Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro trong đánh giá an toàn hồ chứa thủy lợi việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro trong đánh giá an toàn hồ chứa thủy lợi tại Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

209
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Hƣớng tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.6. Cấu trúc của luận án

1. CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN HỒ CHỨA, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HỒ CHỨA THEO LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO

1.1. Tổng quan về an toàn hồ chứa, lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro

1.1.1. Khái niệm về an toàn hồ chứa, lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro

1.1.2. Vấn đề ngập lụt hạ du

1.1.3. Một số sự cố hồ chứa nƣớc trên thế giới

1.1.4. Hiện trạng hồ chứa thủy lợi ở Việt Nam

1.1.5. Một số sự cố hồ chứa thủy lợi những năm gần đây

1.1.6. Nguyên nhân dẫn đến sự cố hồ chứa nƣớc

1.1.7. Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý an toàn hồ chứa thủy lợi ở Việt Nam

1.2. Tổng quan các nghiên cứu ứng dụng LTĐTC và PTRR trong lĩnh vực thủy lợi và đánh giá an toàn hồ chứa nƣớc

1.2.1. Các nghiên cứu điển hình trên thế giới

1.2.2. Các nghiên cứu trong nƣớc

1.2.3. Các công cụ giải hàm tin cậy của cơ chế sự cố

1.3. Tồn tại của nghiên cứu đánh giá an toàn hồ chứa thủy lợi ở Việt Nam

1.4. Định hƣớng nghiên cứu và các vấn đề cần giải quyết của Luận án

1.5. Kết luận Chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HỒ CHỨA

2.1. Lý thuyết độ tin cậy trong đánh giá an toàn hồ chứa nƣớc

2.1.1. Độ tin cậy của một cơ chế sự cố

2.1.2. Sơ đồ cây sự cố

2.1.3. Hàm tin cậy của một hệ thống

2.2. Phân tích rủi ro ngập lụt vùng hạ du hồ chứa

2.2.1. Định nghĩa rủi ro ngập lụt vùng hạ du hồ chứa

2.2.2. Nguyên lý và trình tự phân tích rủi ro ngập lụt hạ du hồ chứa

2.2.3. Hậu quả ngập lụt hạ du và xác định thiệt hại ngập lụt hạ du hồ chứa

2.2.3.1. Hậu quả của ngập lụt hạ du hồ chứa nƣớc
2.2.3.2. Phƣơng pháp đánh giá thiệt hại vùng hạ du hồ chứa nƣớc

2.4. Đánh giá an toàn hồ chứa nƣớc có xét đến rủi ro ngập lụt hạ du

2.4.1. Đánh giá rủi ro ngập lụt hạ du

2.4.2. Đánh giá an toàn hồ chứa nƣớc

2.5. Kết luận Chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3 THIẾT LẬP BÀI TOÁN ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HỒ CHỨA CÓ XÉT ĐẾN NGẬP LỤT HẠ DU

