CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI DI TÍCH LỊCH SỬ HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ LỚP 4 1. Hoạt động trải nghiệm 1. Khái niệm a) Trải nghiệm Theo từ điển Bách khoa Việt Nam “trải nghiệm” được diễn giải theo hai nghĩa.
Trải nghiệm theo nghĩa chung nhất “là bất kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống tâm lí của từng người”. Theo Bách khoa thư mở Wikipedia: “Trải nghiệm hay kinh nghiệm là tổng quan khái niệm bao gồm tri thức, kĩ năng trong hoặc quan sát sự vật hoặc sự kiện đạt được thông qua tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện đó”. Theo từ điển Tâm lí học: trải nghiệm là hoạt động nhằm thu nhận vốn hiểu biết từ cuộc sống qua lao động, giao tiếp… hoặc những suy ngh được học từ lí luận [29]. Từ những phân tích trên, theo tác giả: trải nghiệm là quá trình cá nhân được trực tiếp tham gia và trải qua các hoạt động thực tiễn của cuộc sống (học tập, lao động, giao tiếp, vui chơi, nghiên cứu khoa học…) trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định.
Ở đó, thông qua tương tác, giao tiếp với sự vật, hiện tượng, con người; họ có cơ hội được thực hành, thực tế; được phát hiện và chứng minh khả năng của mình. Từ đó hình thành những ki nh nghiệm, những xúc cảm tích cực hướng tới phát triển năng lực cá nhân. b) Hoạt động trải nghiệm Từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, nhiều quan niệm khác nhau về HĐTN đã được đưa ra. Cụ thể: 13 Theo quan điểm của Piaget, HĐTN trong nhà trường là những hiểu biết của con người không phải tạo ra bản sao thực tế mà phải hành động để biến đổi thực tế mà họ quan sát, nghiên cứu được.
HĐTN xuất hiện trong một số văn bản chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo khoảng 6 năm trở lại đây. Cụ thể, trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, HĐTN là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó HS dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và những kỹ năng sống khác [10, tr. Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa, HĐTN là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực [28, tr. Theo Nguyễn Thị Kim Dung, HĐTN là thuật ngữ dùng để chỉ các hoạt động giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạt động của con người, tính từ trải nghiệm sáng tạo để nhấn mạnh bản chất hoạt động chứ không phải một dạng hoạt động mới [24, tr.
Theo Lê Huy Hoàng, HĐTN là hoạt động xã hội, thực tiễn giúp HS tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chất năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển bản thân; bổ trợ và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục. Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và được tổ chức một cách linh hoạt, sáng tạo [22, tr. 14 Trong nghiên cứu của mình, tác giả Trần Thị Gái định nghĩa: HĐTN là hoạt động trong đó chủ thể được tham gia trực tiếp một sự kiện hoặc tương tác trực tiếp với các đối tượng nào đó, qua đó hình thành được kiến thức, kỹ năng, xúc cảm về sự kiện, đối tượng nào đó. HĐTN trong dạy học là HS được thực hiện các nhiệm vụ học tập với sự tham gia trực tiếp, tích cực tương tác trực tiếp với đối tượng học tập nhằm hình thành kiến thức, kỹ năng, năng lực và xúc cảm với đối tượng học tập.[19] Nhìn chung, dù được diễn đạt bằng những cách khác nhau nhưng các tác giả đều thống nhất ở một điểm, coi HĐTN là hoạt động có chủ đích, có kế hoạch; do nhà giáo dục định hướng, thiết kế; tiến hành trong và ngoài giờ học, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của các nhà giáo dục; hình thành và phát triển năng lực.
Trong nghiên cứu này, tác giả tiếp cận HĐTN dưới góc độ là một phương thức tổ chức dạy học môn học (hay còn gọi là dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm). Do đó, khái niệm này có thể diễn đạt như sau: HĐTN là hoạt động trong đó học sinh chủ động tham gia trực tiếp một sự kiện hoặc tương tác với các đối tượng nào đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, phát triển phẩm chất và năng lực theo mục tiêu của môn học dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên. Bản chất của HĐTN trong dạy học HĐTN được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông mới với mục đích chính là chuyển hóa kiến thức, kỹ năng, thái độ thành năng lực. Vì thế, HĐTN không chỉ có trong các hoạt động giáo dục mà còn gắn với từng môn học cụ thể, là một phần của giáo dục môn học.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đi sâu nghiên cứu việc tổ chức HĐTN trong dạy học. Để làm rõ bản chất của HĐTN trong dạy học chúng tôi so sánh sự khác nhau giữa trải nghiệm trong hoạt động dạy học và trong hoạt động trải nghiệm (hoạt động giáo dục) 15 Bảng 1. So sánh trải nghiệm trong dạy học và trải nghiệm trong HĐTN Trải nghiệm trong hoạt Trải nghiệm trong hoạt động dạy học động trải nghiệm Nhằm chủ yếu hình thành: Nhằm chủ yếu hình thành: Mục đích Năng lực trí tuệ và kỹ năng Phẩm chất nhân cách, giá trị, trí tuệ kỹ năng sống - Chức năng trội: Chủ yếu Chức năng trội: Chủ yếu nhằm nhằm thực hiện nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ giáo giáo dục trí tuệ dục đạo đức, sức khỏe, lao - Có thế mạnh về phát triển trí động…. Chức năng, tuệ, nhận thức: Hình thành các - Có thế mạnh về mặt cảm nhiệm vụ biểu tượng, khái niệm, định xúc, thái độ: Hình thành niềm luật, lý thuyết, kỹ năng, kỹ tin, chuẩn mực, lý tưởng, xảo… động cơ nguyên tắc hành vi, lối sống.
