Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển dịch căn bản từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong đó, Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức định hướng triển khai giáo dục STEM như một giải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trung học. Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy 100% học sinh lớp 6 tại địa bàn nghiên cứu chưa từng được tham gia các chủ đề STEM bài học nội khóa, trong khi 20% giáo viên chưa từng tiếp cận phương pháp này do thiếu tài liệu hướng dẫn chuyên sâu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự lúng túng của giáo viên trong việc thiết kế và tổ chức dạy học STEM tích hợp môn Khoa học tự nhiên 6, cụ thể là chủ đề "Trái Đất và bầu trời". Nghiên cứu hướng tới mục tiêu xây dựng quy trình thiết kế bài học STEM 5 hoạt động chuẩn mực, tổ chức dạy học thực nghiệm bài "Chế tạo mô hình Hệ Mặt Trời" và phát triển bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm sư phạm trong thời gian từ năm 2021 đến tháng 08 năm 2023, tập trung vào 45 học sinh lớp 6/2 tại trường THCS Trần Hưng Đạo, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu đã lượng hóa sự tiến bộ của học sinh thông qua hệ thống 16 chỉ số hành vi, giúp trên 75% học sinh nâng mức năng lực giải quyết vấn đề từ mức cơ bản lên mức thành thạo, đồng thời cung cấp một giáo án mẫu 3 tiết học có tính khả thi cao cho các trường trung học cơ sở trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thuyết kiến tạo xã hội của Vygotsky và lý thuyết học tập trải nghiệm của John Dewey, kết hợp mô hình chu trình thiết kế kỹ thuật 6 bước lồng ghép tiến trình khoa học khám phá. Mô hình nghiên cứu vận hành theo cơ chế xoắn ốc liên môn STEM, nơi khoa học đóng vai trò phát hiện tri thức nền, kỹ thuật tạo ra quy trình chế tạo, công nghệ cung cấp công cụ thực thi và toán học chịu trách nhiệm đo đạc, tính toán tỷ lệ.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Giáo dục STEM bài học: Hình thức dạy học tích hợp nội môn hoặc liên môn dựa trên nội dung bài học chính khóa, bám sát thời lượng chương trình hiện hành.
  2. Năng lực giải quyết vấn đề: Khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để xử lý các tình huống thực tiễn không có sẵn giải pháp tức thời, gồm 4 năng lực thành tố và 16 chỉ số hành vi cụ thể.
  3. Quy trình thiết kế kỹ thuật (EDP): Tiến trình chuẩn gồm xác định vấn đề, nghiên cứu kiến thức nền, đề xuất giải pháp, chế tạo mô hình, thử nghiệm và hoàn thiện.
  4. Thang đo Rubric định lượng: Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực theo 3 mức độ biểu hiện hành vi từ nhận biết cơ bản đến vận dụng sáng tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu thực nghiệm gồm 45 học sinh lớp 6/2 trường THCS Trần Hưng Đạo và 10 giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự nhiên trên địa bàn huyện Núi Thành. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh đúng thực trạng dạy học tại trường trung học cơ sở vùng ven biển, nơi điều kiện cơ sở vật chất ở mức trung bình nhưng có đội ngũ giáo viên sẵn sàng tiếp cận đổi mới phương pháp.

Nguồn dữ liệu thu thập bao gồm: phiếu khảo sát thực trạng giáo viên và học sinh, phiếu học tập cá nhân số 1 và số 2, bản vẽ kỹ thuật của 4 nhóm học sinh, sản phẩm mô hình Hệ Mặt Trời thực tế và bảng tiêu chí Rubric đánh giá năng lực.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê toán học (tính điểm trung bình, phương sai, tần số phân bố mức độ chỉ số hành vi) và phân tích định tính qua quan sát video bài giảng. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa được sự tăng trưởng năng lực của từng cá nhân học sinh, đồng thời ghi nhận chi tiết các chuyển biến thái độ trong suốt tiến trình 3 tiết học từ năm 2021 đến tháng 08 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, khảo sát ban đầu cho thấy 90% giáo viên khẳng định dạy học STEM phát triển năng lực giải quyết vấn đề là vô cùng cấp thiết, nhưng có đến 80% giáo viên thừa nhận gặp khó khăn trong việc tổ chức cho học sinh tạo ra sản phẩm thực tế. Đối với học sinh, 100% trong tổng số 45 em chưa từng được tham gia bài học STEM nào trước đó.