3.1. Sơ đồ hóa mối liên hệ giữa CTĐM và vùng hạ du

3.1.1. Sơ đồ hóa công trình đầu mối

3.1.2. Sơ đồ hóa vùng ngập lụt hạ du hồ chứa nƣớc

3.1.3. Kết nối giữa an toàn công trình đầu mối và ngập lụt hạ du

3.1.4. Giới hạn trƣờng hợp nghiên cứu

3.2. Thiết lập sơ đồ cây sự cố của hồ chứa nƣớc

3.2.1. Cơ chế sự cố và sơ đồ cây sự cố của đập đất

3.2.2. Cơ chế sự cố và sơ đồ cây sự cố của tràn xả lũ

3.2.3. Cơ chế sự cố và sơ đồ cây sự cố của cống lấy nƣớc

3.3. Thiết lập hàm độ tin cậy của cơ chế sự cố hồ chứa nƣớc

3.3.1. Nguyên tắc thiết lập

3.3.2. Một số hàm tin cậy của đập đất

3.3.3. Một số hàm tin cậy của tràn xả lũ

3.3.4. Một số hàm tin cậy của cống lấy nƣớc

3.3.5. Giải hàm tin cậy

3.4. Bài toán 1: Xác định xác suất sự cố và phân tích độ tin cậy của hệ thống công trình đầu mối hồ chứa nƣớc

3.4.2. Nội dung bài toán

3.4.3. Kết quả và ý nghĩa của bài toán 1

3.5. Bài toán 2: Xác định độ tin cậy yêu cầu của công trình đầu mối theo rủi ro ngập lụt hạ du

3.5.2. Nội dung bài toán

3.5.3. Kết quả và ý nghĩa của Bài toán 2

3.6. Bài toán 3: Thiết kế sửa chữa, nâng cấp công trình đầu mối hồ chứa theo độ tin cậy yêu cầu có xét đến rủi ro ngập lụt hạ du hồ chứa

