Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài “Tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán theo pháp luật Việt Nam hiện nay” thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số chuyên ngành thuộc khối ngành luật học. Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện khung pháp lý và thực tiễn áp dụng pháp luật điều chỉnh thiết chế Quỹ đầu tư chứng khoán (QĐTCK) tại Việt Nam trong mối tương quan với các định hướng tái cơ cấu thị trường tài chính và kinh nghiệm quốc tế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường chứng khoán (TTCK) tạo cơ hội tìm kiếm lợi nhuận nhưng luôn tiềm ẩn rủi ro. Để hạn chế rủi ro, các nhà đầu tư (NĐT) có thể tập trung vốn vào QĐTCK. Là một hình thức đầu tư tập thể, QĐTCK mang lại các tác động:

  • Giúp NĐT tham gia vào nhiều phân khúc thị trường với các loại hàng hóa khác nhau, đa dạng hóa danh mục đầu tư và phân tán rủi ro.
  • Tăng cường tính chuyên nghiệp trong hoạt động đầu tư nhờ sự quản lý của các nhà đầu tư có tổ chức là công ty quản lý quỹ (CTQLQ).
  • Định hướng dòng vốn đầu tư trên thị trường và tiết kiệm chi phí giao dịch cho NĐT.

Tại Việt Nam, khung pháp lý trực tiếp đầu tiên về QĐTCK được thiết lập từ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998, tạo tiền đề cho sự ra đời của QĐTCK đầu tiên vào năm 2004. Sau đó, khung pháp lý được nâng cấp qua Luật Chứng khoán năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm 2010. Nhà nước cũng ban hành các chủ trương lớn:

  • Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”.
  • Quyết định số 1826/QĐ-TTg ngày 06/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cấu trúc thị trường chứng khoán và doanh nghiệp bảo hiểm”.
  • Quyết định số 242/2019/QĐ-TTg ngày 28/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025”.

Mục đích điều chỉnh pháp luật đối với QĐTCK là bảo vệ lợi ích chính đáng của NĐT trước nguy cơ bị lạm dụng, phù hợp với khuyến nghị của Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán (IOSCO). Tuy nhiên, sau hơn 12 năm thực thi Luật Chứng khoán năm 2006, thực trạng bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • QĐTCK chủ yếu tồn tại dưới dạng quỹ đóng, quỹ mở, quỹ hoán đổi danh mục (ETF), quỹ đầu tư bất động sản; chưa hình thành được quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện và công ty đầu tư chứng khoán (CTĐTCK - mô hình quỹ dạng công ty cổ phần).
  • Số lượng quỹ còn rất ít (toàn thị trường chỉ có 39 QĐTCK).
  • Hiệu quả hoạt động chưa cao, số lượng NĐT tham gia còn thấp và có chiều hướng giảm, một số quỹ quy mô lớn đã chấm dứt hoạt động.
  • Tồn tại nhiều bất cập về mặt thể chế, quản trị quỹ và cơ chế hỗ trợ thực thi pháp luật.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Phân tích các quy định pháp luật hiện hành về tổ chức và hoạt động của QĐTCK; đánh giá thực tiễn áp dụng; chỉ ra các hạn chế, bất cập về phương diện pháp lý và cơ chế quản trị; từ đó đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi trên TTCK Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ lý luận chung về QĐTCK và cơ sở lý luận của pháp luật về tổ chức, hoạt động của QĐTCK.
    2. Phân tích thực trạng quy định pháp luật chứng khoán Việt Nam; đánh giá kết quả đạt được và chỉ ra các điểm hạn chế, bất cập về mặt quy phạm và quản trị làm giảm hiệu quả thực thi.
    3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực thi, bám sát đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển lành mạnh TTCK và hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
    1. Bản chất QĐTCK là gì? QĐTCK có những đặc điểm nào?
    2. Hiện nay tồn tại những mô hình tổ chức và hoạt động QĐTCK nào?
    3. Việc lựa chọn mô hình QĐTCK ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức và hoạt động của quỹ?
    4. Pháp luật về tổ chức và hoạt động của QĐTCK bao gồm những nội dung nào?
    5. Các nhân tố nào tác động đến pháp luật về tổ chức và hoạt động của QĐTCK?
    6. Quỹ đầu tư chứng khoán hoạt động như thế nào trong thực tiễn khi được thành lập, tổ chức theo pháp luật Việt Nam hiện hành?
    7. Những bất cập nào dẫn đến hạn chế trong tổ chức và hoạt động của QĐTCK về mặt pháp luật và quản trị?
    8. Những giải pháp nào cho việc hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật về tổ chức và hoạt động của QĐTCK ở Việt Nam hiện nay?
  • Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
    1. Quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định pháp luật có sự khác biệt với các loại hình quỹ đầu tư khác tại Việt Nam.
    2. Mô hình QĐTCK có ảnh hưởng đến cách thức tổ chức và hoạt động của QĐTCK.
    3. Hoạt động của các QĐTCK ở Việt Nam hiện nay chưa hiệu quả, chưa thể hiện vai trò là công cụ thu hút vốn và điều tiết vốn cho nền kinh tế.
    4. Pháp luật và quản trị là hai yếu tố cần thiết để hoạt động của QĐTCK mang lại hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán đặt trong bối cảnh pháp luật và thực tiễn Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu mô hình QĐTCK không có tư cách pháp nhân và mô hình QĐTCK dạng công ty cổ phần (CTĐTCK). Các loại hình quỹ cụ thể (quỹ đại chúng, quỹ thành viên, quỹ mở, quỹ ETF, quỹ bất động sản) được phân tích lồng ghép trong các quy định chung của Luật Chứng khoán năm 2006 và văn bản hướng dẫn.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào pháp luật Việt Nam; đồng thời khảo cứu, so sánh với pháp luật của một số quốc gia (Anh, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên minh Châu Âu).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hệ thống pháp luật từ khi Luật Chứng khoán năm 2006 được ban hành đến thời điểm nghiên cứu (giai đoạn trước năm 2006 được sử dụng để đối chiếu, so sánh).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm nội dung cụ thể:

Nhóm nội dung nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Nội dung và trọng tâm nghiên cứu đã thực hiện
Lý luận chung về khái niệm, đặc điểm và phân loại QĐTCK - IFC (1996)
- Lê Hồng Hạnh (1998)
- Đoàn Thanh Hà (2002)
- Ngô Thanh Long (2006)
- Nguyễn Xuân Thành (2006)
- Trần Vũ Hải (2006)
- Trường ĐH Luật Hà Nội (2008, 2012)
- Viên Thế Giang, Võ Thị Mỹ Hương (2008)
- UBCKNN (2009)
- Võ Thị Mỹ Hương (2009)
- Nguyễn Thu Thủy (2011)
- Trần Thị Thùy Linh (2011)
- SEC Hoa Kỳ (2016)
- Định nghĩa QĐTCK dưới các góc độ: phương tiện đầu tư tập thể, định chế tài chính trung gian phi ngân hàng, tập hợp vốn.
- Xác định đặc điểm: cơ chế ủy thác cho CTQLQ, giám sát độc lập của ngân hàng giám sát (NHGS), tỷ trọng đầu tư vào chứng khoán.
- Phân loại quỹ: theo cơ chế huy động vốn (đóng/mở), chủ thể đầu tư (đại chúng/thành viên), hình thức tổ chức (công ty, hợp đồng, tín thác, hợp danh hữu hạn).
- Phân tích xung đột lợi ích giữa NĐT và CTQLQ: Judith Chevalier & Glenn Ellison (1997), Sébastien M. Lemeunier (2011).
Lý luận pháp luật về tổ chức và hoạt động QĐTCK - IFC (1996)
- Nguyễn Văn Tuyến (2006)
- Võ Thị Mỹ Hương (2009)
- Olha O. Cherednychenko (2010)
- Tác động của Chính phủ qua khuôn khổ pháp lý và môi trường kinh tế vĩ mô.
- Ứng dụng lý thuyết kinh tế học pháp luật (Định lý Coase) đánh giá tính rõ ràng, minh bạch, giảm chi phí tiếp cận và giao dịch.
- Hoàn thiện quyền của NĐT bán lẻ và các biện pháp bảo vệ NĐT.
Thực trạng pháp luật và thực tiễn hoạt động của QĐTCK - Ngô Thanh Long (2006)
- Huỳnh Thị Hương Thảo (2009)
- Viên Thế Giang, Võ Thị Mỹ Hương (2009)
- Mai Phụng Chiêu (2011)
- Nguyễn Văn Tuyến (2011)
- Đoàn Minh Phụng (2013)
- Đinh Vũ Hòa (2014)
- Nguyễn Duy Linh (2014)
- Trần Thị Huyền Trang (2014)
- Ngô Thị Thùy (2015)
- Lê Thị Thu Thủy (2017)
- Khái quát các quy định của Luật Chứng khoán 2006 và các văn bản: Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC, Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC, Nghị định số 14/2007/NĐ-CP, Thông tư số 224/2012/TT-BTC, Thông tư số 123/2015/TT-BTC.
- Phân tích dữ liệu thực tế hoạt động của các quỹ: VF1, VF4, VFA, PRUBF1, MBBF, VFF, VFMVFA.
- Chỉ ra các vướng mắc: thiếu quy định hướng dẫn CTĐTCK, rào cản thuế thu nhập cá nhân, điều kiện lập quỹ khắt khe.
Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện pháp luật - Ngô Văn Thịnh (2004)
- Nguyễn Xuân Thành (2006)
- Phạm Thị Giang Thu (2006)
- Trần Vũ Hải (2006)
- Huỳnh Thị Hương Thảo (2009)
- Hoàng Đức Long (2010)
- Lê Vũ Nam (2011)
- Nguyễn Thu Thủy (2011, 2012)
- Trần Thị Thùy Linh (2011)
- Nguyễn Thu Hiền (2014)
- Hoàn thiện chế độ kế toán tách biệt tài sản của CTQLQ và QĐTCK.
- Quy định cơ chế thanh hoán danh mục đầu tư và chiến lược rút vốn.
- Xây dựng quy chế chuyển đổi giữa mô hình hợp đồng và mô hình công ty.
- Đơn giản hóa, linh hoạt hóa nguyên tắc hoạt động, hướng tới xây dựng Luật Quỹ đầu tư chứng khoán độc lập.
- Đảm bảo tuân thủ các cam kết quốc tế (WTO, CPTPP, ASEAN, IOSCO).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Phần lớn các công trình nghiên cứu pháp lý trước đây ở cấp độ luận văn thạc sĩ, thực hiện ở thời điểm các văn bản cũ còn hiệu lực (như Nghị định 48/1998/NĐ-CP, Nghị định 144/2003/NĐ-CP). Luận án xây dựng hệ thống lý luận pháp luật cập nhật theo Luật Chứng khoán năm 2006 và hệ thống văn bản hướng dẫn hiện hành.
  2. Làm rõ các vấn đề chưa được mổ xẻ sâu: mô hình tổ chức QĐTCK dưới dạng công ty (CTĐTCK), cơ chế tách bạch giữa quyền quản lý của CTQLQ và quyền giám sát của NHGS, cũng như vai trò của pháp luật đối với quản trị quỹ.
  3. Đánh giá toàn diện khung pháp lý điều chỉnh QĐTCK dựa trên 4 tiêu chí khoa học lập pháp: tính toàn diện, tính đồng bộ, tính phù hợp và tính hiệu quả, nhằm phục vụ trực tiếp cho yêu cầu sửa đổi Luật Chứng khoán và tái cơ cấu thị trường tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và pháp lý nền tảng để giải quyết các vấn đề nghiên cứu:

  • Lý thuyết về quan hệ đại diện / quan hệ ủy thác (Berle & Means, 1932): Vận dụng để phân tích bản chất mối quan hệ giữa NĐT (bên ủy thác/người thụ hưởng) và CTQLQ (bên được ủy thác/người đại diện) trong mô hình QĐTCK dạng hợp đồng/tín thác. Lý thuyết này chỉ ra nguồn gốc xung đột lợi ích khi có sự bất cân xứng thông tin và sự phân tách giữa quyền sở hữu vốn và quyền kiểm soát tài sản.
  • Lý thuyết về doanh nghiệp (Ronald Coase, 1937) và mâu thuẫn chủ sở hữu - nhà điều hành (Samuelson, 1954): Ronald Coase giải thích doanh nghiệp là sự thỏa thuận giúp giảm chi phí giao dịch trên thị trường cạnh tranh. Samuelson chỉ rõ sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý trong công ty cổ phần dẫn đến mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và ban giám đốc/HĐQT. Luận án vận dụng hai luận điểm này để xây dựng cơ chế tổ chức, hoạt động và cơ chế bảo vệ cổ đông trong mô hình CTĐTCK (quỹ dạng pháp nhân).
  • Lý thuyết về bất cân xứng thông tin (George Akerlof, 1970, 2001): Phân tích sự chênh lệch thông tin giữa tổ chức phát hành/CTQLQ với NĐT, qua đó làm rõ sự cần thiết phải hoàn thiện các quy định bắt buộc về công bố thông tin và tính minh bạch của QĐTCK.
  • Cách tiếp cận kinh tế học pháp luật: Vận dụng định lý Coase để đánh giá tính hiệu quả của Luật Chứng khoán thông qua mức độ rõ ràng, minh bạch và khả năng giảm thiểu chi phí tiếp cận thị trường cũng như chi phí giao dịch cho các chủ thể.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; gắn liền với định hướng cơ cấu lại thị trường tài chính, đảm bảo phát triển đồng bộ và vận hành thông suốt với thị trường hàng hóa dịch vụ, thị trường bất động sản, thị trường lao động và thị trường khoa học công nghệ.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích và đánh giá: Sử dụng để xây dựng hệ thống lý luận chung về QĐTCK và lý luận pháp luật điều chỉnh tổ chức, hoạt động của quỹ.
    • Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê: Sử dụng để rà soát thực trạng văn bản quy phạm pháp luật, khảo cứu kinh nghiệm lập pháp của các nước (Anh, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc) và đánh giá các dữ liệu thực tế về số lượng, quy mô, hiệu quả hoạt động của các quỹ tại Việt Nam.
    • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu: Xác định các yếu tố tác động đến quá trình hoàn thiện thể chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam từ năm 1998 đến nay (các Luật Chứng khoán, Nghị định, Thông tư của Bộ Tài chính, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ).
  • Báo cáo thống kê, giáo trình đào tạo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán.
  • Tài liệu, báo cáo nghiên cứu của các tổ chức quốc tế: IFC, IOSCO, SEC Hoa Kỳ.
  • Số liệu thống kê thực tế về 39 QĐTCK và các CTQLQ đang hoạt động trên TTCK Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến QĐTCK theo 4 mảng: lý luận chung; lý luận pháp luật; thực trạng pháp lý và thực tiễn hoạt động; các giải pháp hoàn thiện. Tác giả chỉ ra rằng tại Việt Nam, các công trình tiếp cận dưới góc độ luật học trước đây chỉ ở quy mô luận văn thạc sĩ và dựa trên các văn bản đã hết hiệu lực.

