Luận án tiến sĩ kiến trúc tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn tiểu vùng nam đồng bằng sông hồng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa

Luận án tiến sĩ khám phá tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn tiểu vùng Nam Đồng Bằng Sông Hồng trong bối cảnh công nghiệp hóa.

Trường đại học

Trường Đại Học Xây Dựng

Chuyên ngành

Kiến Trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

202
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1. Mục đích nghiên cứu

2.2. Mục tiêu nghiên cứu

2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

3.1. Các văn bản pháp lý có liên quan

3.2. Quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng làng, xã, NÔNG THÔN theo hướng CNH - HĐH

3.3. Lý thuyết về phát triển kiến trúc NÔNG THÔN theo hướng xanh, phát triển bền vững

3.4. Một số quan điểm TCKGKT NÔNG THÔN tại Việt Nam

3.5. Lý thuyết phong thủy trong TCKG NÔNG THÔN

3.6. Cách mạng công nghiệp 4.0 và các xu hướng hình thức kiến trúc NÔNG THÔN

3.7. Phân loại NÔNG THÔN tại Tiểu vùng Nam Đồng bằng sông Hồng

3.8. Bài học kinh nghiệm trên thế giới và trong nước

3.8.1. Bài học kinh nghiệm trên thế giới

3.8.2. Bài học kinh nghiệm trong nước về TCKGKT NÔNG THÔN

3.9. Các yếu tố tác động đến TCKGKT NÔNG THÔN Tiểu vùng Nam Đồng bằng sông Hồng trong quá trình CNH – HĐH

3.9.1. Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn

3.9.2. Tác động biến đổi khí hậu đến TCKGKT NÔNG THÔN Tiểu vùng Nam Đồng bằng sông Hồng

3.9.3. Tác động của quá trình CNH - HĐH nông thôn

3.9.4. Tác động của quá trình đô thị hóa

3.9.5. Tác động của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

3.9.6. Văn hóa, xã hội, lối sống, phong tục tập quán

3.9.7. Dân số, lao động và nhân khẩu

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG THÔN TIỂU VÙNG NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

4.1. Quan điểm và nguyên tắc

4.2. Đề xuất giải pháp đánh giá TCKGKT NÔNG THÔN Tiểu vùng Nam Đồng bằng sông Hồng đáp ứng CNH - HĐH

4.3. Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá

4.4. Đề xuất trọng số điểm đánh giá

4.5. Sử dụng các tiêu chí để đánh giá

4.6. Đề xuất các giải pháp TCKGKT NÔNG THÔN Tiểu vùng Nam Đồng bằng sông Hồng phù hợp với quá trình CNH - HĐH

4.6.1. TCKGKT NÔNG THÔN đáp ứng sản xuất kinh tế nông nghiệp

4.6.2. TCKGKT NÔNG THÔN đáp ứng sản xuất làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch

4.6.3. TCKGKT NÔNG THÔN đáp ứng kinh doanh thương mại, dịch vụ nông nghiệp

4.7. Bổ sung chính sách, tiêu chuẩn thiết kế NÔNG THÔN Tiểu vùng Nam Đồng bằng sông Hồng

4.7.1. Bổ sung chính sách

4.7.2. Bổ sung hệ thống tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới

4.8. Giải pháp quản lý phát triển TCKGKT NÔNG THÔN Tiểu vùng Nam Đồng bằng sông Hồng với sự tham gia của cộng đồng

4.8.1. Cộng đồng tham gia cải tạo, chỉnh trang cấu trúc làng

4.8.2. Cộng đồng tham gia quản lý xây dựng NÔNG THÔN

4.8.3. Cộng đồng tham gia xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý NÔNG THÔN

4.9. Áp dụng nghiên cứu TCKGKT NÔNG THÔN làng Tử Tế, xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình trong quá trình CNH - HĐH

4.9.1. Giới thiệu chung

4.9.2. Đánh giá tiêu chí TCKGKT NÔNG THÔN

4.9.3. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

4.9.4. Hiệu quả của kết quả nghiên cứu

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tổ Chức Không Gian Nhà Ở Nông Thôn Hiện Nay

Bài viết này khám phá tổng quan về tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn (TCKGKT NONT) trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nền văn minh lúa nước lâu đời đã hình thành nên làng và nhà ở truyền thống với các thiết chế xã hội và văn hóa kiến trúc đặc trưng. Làng là cấu trúc cộng đồng gắn kết về hành chính, xã hội, và văn hóa. Về không gian, làng ở Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) có sự thống nhất cao từ làng đến xóm, đường làng, khuôn viên gia đình, đình, chùa, miếu, ao làng, giếng làng, được bao bọc bởi lũy tre và hệ thống ao hồ. Bài viết sẽ đi sâu vào những thay đổi và thách thức mà TCKGKT NONT đang đối mặt.