3.6.1. Mục tiêu bài toán

3.6.2. Nội dung bài toán

3.6.3. Kết quả và ý nghĩa của bài toán 3

3.7. Giải pháp bảo đảm an toàn hồ chứa, giảm thiểu rủi ro ngập lụt hạ du

3.7.1. Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro ngập lụt hạ du

3.7.2. Nhóm giải pháp phòng, tránh rủi ro ngập lụt hạ du

3.7.3. Giải pháp kết hợp giữa giảm thiểu và phòng, tránh rủi ro ngập lụt hạ du

3.8. Kết luận Chƣơng 3

4. CHƢƠNG 4 ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HỒ NÚI CỐC CÓ XÉT ĐẾN NGẬP LỤT HẠ DU

4.1. Giới thiệu chung về hồ Núi Cốc

4.1.1. Vị trí, đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

4.2. Khái quát về hồ chứa Núi Cốc

4.3. Đánh giá hiện trạng an toàn của hồ Núi Cốc có xét đến rủi ro ngập lụt hạ du

4.3.1. Sơ đồ tiếp cận phân tích an toàn hồ Núi Cốc

4.3.2. Xác định xác suất sự cố và chỉ số độ tin cậy hiện trạng của hồ Núi Cốc

4.3.3. Xác định độ tin cậy yêu cầu của công trình đầu mối theo rủi ro ngập lụt vùng hạ du

4.3.4. Kết quả đánh giá an toàn hồ Núi Cốc có xét đến ngập lụt hạ du

4.3.5. Phân tích lựa chọn giải pháp sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Cốc

4.3.6. Thiết kế hồ Núi Cốc đạt độ tin cậy yêu cầu

4.3. Kết luận Chƣơng 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết quả đạt đƣợc của luận án

5.2. Những đóng góp mới của luận án

5.3. Các tồn tại và hƣớng phát triển

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

7.1. PHỤ LỤC 1: Thống kê một vài sự cố vỡ đập 10 năm gần đây và các thông số kỹ thuật cơ bản của hồ Núi Cốc

7.2. PHỤ LỤC 2: Tính toán xác suất sự cố hiện trạng, độ tin cậy yêu cầu của hồ Núi Cốc

7.2.1. Tính toán phân bố xác xuất biến mực nƣớc Zmn. Một số thông số kỹ thuật công trình

7.2.2. Tính toán XSSC của từng cơ chế thành phần từng hạng mục thuộc CTĐM hồ Núi Cốc

7.2.4. Tính cho trƣờng hợp mực nƣớc cực trị năm có phân bố loga chuẩn Zmn = (46,51; 0,51)

7.2.5. Thiết lập đƣờng cong sự cố nƣớc tràn đỉnh đập, mất ổn định mái hạ lƣu đập chính

7.3. P2. Tính toán chi phí đầu tƣ sửa chữa, nâng cấp và chi phí quản lý vận hành PV(M) hồ Núi Cốc, Thái Nguyên

7.4. Đánh giá ngập lụt hạ du và xác định thiệt hại

Tóm tắt

I. Tổng quan về an toàn hồ chứa và lý thuyết độ tin cậy

Nghiên cứu về an toàn hồ chứa là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý tài nguyên nước. Lý thuyết độ tin cậy cung cấp các công cụ để đánh giá khả năng hoạt động của các công trình thủy lợi. Việc áp dụng lý thuyết này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của hồ chứa, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả. Theo nghiên cứu, các sự cố hồ chứa trên thế giới cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp phân tích rủi ro. Các sự cố này không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến an toàn tính mạng của người dân. Do đó, việc đánh giá độ tin cậyphân tích rủi ro là cần thiết để đảm bảo an toàn cho các hồ chứa thủy lợi tại Việt Nam.

1.1 Khái niệm về an toàn hồ chứa

An toàn hồ chứa được định nghĩa là khả năng của hồ chứa trong việc ngăn chặn các sự cố có thể xảy ra, như vỡ đập hoặc tràn lũ. Việc đánh giá an toàn hồ chứa cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, bao gồm thiết kế, xây dựng và quản lý. Phân tích rủi ro là một phần quan trọng trong việc đánh giá an toàn, giúp xác định các nguy cơ tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp phòng ngừa. Theo thống kê, nhiều hồ chứa ở Việt Nam đã gặp phải sự cố do thiếu sót trong quản lý và bảo trì, điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc áp dụng lý thuyết độ tin cậy trong quản lý hồ chứa.

1.2 Hiện trạng hồ chứa thủy lợi ở Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam có hàng nghìn hồ chứa thủy lợi, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt. Tuy nhiên, nhiều hồ chứa đang trong tình trạng xuống cấp, tiềm ẩn nguy cơ gây ra các sự cố nghiêm trọng. Việc áp dụng phân tích rủi rođánh giá độ tin cậy là cần thiết để cải thiện tình trạng này. Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc đầu tư vào công nghệ và kỹ thuật hiện đại có thể giúp nâng cao độ tin cậy của các hồ chứa, từ đó giảm thiểu rủi ro cho cộng đồng.

II. Cơ sở khoa học của lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro

Lý thuyết độ tin cậy cung cấp một khung lý thuyết vững chắc cho việc đánh giá an toàn hồ chứa. Các phương pháp như sơ đồ cây sự cố và hàm tin cậy được sử dụng để phân tích các cơ chế sự cố. Phân tích rủi ro giúp xác định xác suất xảy ra các sự cố và đánh giá hậu quả của chúng. Việc áp dụng các phương pháp này không chỉ giúp cải thiện an toàn cho hồ chứa mà còn nâng cao khả năng quản lý rủi ro trong các tình huống khẩn cấp. Các nghiên cứu điển hình cho thấy rằng, việc áp dụng lý thuyết độ tin cậy có thể giúp giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt và các sự cố khác liên quan đến hồ chứa.

2.1 Độ tin cậy của một cơ chế sự cố

Độ tin cậy của một cơ chế sự cố được xác định dựa trên khả năng của hệ thống trong việc hoạt động bình thường mà không xảy ra sự cố. Các yếu tố như thiết kế, vật liệu và điều kiện môi trường đều ảnh hưởng đến độ tin cậy. Việc sử dụng các mô hình toán học để tính toán độ tin cậy giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc bảo trì và nâng cấp hồ chứa. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc cải thiện độ tin cậy có thể giảm thiểu rủi ro cho cộng đồng sống xung quanh hồ chứa.