Từ khoảng trống nghiên cứu, chương này xác lập 8 câu hỏi nghiên cứu, 4 giả thuyết khoa học và xác định 3 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết đại diện của Berle & Means 1932; Lý thuyết doanh nghiệp của Coase 1937 và Samuelson 1954; Lý thuyết bất cân xứng thông tin của Akerlof 1970) làm cơ sở cho toàn bộ luận án.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Chương 2 tập trung phân tích và làm sáng tỏ các nội dung lý luận:

  • Khái niệm: QĐTCK là một tập hợp các khoản tiền hoặc là một công ty, được hình thành với sự góp vốn của các NĐT để tăng cường tính chuyên nghiệp trong quản lý, đầu tư chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
  • Đặc điểm:
    1. QĐTCK vừa là chủ thể phát hành chứng khoán (phát hành chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu để huy động vốn), vừa là chủ thể đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp (sử dụng vốn để đầu tư vào danh mục tài sản tài chính nhằm sinh lợi, không kinh doanh hàng hóa thông thường).
    2. Đầu tư qua QĐTCK là hình thức đầu tư gián tiếp và mục đích hoạt động là tìm kiếm lợi nhuận.
    3. Tổ chức và hoạt động dựa trên cơ chế tách bạch ba bên: NĐT (người góp vốn/chủ sở hữu), CTQLQ (người điều hành/quản lý chuyên nghiệp), NHGS (người bảo quản, lưu ký tài sản và giám sát độc lập).
  • Vai trò: (1) Cung cấp cơ hội đầu tư cho NĐT nhỏ lẻ, thúc đẩy xã hội hóa hoạt động đầu tư; (2) Giảm thiểu rủi ro và bảo vệ lợi ích NĐT nhờ đa dạng hóa danh mục và chuyên gia quản lý; (3) Tạo phương thức huy động vốn đa dạng cho doanh nghiệp, nâng cao tính minh bạch trong quản trị công ty; (4) Thu hút và điều tiết nguồn vốn trung - dài hạn cho nền kinh tế, bao gồm cả dòng vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp nước ngoài.
  • Mô hình tổ chức: Phân tích mô hình tín thác (trust), mô hình hợp đồng (contractual), mô hình công ty (corporate - CTĐTCK), mô hình hợp danh hữu hạn; các dạng quỹ đóng, quỹ mở, quỹ ETF, quỹ bất động sản, quỹ tín thác đầu tư đơn vị (UIT).
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Anh: Phổ biến mô hình quỹ tín thác đầu tư đơn vị (UIT) và cơ chế phân phối chứng chỉ quỹ qua công ty chứng khoán.
    • Mỹ: Hoạt động của quỹ tương hỗ điều chỉnh theo Luật Chứng khoán 1933, Luật Giao dịch chứng khoán 1934 và quy chế của SEC (2016).
    • Nhật Bản: Phát triển các quỹ tín thác đầu tư chứng khoán.
    • Hàn Quốc: Thiết lập từ năm 1969, cho phép tồn tại song song mô hình công ty tín thác đầu tư (ITC - được bán chứng chỉ trực tiếp qua mạng lưới) và công ty quản lý tín thác đầu tư (ITMC - bán gián tiếp qua đại lý ngân hàng/chứng khoán).
  • Nguyên tắc điều chỉnh pháp luật: (1) Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh chứng khoán; (2) Đảm bảo quyền tự do cạnh tranh; (3) Ghi nhận và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NĐT; (4) Quy định các điều kiện đảm bảo CTQLQ và NHGS có đủ năng lực quản lý và giám sát.
  • Chủ thể pháp luật: Làm rõ quyền, nghĩa vụ của NĐT, CTQLQ, NHGS và các thiết chế nội bộ trong mô hình công ty (Đại hội đồng cổ đông,