1.1. Đặc điểm kiến trúc nhà ở nông thôn truyền thống ĐBSH

Kiến trúc nhà ở nông thôn truyền thống ở ĐBSH nổi bật với sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên. Ngôi nhà thường được xây dựng bằng vật liệu địa phương như gỗ, tre, đất. Cấu trúc nhà thường là nhà ba gian hoặc năm gian, mái ngói đỏ tươi, sân vườn rộng rãi. Không gian sống được tổ chức linh hoạt, phù hợp với sinh hoạt gia đình và sản xuất nông nghiệp. Theo tài liệu gốc, cấu trúc khuôn viên NO truyền thống có sự phân chia rõ rệt giữa không gian sinh hoạt và không gian sản xuất [15]. Sự gắn kết này thể hiện rõ nét văn hóa nông nghiệp lúa nước lâu đời.

1.2. Ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến không gian sống nông thôn

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đã tác động mạnh mẽ đến không gian sống nông thôn. Nhà ở nông thôn dần được xây dựng kiên cố hơn bằng gạch, bê tông. Mô hình nhà ống đô thị dần thay thế nhà truyền thống. Không gian sống cũng dần thay đổi để phù hợp với các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp như thương mại, dịch vụ, sản xuất thủ công. Điều này dẫn đến sự pha trộn giữa kiến trúc đô thị và nông thôn, đôi khi làm mất đi bản sắc văn hóa riêng.

II. Thách Thức Tổ Chức Không Gian Nhà Ở Nông Thôn Hiện Đại

CNH-HĐH mang lại nhiều cơ hội phát triển cho nông thôn, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Biến đổi khí hậu (BĐKH), đô thị hóa, và sự thay đổi trong lối sống đang tác động đến TCKGKT NONT. Việc bảo tồn bản sắc văn hóa kiến trúc truyền thống trong bối cảnh phát triển hiện đại là một vấn đề nan giải. Ngoài ra, không gian sống cần đáp ứng được nhu cầu đa dạng của cư dân nông thôn, vừa đảm bảo tiện nghi sinh hoạt, vừa phù hợp với hoạt động sản xuất và kinh doanh.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến kiến trúc nhà ở nông thôn

Biến đổi khí hậu (BĐKH) gây ra nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt, hạn hán, bão tố, ảnh hưởng trực tiếp đến nhà ở nông thôn. Theo sơ đồ tác động BĐKH đến nông thôn [106], cần có giải pháp thiết kế nhà ở thích ứng với BĐKH, đảm bảo an toàn và bền vững. Vật liệu xây dựng cũng cần được lựa chọn kỹ lưỡng để chống chịu được các tác động của thời tiết.

2.2. Quy hoạch không gian kiến trúc nông thôn thiếu đồng bộ hiệu quả

Việc quy hoạch không gian kiến trúc nông thôn còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và hiệu quả. Nhiều khu vực nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch tổng thể, dẫn đến tình trạng lộn xộn, thiếu mỹ quan. Hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp thoát nước, điện chiếu sáng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Việc quản lý xây dựng còn lỏng lẻo, dẫn đến nhiều công trình xây dựng sai phép, phá vỡ cảnh quan nông thôn.

2.3. Giải pháp cho vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa nhà ở

Để giữ gìn bản sắc văn hóa nhà ở trong quá trình phát triển, cần có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố truyền thống và hiện đại. Nên khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương, giữ gìn cấu trúc nhà truyền thống, đồng thời áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến để nâng cao tiện nghi sinh hoạt. Cần tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị văn hóa kiến trúc truyền thống.

III. Giải Pháp Tổ Chức Không Gian Nhà Ở Nông Thôn Bền Vững

Để giải quyết các thách thức trên, cần có giải pháp TCKGKT NONT bền vững, đáp ứng được các yêu cầu về kinh tế, xã hội, và môi trường. Giải pháp cần dựa trên nguyên tắc bảo tồn bản sắc văn hóa, thích ứng với BĐKH, và đáp ứng nhu cầu đa dạng của cư dân nông thôn. Cần phải kết hợp các yếu tố truyền thống với hiện đại một cách hợp lý.