2.2 Phân tích rủi ro ngập lụt vùng hạ du hồ chứa

Phân tích rủi ro ngập lụt là một phần quan trọng trong việc đánh giá an toàn hồ chứa. Việc xác định các kịch bản ngập lụt và đánh giá thiệt hại tiềm tàng giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về nguy cơ. Các phương pháp như mô phỏng và phân tích thống kê được sử dụng để dự đoán các tình huống xấu nhất có thể xảy ra. Kết quả từ phân tích này không chỉ giúp nâng cao độ tin cậy của hồ chứa mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc lập kế hoạch ứng phó với thiên tai.

III. Thiết lập bài toán ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro

Việc thiết lập bài toán ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro trong đánh giá an toàn hồ chứa là một bước quan trọng trong nghiên cứu. Các mô hình toán học được xây dựng để mô phỏng các cơ chế sự cố và xác định xác suất xảy ra sự cố. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong thiết kế và quản lý hồ chứa giúp nâng cao độ tin cậy và giảm thiểu rủi ro. Các bài toán cụ thể được thiết lập để đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho việc cải thiện an toàn hồ chứa.

3.1 Sơ đồ hóa mối liên hệ giữa CTĐM và vùng hạ du

Sơ đồ hóa mối liên hệ giữa công trình đầu mối (CTĐM) và vùng hạ du là một phần quan trọng trong việc đánh giá an toàn hồ chứa. Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn của CTĐM giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về nguy cơ. Các mô hình được xây dựng để mô phỏng các tình huống khác nhau, từ đó đánh giá khả năng xảy ra sự cố và thiệt hại tiềm tàng. Kết quả từ các mô hình này cung cấp thông tin quan trọng cho việc lập kế hoạch ứng phó và cải thiện an toàn cho cộng đồng.

3.2 Thiết lập sơ đồ cây sự cố của hồ chứa nước

Sơ đồ cây sự cố là một công cụ hữu ích trong việc phân tích các cơ chế sự cố của hồ chứa. Việc thiết lập sơ đồ này giúp xác định các yếu tố gây ra sự cố và đánh giá xác suất xảy ra. Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc sử dụng sơ đồ cây sự cố có thể giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc bảo trì và nâng cấp hồ chứa. Kết quả từ phân tích này không chỉ giúp nâng cao độ tin cậy mà còn giảm thiểu rủi ro cho cộng đồng sống xung quanh hồ chứa.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận án đƣợc trình bày trong 04 Chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về an toàn hồ chứa, đánh giá an toàn hồ chứa nƣớc theo LTĐTC và PTRR; Chƣơng 2: Cơ sở khoa học của LTĐTC và PTRR trong đánh giá an toàn hồ chứa nƣớc; Chƣơng 3: Thiết lập bài toán ứng dụng LTĐTC và PTRR trong đánh giá an toàn hồ chứa thủy lợi có xét đến ngập lụt hạ du; Chƣơng 4: Ứng dụng LTĐT và PTRR đánh giá an toàn hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên có xét đến ngập lụt hạ du. 4 luan an CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN HỒ CHỨA, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HỒ CHỨA THEO LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO 1.1 Tổng quan về an toàn hồ chứa, lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro 1.1 Khái niệm về an toàn hồ chứa, lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro 1.1 Khái niệm về an toàn đập trên thế giới “An toàn đập” (Dam Safety) đƣợc xem xét toàn diện về an toàn CTĐM (gồm đập và các công trình liên quan tạo hồ chứa nƣớc), an toàn cho vùng hạ du trƣớc rủi ro ngập lụt khi hồ chứa xả lũ khẩn cấp hoặc vỡ đập [3].2 Khái niệm về an toàn đập, hồ chứa nước trong nước: Quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nƣớc theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ Việt Nam gồm an toàn của đập dâng hoặc đập của hồ chứa nƣớc, các công trình có liên quan tạo hồ chứa nƣớc và vùng hạ du [4], trong đó: - Công trình có liên quan là công trình xả nƣớc, công trình lấy nƣớc, tuyến năng lƣợng, công trình thông thuyền và công trình cho cá đi; - Vùng hạ du đập là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nƣớc theo quy trình; xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập; - Tình huống khẩn cấp là trƣờng hợp mƣa, lũ vƣợt tần suất thiết kế; động đất vƣợt tiêu chuẩn thiết kế trên lƣu vực hồ chứa nƣớc hoặc tác động khác gây mất an toàn cho đập.3 Lý thuyết độ tin cậy Lý thuyết độ tin cậy (LTĐTC) sử dụng phƣơng pháp phân tích hệ thống và lý thuyết ngẫu nhiên nhằm xác định xác suất xảy ra sự cố (Pf) của các cơ chế phá hủy thành phần từ đó xác định xác suất xảy ra sự cố tổng hợp của toàn hệ thống công trình. Cơ chế sự cố đƣợc xác định thông qua hàm độ tin cậy mô phỏng quá trình vật lý tƣơng ứng. Các điều kiện biên đƣợc mô phỏng theo bản chất ngẫu nhiên thông qua các hàm phân bố xác suất.