- Hệ thống khái niệm - Hệ thống giá trị chuẩn mực Đối tượng - Hệ thống tri thức, kỹ ăng - Hệ thống chuẩn mực xã hội Môn học, khoa học Chủ đề, chủ điểm, nội dung Lĩnh vực giáo dục đa dạng và phong phú Lớp/bài Nhóm/ nội dung giáo dục Hệ thống bài trên lớp (Theo Các sinh hoạt tập thể, hoạt Hình thức chủ thời khóa biển) seminar, động xã hội, tham quan, lao yếu thực hành, thí nghiệm…. động công ích, các sinh hoạt thường nhật Phòng học là chủ yếu Cả trong và ngoài lớp học, Không gian trong cuộc sống xã hội Chủ động chiếm lĩnh kiến Tích lũy kinh nghiệm quan Mục đích trải thức, lý luận thông qua giải hệ, hoạt động ứng xử, giải nghiệm quyết hoạt động thực tiễn quyết vấn đề….để thích ứng 16 với sự đa dạng của cuộc sống luôn vận động Chủ yếu đánh giá các kiến Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, thức khoa học đã được vận thái độ thực tiễn, tính trải Kiểm tra, đánh dụng như thế nào vào thực nghiệm, cảm xúc, giá trị, giá tiễn niềm tin, thói quen… Thường được sử dụng đánh Thường sử dụng đánh giá giá định lượng định tính Người lãnh đạo quá trình Người lãnh đạo là đại diện tập dạy học chủ yếu là GV bộ thể HS, đoàn thể và gia đình, môn của GV chủ nhiệm/ giáo dục Quản lí Quản lý theo chương trình viên… môn học, thi cử Quản lý theo chương trình giáo dục của tập thể 1. Quy trình dạy học trải nghiệm Dạy học trải nghiệm gồm 5 bước chủ yếu: trải nghiệm, chia sẻ, phân tích, tổng quát, áp dụng.1: Vòng tuần hoàn “Học tập qua trải nghiệm” 17 Bước 1 – Trải nghiệm Học sinh làm, thực hiện một hoạt động tuân theo các hướng dẫn cơ bản về an toàn, tổ chức hoặc quy định về thời gian, học sinh làm trước khi được chỉ dẫn cụ thể về cách làm. Bước 2 – Chia sẻ Học sinh chia sẻ lại các kết quả, các chú ý và những điều quan sát, cảm nhận được trong phần hoạt động đã thực hiện của mình.
Học sinh học cách diễn đạt và mô tả lại rõ ràng nhất các kết quả của trải nghiệm và mối tương quan của chúng. Bước 3 – Phân tích Học sinh cùng thảo luận, nhìn lại cả quá trình trải nghiệm, phân tích và phản ánh lại. Học sinh sẽ liên hệ trải nghiệm với chủ đề của hoạt động và các kỹ năng sống học được. Bước 4 – Tổng quát Liên hệ những kết quả và điều học được từ trải nghiệm với các ví dụ trong cuộc sống thực tế.
Bước này thúc đẩy học sinh suy nghĩ về việc có thể áp dụng những điều học được vào các tình huống khác như thế nào. Bước 5 – Áp dụng Học sinh sử dụng những kỹ năng, hiểu biết mới vào cuộc sống thực tế của mình. Học sinh trực tiếp áp dụng những điều học được vào tình huống tương tự hoặc các tình huống khác - thực hành. Tổ chức hoạt động trải nghiệm các di tích lịch sử trong dạy học Lịch sử 1.
Khái niệm Tổ chức hoạt động trải nghiệm các di tích lịch sử trong dạy học Lịch sử là quá trình giáo viên tổ chức cho học sinh trực tiếp tham gia và trải nghiệm các hoạt động thực tiễn tại các di tích lịch sử với tư cách là một chủ thể tích cực nhằm bồi dưỡng cảm xúc, khám phá kiến thức, hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp với mục tiêu của bài dạy. Ý nghĩa Hoạt động trải nghiệm tại các di tích lịch sử trong dạy học Lịch sử nhằm giúp học sinh khắc sâu hơn kiến thức nội dung bài học, đồng thời giúp các em hiểu được về giá trị của các di tích.