Tổng quan nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí trụ cột trong nền nông nghiệp Việt Nam, đóng góp khoảng 3,66 triệu tấn thịt vào năm 2016, chiếm tới 72,9% tổng sản lượng thịt các loại và tạo sinh kế vững chắc cho hơn 3,5 triệu hộ nông dân. Tuy nhiên, giai đoạn khủng hoảng giá thịt lợn từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 12 năm 2017 với mức giá xuất chuồng sụt giảm mạnh chỉ còn bằng 60% đến 80% giá thành sản xuất, cùng với sự bùng phát của dịch tả lợn châu Phi vào đầu năm 2019, đã bộc lộ rõ những điểm yếu cốt tử của phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, thiếu liên kết.

Huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên sở hữu vị trí địa lý thuận lợi khi chỉ cách trung tâm thủ đô Hà Nội 30 km, dân số đạt 151.358 người vào năm 2018 và có truyền thống lâu đời về chăn nuôi cũng như chế biến thực phẩm. Mặc dù địa phương đã bước đầu quy hoạch 15 khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, song ngành chăn nuôi tại đây vẫn đối mặt với tình trạng sản xuất manh mún, chi phí trung gian cao và phụ thuộc hoàn toàn vào thương lái thu mua tự do.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất và liên kết trong chăn nuôi lợn tại Yên Mỹ giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các rào cản ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương thực hiện thắng lợi quy hoạch duy trì đàn lợn 50.000 con vào năm 2020 và đạt 60.000 con vào năm 2030, đưa sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 10.000 đến 12.500 tấn, đồng thời nâng cao thu nhập hỗn hợp và giá trị gia tăng cho người sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết tổ chức sản xuất nông nghiệp của các học giả kinh tế kết hợp với lý thuyết liên kết kinh tế và chuỗi giá trị hiện đại. Tổ chức sản xuất được tiếp cận như một chu trình phối hợp tối ưu các yếu tố nguồn lực gồm đất đai, lao động, vốn và công nghệ nhằm tối thiểu hóa chi phí trung gian trên một đơn vị sản phẩm đầu ra. Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: kinh tế hộ nông dân, kinh tế trang trại sản xuất hàng hóa, liên kết dọc và liên kết ngang.

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác đa chiều giữa cấu trúc nguồn lực đầu vào, quy trình kỹ thuật chăm sóc thú y với kết quả sản xuất thông qua các chỉ tiêu giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng và thu nhập hỗn hợp. Đồng thời, mô hình đặt hoạt động chăn nuôi trong hệ thống liên kết 4 nhà gồm cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng tín dụng, doanh nghiệp chế biến cung ứng và người chăn nuôi. Liên kết dọc được khảo sát qua hai hình thức hợp đồng sản xuất và hợp đồng tiêu thụ, trong khi liên kết ngang đánh giá mức độ tập hợp nông dân vào các tổ hợp tác và hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê huyện Yên Mỹ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Yên Mỹ giai đoạn 2016 - 2018, phản ánh quy mô diện tích tự nhiên 9.250,14 ha, hiện trạng sử dụng 4.879,33 ha đất nông nghiệp và giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 1.015,30 tỷ đồng năm 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát thực địa trong năm 2018 và 2019.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để khảo sát đại diện trong tổng thể 1.539 hộ chăn nuôi và 59 trang trại chăn nuôi lợn tại các xã trọng điểm của huyện Yên Mỹ. Cỡ mẫu đảm bảo tính đại diện thống kê cao, bao quát các quy mô chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, gia trại và trang trại thương phẩm lớn.