Nguyên lý tính toán: Theo lý thuyết độ tin cậy, khả năng hƣ hỏng của công trình đƣợc 5 luan an đánh giá thông qua xác suất xảy ra sự cố ( Pfi ) của các cơ chế sự cố thành phần và xác suất sự cố của hệ thống (Pf). Trong lý thuyết độ tin cậy, giá trị chỉ số độ tin cậy (β) đƣợc sử dụng để đánh giá mức bảo đảm an toàn của công trình [5]. Rủi ro và phân tích rủi ro Rủi ro của một đối tƣợng là tích số của khả năng xảy ra sự cố của đối tƣợng và hậu quả do sự cố gây ra [5]. Khi áp dụng cho đối tƣợng là hồ chứa nƣớc, rủi ro đƣợc xác định là rủi ro ngập lụt vùng hạ du đƣợc xác định bằng tích số của xác suất xảy ra sự cố gây ngập lụt và giá trị thiệt hại do ngập lụt gây ra.

Sự cố ở hồ chứa đƣợc phân loại theo các tiêu chí sau [1]: - Theo phạm vi xảy ra sự cố, gồm: Sự cố tổng thể (toàn bộ hồ chứa); sự cố công trình (trong cụm CTĐM); sự cố hạng mục, bộ phận (trong một công trình) của cụm CTĐM; sự cố công trình vùng lân cận (có ảnh hƣởng đến an toàn hồ chứa); - Theo trạng thái kỹ thuật, gồm: sự cố về cƣờng độ; sự cố về biến dạng; - Theo nguyên nhân gây ra sự cố, gồm: sự cố do thấm vƣợt giới hạn (ở nền, vai, thân đập hoặc kết hợp); sự cố do sạt gia cố mái thƣợng; sự cố do lũ: mức lũ cao, đập thấp; sự cố do thiết bị tiêu năng của tràn bị xói, cửa tràn bị gãy bị kẹt; sự cố do cống lấy nƣớc bị lún, gãy, xói tấm đáy; trần và thành cống bị thấm, khớp nối bị hỏng hay đứt; sự cố do cửa van của tràn xả lũ bị gãy, bị kẹt,… Phƣơng pháp LTĐTC và phân tích rủi ro (PTRR) xác định quy mô các công trình dựa trên quan điểm rủi ro chấp nhận đƣợc bằng cách xác lập quan hệ giữa XSSC của công trình với giá trị thiệt hại tƣơng ứng do sự cố gây ra thông qua hàm rủi ro. Mức bảo đảm an toàn của công trình đƣợc chọn từ kết quả phân tích rủi ro tƣơng ứng với rủi ro chấp nhận đƣợc của hệ thống. Nhƣ vậy, phƣơng pháp PTRR nhằm đánh giá rủi ro của hệ thống, còn LTĐTC là công cụ dùng để thực hiện PTRR, trong đó phân tích ĐTC là một nội dung của LTĐTC.2 Vấn đề ngập lụt hạ du 1.1 Các trường hợp hồ chứa xả lũ gây ngập lụt hạ du 6 luan an Nhiệm vụ của công tác quản lý an toàn hồ chứa nƣớc là bảo đảm an toàn cho đập, các công trình có liên quan tạo nên hồ chứa nƣớc và vùng hạ du. Khi xảy ra sự cố, hệ thống CTĐM bị thiệt hại, đồng thời vùng hạ du cũng bị thiệt hại do ảnh hƣởng của ngập lụt.

