an toàn giao thông thủy lợi: đảm bảo cho công trình kết cầu ha ting thủy lợi 1. Vai trò công trình thấy lợi Hệ thống CTTL là một trong những loại cơ sở hạ ting thiết yêu thiết lập những. tiền dé cơ bản và tạo ra môi trường thuận lợi, thúc đầy quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Dầu tư cho TL vừa để kích cầu vừa để phát tiễn kinh tế. Kinh nghiệm cho thấy ở đầu có TL thi ở đồ cổ sản xuất phát iển và đời sống nhân dân ổn định.
TL thực hiện tổng hợp các biên pháp sử dụng các nại nye của nước trên mặt đất, dưới mặt đất đẻ phục vụ SXNN, sinh hoạt nông thôn, đồng thời hạn chế hại của nước gây ra cho sản xu, và sinh hoạt của nông dân. Như vậy, TL hóa là một quá trình lâu dài nhưng có ý nghĩa to lớn đối với việc phát triển nền NN đất nước, NN theo nghĩa rộng bao gồm trồng trot, chăn nuôi, chế biến, lâm nghiệp, ngư. ắt củ các hoạt động này đều rất cần có nước. Nén kinh tế nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thờ tết khí hậu thuận lợi thì đó là môi trường thuận lợi để NN phát tiển nhưng khi gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt như hạn bản, bão lụt thi sẽ gay ảnh hưởng nghiêm trong đối với đồi sống của nhân dân đặc bi đối với sự phát tiễn của ngành NN nói chung và cây lúa nối riêng, bởi vì lia là một trong những mặt hing xuất khẩu quan tong của nước ta, Vi vậy mà hệ thống TL có vai trò tác động rit lớn đổi với nền kinh tế của đắt nước như sau: ¥ Tuéi, tiêu nước phục vụ SXNN và dan cư ~ Nhờ có hệ thống TL mà có thé cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới cho NN đồng thời khắc phục được tinh trang khi thiếu mưa kéo dài và sây ra hiện tượng mắt mùa trong sản xuất.
Mặt khác nhờ có hệ thống TL cung cấp đủ nước cho đồng ruộng tử đồ tạo ra khả năng tăng vụ, lăng hệ số quay vồng sử dụng đất Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vũng đã tăng vụ mùa trong sản xuất. Hiện nay do có sự quan tâm đầu tư một cách thích đáng của Đảng và Nhà nước từ đó tạo cho ngảnh: TL có sự phát triển ding kể và góp phần vio vin đề xoá đối giảm nghẻo, tăng sản lượng lương thực và xuất khẩu thủ ngoại tệ. Ngoài ra, nhờ có hệ thống TL cũng góp phần vào việc chồng hiện tượng sa mac hoá ~ Tăng năng suất cây trồng, tạo điều kiện thay đối cơ edu NN, giống loài cây trồng, vật muôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực. Cai thiện chất lượng mi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là những vũng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới Để có vai trò lớn tong việc phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ SXNN và sinh hoạt dan cư TL, góp phần to lớn vào việc phòng chồng lũ lụt vào mia mưa là lớn và ngăn mặn xâm thực, giữ nguồn nước ngọt én định để phục vụ sản xuất và đời sống dân cư do xây dựng các CT dé điều.
từ đó bảo vệ cuộc sống, bình yên của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sin xuất sông: Hệ thống bờ bao để sông có vai tồ lớn tong việc ngin lũ vio mùa mưa, chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn dé bảo vệ vụ lúa Hè ~ Thu và các điểm dân cư trong vùng kiểm soát lũ. Trong điều kiện hiện nay do trên nhiễu sông lớn phát triển nhiều thủy điện hỗ đập nên đề sông có khả năng phòng chống lũ ạt khi các hồ đập xả thoát và điều tiết nước vào mùa mưa. lề biển: Hệt 1g đê biển có thé ngăn mặn và triều tin suất cao khi gặp bão in hay các hiện tượng thiên nhiên nước dâng khác. ¥ Cấp nước sinh hoại, công nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản.
Đi đôi với mở rộng diện tích tưới nước để đảm bảo nước ngọt quanh năm cho nhiều vùng rộng lớn ở cá đồng bằng, trung du, miền núi, tạo điều kiện phân bổ lại dân cử, phát triển chan nuôi gia sức, gia „ phát triển thuỷ sản. Ngoài việc cung cấp nước phục vụ SXNN, hệ thống TL còn cung cấp nước sach ở nông thôn, đô thị, khu đô thị, khu công nghigp,. Bên cạnh đó bệ thống TL còn đảm bảo nguồn nước cho nuôi trồng thuỷ sản nội địa và tạo điều kiện cho mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản ving nước ngot, nước lo. ¥ Bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái và phát triển thuỷ điện - Các hồ đập được xây dựng ở mọi miền đã làm tăng độ ẩm, điều hoà dòng chảy, tạo điều kiện dé én định cuộc, 1g định canh định cư dé giảm đốt phát rừng.
Các trục kênh tiêu thoát nước của các hệ thông thuỷ nông đã tạo nguồn nước ngọt, tiêu. thoát nước thải cho nhiều đô thi, thành phổ, - Song hành với hệ thống tưới, lêu, để điều và đường thi công, CTTL đã góp phần hình thành mạng giao thông thuỷ, bộ rộng khắp. Đã cải tạo các ving đất, nước. chua phèn, mặn ở đồng bằng, nhiều vùng đất "chiêm khe mia thối" mà trước đây người dân phải sống trong cảnh “6 tháng đi chân, 6 tháng di tay”, thảnh những vùng 2 vụ lúa én định có năng suất cao, phát triển được mang đường bộ, bảo vệ được cây lưu niên, có điều kiện ôn định và phát triển kinh té - xã hội, an ninh quốc phòng.
tạo nên các thảm thực vật chống xói mòn, rửa trôi đất dai. - Bên cạnh đó các hỗ chứa có vai trò to lớn phát triển hệ thống thủy điện. quốc gia phục vụ phát rin đắt nước.