3.1. Thiết kế nhà ở thích ứng với biến đổi khí hậu và địa hình

Thiết kế nhà ở cần tính đến các yếu tố khí hậu địa phương như hướng gió, hướng nắng, lượng mưa để tối ưu hóa thông gió, chiếu sáng tự nhiên. Nên sử dụng vật liệu xây dựng có khả năng cách nhiệt tốt để giảm thiểu tiêu thụ năng lượng. Cần có giải pháp thoát nước hiệu quả để tránh ngập úng trong mùa mưa lũ. Ví dụ, theo tài liệu, sơ đồ điều kiện địa chất TVNĐBSH [95] nên được xem xét kỹ lưỡng trước khi xây dựng nhà ở.

3.2. Quy hoạch không gian sống đa chức năng trong nhà ở nông thôn

Không gian sống cần được tổ chức linh hoạt, đa chức năng, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, và kinh doanh. Có thể kết hợp không gian ở với không gian làm việc, không gian trưng bày sản phẩm, hoặc không gian cho thuê. Cần tạo ra không gian xanh trong và xung quanh nhà ở để cải thiện môi trường sống và tạo cảnh quan đẹp.

3.3. Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng địa phương thân thiện môi trường

Sử dụng vật liệu xây dựng địa phương giúp giảm chi phí vận chuyển, tạo việc làm cho người dân địa phương, và giảm thiểu tác động đến môi trường. Nên ưu tiên sử dụng các loại vật liệu tái chế, tái sử dụng, hoặc vật liệu có nguồn gốc tự nhiên như tre, gỗ, đất, rơm rạ. Cần khuyến khích các giải pháp xây dựng xanh, tiết kiệm năng lượng.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Tại Làng Tử Tế Thái Bình Mô hình tiêu biểu

Nghiên cứu TCKGKT NONT tại làng Tử Tế, xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình trong quá trình CNH-HĐH là một ví dụ điển hình. Làng Tử Tế đang trải qua quá trình chuyển đổi kinh tế từ nông nghiệp sang dịch vụ, thương mại, và sản xuất thủ công. TCKGKT NONT tại đây cũng đang thay đổi để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội. Tuy nhiên, theo đánh giá các tiêu chí TCKGKT NONT, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết.

4.1. Đánh giá tiêu chí tổ chức không gian kiến trúc nhà ở tại Tử Tế

Việc đánh giá TCKGKT NONT tại làng Tử Tế dựa trên các tiêu chí về tính tiện nghi, tính thẩm mỹ, tính bền vững, và tính văn hóa. Kết quả cho thấy, nhiều nhà ở tại làng chưa đáp ứng được các tiêu chí này, đặc biệt là về tính bền vững và tính văn hóa. Cần có giải pháp cải tạo, nâng cấp nhà ở để đáp ứng các tiêu chí này. Cần đặc biệt chú ý tới không gian nhà ở của bà Nguyễn Thị Hà và ông Hà Văn Lịch, theo như tài liệu nghiên cứu.

4.2. Các giải pháp cụ thể cho mô hình nhà ở kết hợp kinh doanh dịch vụ

Để phát triển mô hình nhà ở kết hợp kinh doanh dịch vụ tại làng Tử Tế, cần có giải pháp quy hoạch không gian phù hợp. Nên tạo ra các khu vực kinh doanh tập trung, có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Cần có chính sách hỗ trợ người dân chuyển đổi sang mô hình kinh doanh mới. Cần khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng để tận dụng lợi thế về cảnh quan thiên nhiên và văn hóa địa phương. Nên tham khảo giải pháp chức năng khuôn viên nhà bà Nguyễn Thị Hà thôn Tử Tế, xã Thanh Tân.

V. Kết Luận Về Tổ Chức Không Gian Nhà Ở Nông Thôn ĐBSH

TCKGKT NONT TVNĐBSH đang trải qua quá trình chuyển đổi mạnh mẽ dưới tác động của CNH-HĐH. Để phát triển NONT bền vững, cần có giải pháp TCKGKT phù hợp, đáp ứng được các yêu cầu về kinh tế, xã hội, và môi trường. Giải pháp cần dựa trên nguyên tắc bảo tồn bản sắc văn hóa, thích ứng với BĐKH, và đáp ứng nhu cầu đa dạng của cư dân nông thôn.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo tồn văn hóa kiến trúc truyền thống

Bảo tồn văn hóa kiến trúc truyền thống là yếu tố quan trọng để duy trì bản sắc của NONT. Cần có chính sách khuyến khích người dân giữ gìn, bảo tồn các công trình kiến trúc cổ, đồng thời áp dụng các giải pháp thiết kế hiện đại để nâng cao tiện nghi sinh hoạt. Cần tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị văn hóa kiến trúc truyền thống.