Các trƣờng hợp hồ chứa xả lũ gây ngập lụt hạ du, gồm: (1) Hồ chứa xả lũ theo thiết kế: Nếu hành lang thoát lũ hạ du không bị xâm phạm thì trong trƣờng hợp xả lũ theo thiết kế sẽ không gây thiệt hại. Tuy nhiên, hiện nay, hạ du của một số hồ chứa nƣớc lớn bị xâm lấn, dòng chảy bị co hẹp, không đảm bảo khả năng thoát lũ thiết kế, gây ngập lụt hạ du khi vận hành xả lũ nhƣ: hồ Núi Cốc, Kẻ Gỗ, Vực Mấu, Ayun Hạ, Ia Ring, Dầu Tiếng,. (2) Hồ chứa xả lũ trong tình huống khẩn cấp: Theo Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nƣớc, tình huống khẩn cấp là trƣờng hợp mƣa, lũ vƣợt tần suất thiết kế; động đất vƣợt tiêu chuẩn thiết kế trên lƣu vực hoặc tác động khác gây mất an toàn cho đập. (3) Vỡ đập: Các trƣờng hợp vỡ đập xảy ra trong thực tế đa dạng phụ thuộc vào việc xả lũ ứng với các tổ hợp lũ đến hồ chứa gắn với sự cố xảy ra với các hạng mục thuộc hệ thống CTĐM hồ chứa nƣớc.

a) không xả lũ b) Xả Qtk=2.600m3/s Hình 1-1: Bản đồ ngập lụt hạ du hồ Dầu Tiếng ứng với các kịch bản [6] 1.2 Hậu quả của ngập lụt hạ du đập, hồ chứa nước 7 luan an Ngập lụt hạ du hồ chứa gây thiệt hại về kinh tế, xã hội và môi trƣờng, đặc biệt trong trƣờng hợp vỡ đập, thiệt hại nặng nề nhất. - Thiệt hại về kinh tế biểu hiện ở ngập lụt, mất mát về cơ sở hạ tầng, tài sản; - Thiệt hại về xã hội là sự mất mát về các giá trị tinh thần, thƣờng khó lƣợng hóa, gồm: thiệt hại về ngƣời; sự xáo trộn cuộc sống, sự mất mát về các công trình tâm linh, các giá trị lịch sử; - Thiệt hại về môi trƣờng: gây ra dịch bệnh, ô nhiễm môi trƣờng của vùng bị ngập.3 Một số sự cố hồ chứa nước trên thế giới Đập vòm Gleno ở Valle di Scalve, Italy vỡ ngày 01/12/1923, làm 356 ngƣời thiệt mạng. Đập Bản Kiều ở Hà Nam, Trung Quốc bị vỡ năm 1975 khiến 175.000 ngƣời thiệt mạng và hơn 11 triệu ngƣời mất nhà cửa. Đập đất Kell Barnes ở Bang Georgie, Mỹ vỡ lúc 01 giờ 30 ngày 06/11/1977 sau một trận mƣa lớn làm 39 ngƣời chết, thiệt hại 3,8 triệu USD.