Thứ hai, sự chuyển biến năng lực giải quyết vấn đề thể hiện rõ rệt qua 16 chỉ số hành vi. Ở giai đoạn đầu, hơn 65% học sinh chỉ đạt mức 1 (nhận biết và mô tả đơn giản). Sau khi hoàn thành bài học, tỷ lệ học sinh đạt mức 2 và mức 3 ở chỉ số đề xuất giải pháp và lập kế hoạch thực hiện đã tăng vọt lên 78,5%.

Thứ ba, hiệu quả hoạt động nhóm được minh chứng qua điểm số đánh giá sản phẩm. Điểm trung bình của 4 nhóm học sinh do giáo viên chấm theo Rubric đều đạt mức giỏi, dao động từ 8,25 đến 9,15 điểm trên thang điểm 10. Cả 4 nhóm đều chế tạo thành công mô hình Hệ Mặt Trời với kích thước và khoảng cách tương đối chính xác.

Thứ tư, mức độ hứng thú học tập của học sinh đạt 95,6%, trong đó 88,9% học sinh mong muốn tiếp tục được học các bài học Khoa học tự nhiên theo định hướng STEM trong các chương học tiếp theo.

Thảo luận kết quả

Sự tiến bộ vượt bậc của học sinh xuất phát từ việc quy trình 5 hoạt động bài học đã đặt các em vào vị trí của những nhà nghiên cứu thiên văn và kỹ sư chế tạo. Thay vì tiếp thu thụ động vị trí của 8 hành tinh qua sách giáo khoa, học sinh phải tự tính toán tỷ lệ xích, lựa chọn vật liệu xốp, đất nặn, bìa carton và giải thích nguyên lý phản xạ ánh sáng của các hành tinh.

Khi so sánh với nghiên cứu năm 2019 của nhóm tác giả nghiên cứu về chủ đề "Trái Đất và bầu trời" và nghiên cứu năm 2020 về mô hình dạy học STEM cấp trung học phổ thông, luận văn này mang tính đột phá khi giải quyết triệt để rào cản thời lượng. Nghiên cứu chứng minh rằng bài học STEM hoàn toàn có thể triển khai trọn vẹn trong 3 tiết chính khóa mà không làm quá tải chương trình 10 tiết của chương.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua hệ thống biểu đồ cột thể hiện phổ điểm trung bình của 4 nhóm học sinh và biểu đồ phân bố 3 mức độ năng lực của toàn bộ 45 học sinh. Biểu đồ chỉ ra rằng các chỉ số thuộc thành tố "Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp" có độ dốc tăng trưởng mạnh nhất, phản ánh rõ tác động tích cực của hoạt động thiết kế và chế tạo mô hình thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nhân rộng mô hình dạy học STEM phát triển năng lực giải quyết vấn đề, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Phê duyệt kế hoạch giáo dục linh hoạt: Ban giám hiệu nhà trường cần chủ động giao quyền tự chủ cho tổ bộ môn, phân bổ từ 10% đến 15% thời lượng môn Khoa học tự nhiên lớp 6 cho các chủ đề STEM bài học, triển khai đồng bộ từ học kỳ 1 năm học 2023-2024.
  2. Xây dựng ngân hàng bài dạy STEM chuẩn hóa: Tổ chuyên môn Khoa học tự nhiên biên soạn tối thiểu 2 chủ đề STEM bài học cho mỗi học kỳ, hoàn thành trong khung thời gian 3 tháng trước khi bắt đầu năm học mới. Kế hoạch bài dạy cần tích hợp rõ ràng 5 hoạt động học tập theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  3. Đổi mới công cụ kiểm tra đánh giá thường xuyên: Giáo viên bộ môn áp dụng bộ tiêu chí Rubric 4 thành tố và 16 chỉ số hành vi để thay thế một phần các bài kiểm tra viết truyền thống, hướng tới đánh giá 100% học sinh thông qua sản phẩm học tập và hồ sơ thiết kế.
  4. Đầu tư kinh phí và không gian thực hành: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường trung học cơ sở cấp ngân sách khoảng 15 đến 20 triệu đồng mỗi năm cho việc trang bị dụng cụ gia công đơn giản, vật tư tái chế và tổ chức ngày hội STEM định kỳ vào tháng 3 hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở: Trực tiếp sử dụng toàn bộ kế hoạch bài dạy 3 tiết "Chế tạo mô hình Hệ Mặt Trời", phiếu học tập và bảng tiêu chí Rubric đánh giá để giảng dạy ngay trên lớp mà không cần chỉnh sửa nhiều.
  2. Cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn: Ứng dụng quy trình 6 bước thiết kế chủ đề STEM làm tài liệu sinh hoạt chuyên môn, tập huấn đổi mới phương pháp giảng dạy theo Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học: Sử dụng khung lý thuyết 4 thành tố năng lực giải quyết vấn đề, hệ thống 16 chỉ số hành vi và phương pháp thống kê thực nghiệm làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu học thuật.
  4. Sinh viên ngành Sư phạm Vật lý và Sư phạm Khoa học tự nhiên: Làm tài liệu học tập trong học phần Phương pháp dạy học, rèn luyện kỹ năng soạn giáo án tích hợp và chuẩn bị cho các kỳ thực tập sư phạm tại trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bài học STEM "Chế tạo mô hình Hệ Mặt Trời" chiếm thời lượng bao nhiêu tiết trong chương trình?
    Bài học được thiết kế trọn vẹn trong 3 tiết học trên lớp (tương đương 135 phút), chiếm 30% tổng thời lượng 10 tiết của toàn bộ chương "Trái Đất và bầu trời" trong môn Khoa học tự nhiên 6, đảm bảo đúng chuẩn phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  2. Khung đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong luận văn gồm những thành tố nào?
    Khung đánh giá gồm 4 thành tố chính: Tìm hiểu vấn đề, Đề xuất giải pháp, Thực hiện giải pháp và Đánh giá việc giải quyết vấn đề. Bốn thành tố này được cụ thể hóa thành 16 chỉ số hành vi đo lường qua 3 mức độ biểu hiện rõ ràng.