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối qua các năm để đánh giá xu thế biến động đàn lợn. Đặc biệt, phương pháp hạch toán kinh tế nông nghiệp được lựa chọn nhằm bóc tách cụ thể các khoản mục chi phí giống, thức ăn, thuốc thú y, khấu hao chuồng trại, từ đó tính toán chính xác giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng và thu nhập hỗn hợp. Việc áp dụng các phương pháp này giúp lượng hóa khách quan hiệu quả kinh tế giữa các quy mô sản xuất và chứng minh tính ưu việt của mô hình chăn nuôi có liên kết. Thời gian nghiên cứu tập trung đánh giá hiện trạng 2016 - 2018 và định hướng giải pháp đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hình thức tổ chức sản xuất, chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Yên Mỹ tồn tại 2 hình thức chủ yếu là 1.539 hộ nông dân và 59 trang trại chăn nuôi thương phẩm tính đến cuối năm 2018. Mặc dù địa phương đã quy hoạch 15 khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư nhưng phần lớn đàn lợn của các hộ gia đình vẫn được nuôi xen kẽ trong khu dân cư với mật độ cao, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường. Cơ cấu kinh tế huyện năm 2018 ghi nhận ngành nông nghiệp và thủy sản đạt giá trị sản xuất 1.015,30 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 11,06% tổng giá trị sản xuất toàn huyện.

Thứ hai, về áp dụng quy trình kỹ thuật, 100% cơ sở chăn nuôi đã sử dụng các giống lợn lai nạc hóa cao sản. Tuy nhiên, nguồn giống chủ yếu do các cơ sở tự sản xuất hoặc mua trôi nổi từ các hộ lân cận, tỷ lệ mua giống chuẩn hóa từ các trại giống uy tín còn rất thấp. Về thức ăn, hầu hết các trang trại sử dụng thức ăn công nghiệp hoàn chỉnh, trong khi nhiều nông hộ vẫn kết hợp thức ăn đậm đặc với phụ phẩm nông nghiệp để giảm chi phí đầu vào.

Thứ ba, về thực trạng liên kết chuỗi giá trị, cả liên kết ngang và liên kết dọc tại Yên Mỹ đều ở mức độ rất lỏng lẻo. Toàn huyện chưa hình thành được các hợp tác xã hay tổ hợp tác chăn nuôi lợn chuyên ngành hoạt động hiệu quả; liên kết ngang chỉ dừng lại ở việc trao đổi kinh nghiệm truyền miệng giữa các hộ. Về liên kết dọc, hơn 90% sản lượng lợn thịt xuất chuồng được tiêu thụ qua thương lái trung gian thông qua các thỏa thuận miệng không ràng buộc pháp lý, người chăn nuôi hoàn toàn ở thế bị động và thường xuyên bị ép giá khi thị trường biến động.

Thứ tư, về công tác kiểm soát rủi ro dịch bệnh, sự xuất hiện của dịch tả lợn châu Phi đầu năm 2019 đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho các cơ sở chăn nuôi, buộc phải tiêu hủy số lượng lớn đàn lợn. Thực trạng này phơi bày lỗ hổng lớn về năng lực phòng ngừa dịch bệnh và sự thiếu hụt hạ tầng an toàn sinh học tại các vùng nuôi phân tán.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng liên kết lỏng lẻo bắt nguồn từ thói quen sản xuất tiểu nông, tâm lý e ngại ký kết hợp đồng ràng buộc trách nhiệm pháp lý và thiếu vắng sự tham gia đầu tư bao tiêu của các doanh nghiệp chế biến lớn trên địa bàn. So sánh với các mô hình chăn nuôi gia công liên kết khép kín của các tập đoàn lớn tại tỉnh Hòa Bình với 37 trang trại quy mô trên 1.000 con lợn thịt, hoặc mô hình chuỗi giá trị thịt lợn an toàn sinh học tại tỉnh Bắc Giang cung cấp 3 tấn thịt mỗi ngày với giá bán cao hơn thị trường 10.000 đến 15.000 đồng một kilôgam, người chăn nuôi tại Yên Mỹ đang chịu nhiều tổn thương và thiệt thòi lớn về biên lợi nhuận.