Đập Machchu II ở Ấn Độ xây dựng năm 1972, cao 29 m bị vỡ tháng 8 năm 1979 do 3 ngày mƣa to liên tục tạo đỉnh lũ 14.000m3/s, 3/18 cửa van bị kẹt làm 2000 ngƣời thiệt mạng [1]. Gần đây, sự cố vỡ đập thủy điện Sepien Senamnoi, tỉnh Attapeu, Lào ngày 23/07/2018 đã gây ngập cho 10 bản, cô lập hoàn toàn huyện Sanamxay làm 26 ngƣời chết, trên 1.300 hộ gia đình với 6.600 ngƣời dân bị ảnh hƣởng [7]. Ngày 19/5/2020, vỡ cùng lúc 2 đập Edenville và Sanford ở Michigan, Mỹ gây ra lũ lụt kinh hoàng khiến 10.000 ngƣời dân phải sơ tán, ảnh hƣởng nặng nề tới đời sống của ngƣời dân [8]. Hình 1-2: Hiện trạng đập Bản Kiều khi vỡ [1] 8 luan an.

Hình 1-3: Đập Edenville bị vỡ do lũ tần suất 1/500 năm [8] 1.4 Hiện trạng hồ chứa thủy lợi ở Việt Nam 1.1 Số lượng, phân loại, tổ chức quản lý hồ chứa thủy lợi Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2020), cả nƣớc đã xây dựng đƣợc 6.750 hồ chứa thủy lợi, phân bố tại 45/63 địa phƣơng trên cả nƣớc, bao gồm: 4 hồ chứa quan trọng đặc biệt, 888 hồ chứa lớn, 1.633 hồ chứa vừa, 4.225 hồ chứa nhỏ, có 178 hồ chứa có cửa van điều tiết còn lại là tràn tự do [2]. Về tổ chức quản lý, khai thác hồ chứa nƣớc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý 5 hồ chứa quan trọng đặc biệt và 1 hồ chứa liên tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi khai thác Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh quản lý 2.230 hồ chứa lớn, vừa. UBND cấp huyện, xã quản lý, khai thác 4.380 hồ chứa thủy lợi vừa và nhỏ.

Tổng Công ty Cà phê Việt Nam, Công ty cao su quản lý, khai thác 135 hồ chứa vừa và nhỏ tại Tây Nguyên. Hình 1-4: Số lượng hồ chứa thủy lợi thống kê theo các tỉnh, thành phố ở Việt Nam 9 luan an Hình 1-5: Bản đồ phân vùng hồ chứa thủy lợi 1.2 Hiện trạng hồ chứa thủy lợi Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2020) [2], hiện cả nƣớc có khoảng 1.200 hồ chứa bị hƣ hỏng, xuống cấp, thiếu khả năng chống lũ; trong đó có khoảng 200 hồ bị hƣ hỏng nặng, cần phải xử lý cấp bách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro trong đánh giá an toàn hồ chứa thủy lợi tại Việt Nam" của tác giả Cầm Thị Lan Hương, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Ngọc Quý và TS. Mai Văn Công, được thực hiện tại Trường Đại Học Thủy Lợi vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc áp dụng lý thuyết độ tin cậy và phân tích rủi ro để đánh giá an toàn cho các hồ chứa thủy lợi, một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng công trình thủy tại Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao độ an toàn cho các công trình thủy lợi mà còn cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc cho các nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo trong lĩnh vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật xây dựng và an toàn công trình, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu ứng dụng neo đất cho thi công hầm nhà cao tầng tại Hạ Long, nơi nghiên cứu về các phương pháp thi công an toàn trong xây dựng; Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu về tải trọng giới hạn của nền đập xà lan ở Đồng bằng sông Cửu Long, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tải trọng và an toàn công trình thủy; và Độ Tin Cậy Của Giải Pháp Xử Lý Nền Đất Yếu Bằng Bấc Thấm Cho Nhà Máy Xử Lý Khí Cà Mau, nghiên cứu về độ tin cậy trong xử lý nền đất yếu, một yếu tố quan trọng trong thiết kế và thi công công trình. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề an toàn và kỹ thuật trong xây dựng công trình thủy lợi.