5.2. Định hướng phát triển không gian kiến trúc nông thôn trong tương lai

Trong tương lai, không gian kiến trúc nông thôn cần phát triển theo hướng bền vững, thông minh, và sáng tạo. Cần áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tài nguyên, và giảm thiểu tác động đến môi trường. Cần tạo ra không gian sống chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của cư dân nông thôn.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kiến trúc tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn tiểu vùng nam đồng bằng sông hồng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Tình hình Thực trạng Nghiên thế giới và TCKGKT cứu liên Việt Nam NONT quan Giới hạn các vấn đề cần nghiên cứu CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC Cơ sở pháp lý CHƯƠNG 2 Cơ sở lý thuyết Bài học kinh nghiệm Các yếu tố tác động ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Quan điểm, nguyên tắc, tiêu chí đánh giá TCKGKT NONT đáp ứng CNH, HĐH CHƯƠNG 3 Giải pháp TCKGKT NONT Ví dụ nghiên cứu Bàn luận kết quả nghiên cứu KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ Hình M. Sơ đồ cấu trúc nghiên cứu luận án 7 9. Giải thích một số khái niệm và thuật ngữ a. Khái niệm KGO: Là khái niệm dùng để chỉ một tổ hợp hàm chứa các không gian chức năng sinh sống của con người.

Đó là không gian kiến trúc, không gian sinh hoạt, không gian kinh tế, không gian văn hóa, không gian tâm linh…[102]. KGO có thể được hiểu theo nghĩa tương đương khác là không gian sống của mỗi gia đình với ngôi nhà và khu vườn độc lập với không gian sống của gia đình khác. Khái niệm NO là “công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân” [27]. NO là “loại hình kiến trúc xuất hiện sớm nhất”, “là những không gian kiến trúc phục vụ cho đời sống sinh hoạt gia đình của con người”.

Khái niệm NONT: Là loại hình NO phục vụ cho ăn, ở, ngủ, nghỉ, học tập, thờ cúng, sinh hoạt, và làm các nghề phụ của gia đình những người nông dân làm nông nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, cũng có thể là buôn bán… làm nguồn phát triển kinh tế chủ đạo của gia đình nông thôn [88]. Căn cứ vào nhu cầu ở và phát triển kinh tế hộ gia đình, khái niệm về NONT gắn với các loại hình kinh tế được định nghĩa như sau: NO gắn với sản xuất kinh tế hộ gia đình là NONT đáp ứng điều kiện ăn, ở, ngủ nghỉ và học tập đồng thời gắn với sản xuất kinh tế gia đình. Trên cơ sở khái niệm này, luận án nhận diện được các loại hình NONT chủ đạo như sau: NO thuần nông, NO kết hợp nghề và khai thác du lịch, NO kết hợp dịch vụ thương mại. i) NO thuần nông: Là NONT đáp ứng điều kiện ăn, ở, ngủ nghỉ và học tập đồng thời gắn với sản sản xuất nông nghiệp trong các làng nông nghiệp.

ii) NO kết hợp với kinh tế nghề - du lịch: Là NONT đáp ứng điều kiện ăn, ở, ngủ nghỉ và học tập đồng thời gắn với sản xuất, kinh doanh và phát triển sản phẩm du lịch thủ công mỹ nghệ trong các làng nghề. iii) NO kết hợp với kinh tế dịch vụ thương mại: Là NONT đáp ứng điều kiện ăn, ở, ngủ nghỉ và học tập đồng thời gắn với hoạt động mua, bán hàng hóa và dịch vụ. Kinh tế dịch vụ thương mại bao gồm dịch vụ thương mại thiết yếu và dịch vụ sản xuất nông nghiệp (thu gom, chế biến và cung ứng nông sản). Khái niệm TCKGKT NONT: TCKGKT NONT là một hoạt động định hướng của con người nhằm mục đích tổ chức, sắp xếp, tổ hợp và liên kết các không gian chức năng của ngôi NONT với nhau, đảm bảo cho các không gian NONT phục vụ nhu cầu ăn ở, sinh hoạt, sản xuất của người nông dân một cách tốt nhất.