Để phân tích chuyên sâu các kết quả này, dữ liệu thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan qua hệ thống biểu đồ cột chồng phản ánh tốc độ chuyển dịch cơ cấu giữa kinh tế hộ và trang trại giai đoạn 2016 - 2018, kết hợp với sơ đồ luồng chuỗi giá trị mô tả các điểm nghẽn phân phối từ trang trại, qua thương lái, lò mổ thủ công đến người tiêu dùng cuối cùng. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết phải chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi tự phát sang mô hình liên kết chuỗi khép kín để ổn định sinh kế nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát, hoàn thiện và quản lý nghiêm ngặt quy hoạch chăn nuôi lợn tập trung xa khu dân cư. Ủy ban nhân dân huyện Yên Mỹ cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần chủ trì thực hiện di dời 100% các hộ chăn nuôi quy mô lớn ra khỏi khu dân cư vào 15 khu chăn nuôi tập trung đã được phê duyệt trong giai đoạn 2020 - 2025. Phấn đấu thực hiện mục tiêu ổn định quy mô tổng đàn lợn toàn huyện ở mức 50.000 con vào năm 2020 và nâng lên 60.000 con vào năm 2030, đưa sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt từ 10.000 tấn đến 12.500 tấn mỗi năm.

Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và kiểm soát an toàn sinh học. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần ưu tiên phân bổ ngân sách hoàn thiện hệ thống giao thông nội đồng, mạng lưới điện sản xuất và công trình xử lý chất thải Biogas tập trung tại 15 vùng quy hoạch trước năm 2023. Song song đó, tổ chức tập huấn chuyển giao quy trình chăn nuôi an toàn sinh học VietGAHP cho tối thiểu 80% chủ trang trại và hộ chăn nuôi hàng hóa nhằm ngăn chặn triệt để nguy cơ tái phát dịch bệnh nguy hiểm.

Thứ ba, thành lập và phát triển các tổ chức liên kết ngang. Hội Nông dân huyện phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh vận động thành lập từ 3 đến 5 hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi lợn kiểu mới tại các xã có mật độ nuôi cao giai đoạn 2021 - 2024. Mục tiêu giảm từ 5% đến 7% chi phí mua thức ăn, con giống thông qua phương thức đấu thầu trực tiếp từ nhà máy sản xuất và nâng cao năng lực thương lượng giá bán cho nông dân.

Thứ tư, thiết lập chuỗi liên kết dọc 4 nhà bền vững và phát triển thị trường tiêu thụ. Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân huyện đóng vai trò cầu nối thu hút các doanh nghiệp chế biến thực phẩm lớn ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với các trang trại và hợp tác xã, hướng tới mục tiêu tiêu thụ trên 50% sản lượng thịt lợn của huyện qua hợp đồng chính thức vào năm 2025. Nâng cao khối lượng xuất chuồng bình quân đạt 91,0 kg mỗi con vào năm 2020 và 96,0 kg mỗi con vào năm 2030, chủ động kết nối trực tiếp cung ứng cho thị trường tiêu thụ thực phẩm an toàn rộng lớn tại thủ đô Hà Nội với nhu cầu hơn 1.000 tấn thịt mỗi ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ hoạch định chính sách nông nghiệp tại cấp tỉnh và huyện. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về quy hoạch 15 vùng chăn nuôi tập trung và đánh giá tác động của dịch bệnh, giúp cơ quan chức năng xây dựng các đề án tái cơ cấu chăn nuôi, chính sách hỗ trợ tín dụng và quản lý môi trường phù hợp với điều kiện địa phương.

Thứ hai, các chủ trang trại, gia trại và hộ chăn nuôi quy mô hàng hóa. Tài liệu giúp người chăn nuôi nhận thức rõ cơ cấu chi phí sản xuất, nhận diện rủi ro khi phụ thuộc vào thương lái trung gian, từ đó định hướng chuyển đổi sang mô hình liên kết hợp tác xã, chủ động áp dụng tiêu chuẩn VietGAHP và kỹ thuật nạc hóa đàn giống để nâng cao giá trị kinh tế.