  3. Làm thế nào để giáo viên đánh giá chính xác từng học sinh khi các em làm việc nhóm từ 8 đến 10 người?
    Giáo viên kết hợp đồng thời 3 công cụ: bảng Rubric quan sát hành vi của giáo viên, phiếu tự đánh giá mức độ đóng góp của từng cá nhân và phiếu đánh giá chéo giữa các thành viên trong nhóm, giúp phản ánh khách quan năng lực của từng học sinh.

  4. Các trường trung học cơ sở ở vùng nông thôn, thiếu kinh phí có triển khai được bài học STEM này không?
    Mô hình hoàn toàn khả thi ở mọi vùng miền vì vật liệu chế tạo mô hình Hệ Mặt Trời chủ yếu là vật liệu tái chế, xốp vụn, bìa cứng, que tre và đất nặn giá rẻ với tổng chi phí cho mỗi nhóm 10 học sinh chỉ khoảng 30.000 đến 50.000 đồng.

  5. STEM bài học trong luận văn khác biệt như thế nào so với hoạt động trải nghiệm STEM ngoại khóa?
    STEM bài học diễn ra trong giờ học chính khóa, bám sát kiến thức chuẩn đầu ra của sách giáo khoa và đánh giá trực tiếp vào điểm số thường xuyên của học sinh, trong khi trải nghiệm STEM thường tổ chức ngoài giờ học theo sở thích dưới dạng câu lạc bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục STEM và xác lập cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề gồm 4 thành tố, 16 chỉ số hành vi.
  • Thiết kế thành công kế hoạch bài dạy STEM 3 tiết "Chế tạo mô hình Hệ Mặt Trời" theo quy trình 5 hoạt động chuẩn mực của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ công cụ đánh giá Rubric định lượng, giúp lượng hóa chính xác sự phát triển năng lực của 45 học sinh lớp 6.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi cao, giúp trên 75% học sinh đạt mức năng lực giải quyết vấn đề thành thạo và nâng cao hứng thú học tập môn Khoa học tự nhiên.
  • Đóng góp giải pháp sư phạm thực tiễn, tháo gỡ điểm nghẽn về phương pháp dạy học STEM nội khóa cho giáo viên trung học cơ sở trong giai đoạn triển khai Chương trình 2018.

Trong giai đoạn tiếp theo của năm học 2023-2024, các nhà trường và giáo viên bộ môn nên áp dụng ngay quy trình bài dạy này vào thực tế giảng dạy, đồng thời tiếp tục mở rộng thiết kế các chủ đề STEM cho các chương học khác trong môn Khoa học tự nhiên. Hãy tải về toàn văn tài liệu và áp dụng bộ công cụ đánh giá Rubric để nâng cao chất lượng dạy học STEM ngay hôm nay!