[88] 8 TCKGKT NONT được gắn với 3 cấp độ không gian: Không gian làng, không gian khuôn viên NO và không gian NO đáp ứng yêu cầu khác nhau của người dân trong quá trình phát triển nông thôn. TCKGKT làng bao gồm thành phần Công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phát triển kinh tế. TCKGKT khuôn viên NO bao gồm thành phần nhà chính, nhà phụ, bếp và nhà vệ sinh (nếu có), công trình phục vụ sản xuất, vườn, ao, sân, cổng và tường rào. TCKGKT NO chính bao gồm thành phần chức năng phòng khách, bếp ăn, phòng ngủ, phòng thờ, phòng hỗ trợ sản xuất, vệ sinh, kho, thang và hành lang.

Khái niệm CDCCKT nông thôn: CDCCKT nông nghiệp theo hướng CNH - HĐH, tăng khối lượng sản phẩm hàng hoá, nhất là nông, lâm, thủy sản qua chế biến, tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế nông thôn. Khái niệm về CNH - HĐH nông thôn: là quá trình phát triển nông thôn theo hướng CNH, cụ thể: Thứ nhất là phát triển kinh tế ngoài nông nghiệp; Thứ hai là trang bị công nghệ và vật tư thiết bị tiên tiến cho sản xuất nông nghiệp. Thứ ba là tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phục vụ yêu cầu từng bước ĐTH nông thôn. [48] CNH nông thôn thực chất là quá trình CDCCKT nông nghiệp gắn với việc đổi mới căn bản công nghệ và kỹ thuật nông thôn tạo nền tảng cho việc phát triển nhanh, bền vững theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế quốc dân, với tốc độ cao.

[113] HĐH nông thôn không chỉ bao gồm CNH, nâng cao trình độ kỹ thuật, công nghệ, tổ chức các lĩnh vực ngoài sản xuất vật chất ở nông thôn, mà còn bao gồm cả việc nâng cao đời sống văn hóa tinh thần, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội, hệ thống giáo dục, đào tạo, nâng cao dân trí, bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nông dân và các dịch vụ sinh hoạt ở nông thôn. Khái niệm ĐTH: Về nhân khẩu học và địa lý kinh tế, ĐTH được hiểu là sự di cư từ nông thôn tới đô thị, là sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong những vùng lãnh thổ đô thị. Mức ĐTH của một quốc gia được đo lường bằng tỷ lệ dân cư đô thị trong tổng số dân. Về mặt xã hội, ĐTH được hiểu là quá trình tổ chức lại môi trường cư trú của con người.

ĐTH không chỉ thay đổi sự phân bố dân cư và những yếu tố vật chất, mà còn làm chuyển hóa những khuôn mẫu của đời sống kinh tế-xã hội, phổ biến lối sống đô thị tới các vùng nông thôn, và toàn bộ xã hội. TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA 1. TCKGKT NONT một số nước trên thế giới Luận án lựa chọn một số nước đã thành công trong việc phát triển mô hình TCKGKT NONT trong quá trình CNH - HĐH như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc. Trong đó, Nhật Bản và Hàn Quốc là mô hình thành công trong việc phát triển NONT cộng sinh với môi trường, khai thác hiệu quả các hoạt động kinh tế nông nghiệp, nông thôn, Trung Quốc phát triển NONT gắn với môi trường văn hóa, kinh tế xã hội.

TCKGKT NONT tại Nhật Bản Trong quá trình phát triển CNH - HĐH nông thôn, Nhật Bản đã học tập thành công quá trình CNH - HĐH tại một số nước như Anh, Mỹ, đã kế thừa những thành quả như nguồn vốn, công nghệ, thị trường của các nước Châu Âu, Châu Mỹ. Nhật Bản đã nhanh chóng chuyển được nền nông nghiệp cổ truyền thành nền nông nghiệp hiện đại, đưa nền kinh tế thuần nông trở thành nền kinh tế công nghiệp, dịch vụ. Phương pháp chủ yếu và xuyên suốt của Nhật Bản trong việc tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến phương Tây là bằng con đường nhập khẩu với nhiều hình thức khác nhau: nhập khẩu trực tiếp công nghệ, mua bằng phát minh sáng chế, khuyến khích người Nhật đi du học để tiếp thu những tri thức mới của phương Tây, và “nhập khẩu" cả chuyên gia giỏi từ nhiều nước khác nhau trên thế giới. [113] HTX có vị trí rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản.