Thứ ba, các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, cung ứng thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y. Luận văn cung cấp số liệu phân tích thị trường chi tiết, giúp doanh nghiệp đánh giá tiềm năng liên kết gia công, xây dựng chuỗi cung ứng khép kín và mở rộng mạng lưới thu mua nguyên liệu sạch tại khu vực đồng bằng sông Hồng.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về khung phân tích tổ chức sản xuất nông nghiệp, phương pháp hạch toán chi phí và hiệu quả chuỗi giá trị thịt lợn, đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng tổ chức sản xuất chăn nuôi lợn tại huyện Yên Mỹ có đặc điểm gì nổi bật? Chăn nuôi tại huyện Yên Mỹ tồn tại 2 hình thức chính là 1.539 hộ nông dân và 59 trang trại chăn nuôi thương phẩm tính đến năm 2018. Dù huyện đã quy hoạch 15 khu chăn nuôi tập trung xa dân cư, phần lớn chăn nuôi nông hộ vẫn diễn ra nhỏ lẻ trong khu dân cư, kỹ thuật truyền thống chiếm ưu thế và hiệu quả kinh tế chưa đồng đều.

Tại sao các mối liên kết dọc trong tiêu thụ thịt lợn tại Yên Mỹ lại lỏng lẻo? Nguyên nhân chủ yếu do hơn 90% sản lượng lợn xuất chuồng được tiêu thụ qua thương lái trung gian bằng thỏa thuận miệng, thiếu vắng các hợp đồng bao tiêu ràng buộc pháp lý với doanh nghiệp chế biến. Điều này khiến người chăn nuôi chịu hoàn toàn rủi ro khi thị trường biến động giá, tương tự giai đoạn khủng hoảng giá giảm 60% đến 80% giá thành.

Dịch tả lợn châu Phi năm 2019 đã tác động như thế nào đến địa phương? Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đầu năm 2019 đã gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho các cơ sở chăn nuôi tại Yên Mỹ, làm gián đoạn sản xuất và khiến hàng nghìn con lợn phải tiêu hủy bắt buộc, bộc lộ rõ sự yếu kém về hạ tầng an toàn sinh học của mô hình chăn nuôi nông hộ phân tán.

Mục tiêu quy hoạch chăn nuôi lợn của huyện Yên Mỹ đến năm 2030 được xác định ra sao? Theo quy hoạch phát triển, huyện Yên Mỹ đặt mục tiêu duy trì đàn lợn ở quy mô 50.000 con năm 2020 và nâng lên 60.000 con vào năm 2030. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng phấn đấu đạt 10.000 tấn năm 2020 và 12.500 tấn năm 2030, khối lượng xuất chuồng bình quân đạt 96,0 kg mỗi con.

Giải pháp then chốt nào giúp người chăn nuôi Yên Mỹ phát triển ổn định bền vững? Giải pháp quan trọng nhất là đẩy mạnh liên kết 4 nhà, thành lập các hợp tác xã chăn nuôi kiểu mới và thu hút doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm khép kín. Đồng thời, cần hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại 15 vùng chăn nuôi tập trung và chuyển giao quy trình an toàn sinh học VietGAHP đồng bộ.

Kết luận

Thứ nhất, luận văn đã chứng minh tính cấp thiết của việc đổi mới phương thức tổ chức sản xuất và xác lập chuỗi liên kết nhằm khắc phục triệt để tình trạng chăn nuôi phân tán, tự phát của 1.539 hộ dân tại huyện Yên Mỹ.

Thứ hai, công trình làm rõ bức tranh thực tế về sự tồn tại của 59 trang trại cùng 15 khu chăn nuôi tập trung, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu hụt các hợp đồng bao tiêu chính thức và tính lỏng lẻo trong liên kết ngang giữa các hộ nuôi.

Thứ three, đóng góp khoa học nổi bật của luận văn là hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý kinh tế nông nghiệp và đề xuất bộ giải pháp 7 nhóm mang tính khả thi cao, gắn liền với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Hưng Yên.

Thứ tư, lộ trình hành động giai đoạn 2020 - 2025 đặt trọng tâm vào việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng 15 vùng nuôi tập trung, nhân rộng quy trình an toàn sinh học VietGAHP và nâng khối lượng xuất chuồng bình quân lên 91,0 đến 96,0 kg mỗi con.

Thứ năm, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp chế biến và cộng đồng người chăn nuôi cần bắt tay ngay vào việc ký kết các hợp đồng liên kết kinh tế ràng buộc pháp lý, chung tay xây dựng thương hiệu thịt lợn an toàn, mở rộng thị trường tiêu thụ bền vững sang các đô thị lớn.