Chính phủ rất coi trọng thể chế vận hành các HTX nông nghiệp và đã ban hành, thực hiện nhiều chính sách giúp đỡ phát triển, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất nhằm giúp người nông dân thoát khỏi cảnh đói nghèo và hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Vai trò của các HTX và tổ chức kinh tế HTX dịch vụ đã thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất và chuyên môn hóa sâu theo hướng thương mại hóa trong nông nghiệp nước này. Từ khi bắt đầu công nghiệp hóa, 80% nhà máy lớn đã được xây dựng ở nông thôn; 30% lao động nông nghiệp tham gia hoạt động phi nông nghiệp, năm 1960 tỷ lệ này tăng lên 66%. Nhờ chủ trương này mà công nghiệp sử dụng được một nguồn lao động rẻ, dân cư nông thôn có thu nhập cao.

Năm 1950, thu nhập phi nông nghiệp đóng góp gần 30% tổng thu nhập của cư dân nông thôn Nhật Bản, đến năm 1990 đã tăng lên tới 85%. [72] Khuôn viên NO khép kín theo hình thức kiến trúc truyền thống. Ranh giới khuôn viên có tính ước lệ và được thiết kế bằng hàng rào gỗ hoặc cây cắt xén. Chức 10 năng khuôn viên bao gồm NO chính, sân, nhà phụ (nhà kho chứa nông cụ, nông phẩm).

NONT tổ chức theo cách bố cục không gian NO truyền thống của Nhật Bản, NONT chia thành 3 không gian cơ bản: Không gian ngủ, không gian sinh hoạt chung và không gian làm việc. Cấu trúc của ngôi nhà sử dụng kết cấu khung gỗ là phổ biến, đây là một lợi thế của NONT sử dụng vật liệu địa phương nhằm khai thác phát triển du lịch. Tuy nhiên, hiện nay công nghệ xây dựng hiện đại dần thay thế cho xây dựng truyền thống, đặc biệt tác động của động đất [118]. NONT được trang trí hiện đại, sử dụng gạch men ốp và lát nền, nội thất thường sử dụng vách thạch cao, sau đó sơn màu.

Ngói là một vật liệu lợp phổ biến, được sản xuất từ đất sét hoặc bê tông. Gạch ốp lát thường có màu sắc và tráng men. Đối với Nhật Bản, NONT (Hình 1.1) a) Cảnh quan làng Kurokawa, b) TCKGKTNONT Nhật Bản Nhật Bản Hình 1. Kiến trúc NONT tại Nhật Bản [116] 1.

TCKGKT NONT tại Hàn Quốc Quá trình CNH - HĐH nông thôn của Hàn Quốc được đánh giá là “Kỳ tích sông Hàn”. Quá trình này gắn liền với phong trào “Làng mới”, đặc trưng của quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn của Hàn Quốc. Phong trào này phần lớn dựa vào những yếu tố có sẵn (như lực lượng lao động, đất đai, vật tư tồn kho) để tạo ra công ăn việc làm cho người lao động nông thôn, vừa kích cầu tiêu thụ sản phẩm cho công nghiệp vừa xây dựng được cơ sở hạ tầng ở nông thôn trong thời gian ngắn, tạo ra thế và lực mới cho phát triển nông nghiệp nhưng chủ yếu là tạo ra “cú hích đột phá” tác động vào tư tưởng người nông dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tổ Chức Không Gian Kiến Trúc Nhà Ở Nông Thôn Tiểu Vùng Nam Đồng Bằng Sông Hồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tổ chức không gian kiến trúc trong các khu vực nông thôn, đặc biệt là ở tiểu vùng Nam Đồng Bằng Sông Hồng. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội và môi trường ảnh hưởng đến kiến trúc nhà ở, mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho cư dân nông thôn. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các nguyên tắc thiết kế hợp lý, giúp tối ưu hóa không gian sống và tăng cường tính bền vững cho các công trình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và nguồn nhân lực trong bối cảnh công nghiệp hóa, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận án vấn đề phát huy nguồn lực thanh niên trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở cộng hòa dân chủ nhân dân lào hiện nay. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của thanh niên trong sự phát triển kinh tế.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, nơi đề cập đến các chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh công nghiệp hóa.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự chuyển mình của nền kinh tế địa phương trong quá trình công nghiệp hóa, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các xu hướng phát triển hiện nay.