MỞ ĐẦU 1. ĐẶT VAN DE Hiệu suất sinh thái là một công cụ hữu ích dé quan lý va giải quyết các van dé liên quan đến tiêu thụ tải nguyên và gây phát thải ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất hiện nay (Zhou Zhenfeng và cs, 2006). Tỉnh Long An vừa nằm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vừa thuộc đồng bằng sông Cửu Long, vừa giáp với nước láng giềng Campuchia, có vai trò như cửa ngõ liên kết 3 khu vực trên. Với vị thế thuận lợi đã tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế - xã hội, năm 2011 GDP toàn tỉnh đạt 14.750 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 12,2%, GDP bình quân dau người đạt khoảng 9.349 đồng, sản xuất nông nghiệp tăng trưởng đạt 5,2%, sản xuất công nghiệp tăng trưởng 17,5%, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 22.023 triệu đồng (Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2011), khu vực thương mại - dich vu tăng trưởng 12,1%, việc thu hút đầu tư vào địa bàn tỉnh ngày cảng được quan tâm, đến cuối năm 2011 có 5.758 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với tổng vốn trên 108.572 tỷ đồng, cấp chứng nhận đầu tư cho 417 dự án nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 3.500 triệu USD và có 170 dự án đi vào hoạt động với tong vốn đầu tư thực hiện 1.
Toàn tỉnh hiện có 30 khu công nghiệp với tong diện tích 10.940,6 ha, có 16 khu đã được thành lập và đi vào hoạt động với tong dién tich 4.910,48 ha (ty lệ lap day khoảng 34%) va có 40 cum công nghiệp với tong diện tích đất quy hoạch là 4.428,24 ha, 9 CCN đã đi vào hoạt động, tong diện tích là 723,73 ha, ty lệ lap day của 09 CCN khoảng 90,24% (Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Long An, 2012). Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế là sự phát sinh các van dé tiêu cực môi trường và gia tăng áp lực đến tài nguyên thiên nhiên. Chăng hạn, năm 2010 có 91 cơ sở bị lập biên bản và xử phạt với tổng số tiền trên 2,656 triệu đồng, có 11/12 KCN được thanh tra xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thật về chất thải, có 4/8 CCN xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011). Vì vậy, vân đê bảo vệ môi trường, giảm áp lực đên tài nguyên trong bôi cảnh ngày càng phát triển của kinh tế xã hội của tỉnh Long An là van dé cần được quan tâm va có định hướng đúng dan.
Do đó, tính toán hiệu suất sinh thái cho tỉnh Long An là cần thiết để tạo cơ sở trong việc quan ly và giải quyết các van dé trên nhằm phát triển hai hòa giữa kinh tế - xã hội — môi trường theo hướng bền vững. Đây cũng là lý do mà dé tài “Tính toán hiệu suất sinh thái vùng va đề xuất giải pháp phát triển kinh tế cacbon thấp cho tỉnh Long An” được thực hiện. TONG QUAN TÀI LIEU 2.1 Tinh hình nghiên cứu ngoài nước Dựa trên kết quả tìm kiếm trên google scholar cho thấy hiệu suất sinh thái vùng là vấn đề được quan tâm trong khoảng 10 năm trở lại đây (kết quả tìm kiếm với cụm từ “regional eco efficiency” trong khoảng thời gian từ 1995 — 2012 cho kết quả khoảng 143 kết quả (0,07 giây). trong khoảng thời gian từ 2000 — 2012 cho kết qua khoảng 143 kết quả (0,03 giây)) và đặc biệt được quan tâm trong khoảng 5 năm trở lại đây (kết quả tìm kiếm trên với cum từ “regional eco efficiency” trong khoảng thời gian từ 2007 — 2012 cho kết quả khoảng 106 kết quả (0,09 giây)) Trong số các tài liệu tìm được liên quan đến hiệu suất sinh thái vùng, các kết quả nghiên cứu từ các tài liệu dưới đây có thể tham khảo trong quá trình thực hiện luận văn: a.
Các nghiên cứu về hiệu suất sinh thái vùng Kymenlaakso —Phan Lan s* Tai liệu “Measuring regional eco-efficiency — case Kymenlaakso ” - Su dụng phương pháp đánh giá chu trình sống va phân tích dòng nguyên liệu, các đữ liệu có sẵn và các chỉ số khác nhau để thành lập các chỉ SỐ phát triển hiệu suất sinh thái vung; - Các chỉ số văn hóa - xã hội được thiết lập nhăm hỗ tro do lường hiệu suất sinh thái Kymenlaakso; - Cac phương pháp mới được phát triển nham phân tích các ảnh hưởng của nhập khẩu vảo hiệu suất sinh thái khu vực. - __ Đưa ra các biện pháp cân thiệt dé cải thiện hiệu suat sinh thai. - Tuy nhiên, dự án chỉ tiên hành đo lường hiệu quả sinh thái dựa trên việc xác định giá trị của sản phâm - hàng hóa và dịch vụ - sản xuât ở Kymenlaakso và tác động môi trường do sản phẩm đó. ** Tai liệu “Development of a Quick Scan Tool to analyze the potential of eco- efficiency for regions and communities”, dua ra ap dụng cu thé “Quick Scan Tool” vao Kymenlaakso: - Néu lên các mục tiêu cua “Quick Scan Tool”: + Nang cao nhận thức về tiêm năng hiệu suat sinh thai cũng như rủi ro tiềm tàng; Chứng minh những cơ hội mới thông qua tích hợp môi trường trong quá trình ra quyết định; Khuyến khích một thái độ có trách nhiệm để thúc đấy phát triển bền ving; - “Quick Scan Tool” chi tap trung vao cac mat: + Nước, không khí, tiếng ồn + Chất thải (nước, không khí) + hiệu quả sử dụng năng lượng, vật liệu + Đất, cảnh quan + Giao thông + Biến đổi khí hậu (da dang sinh học, CO¿) b.
Ví dụ về hiệu suất sinh thái vùng cho Graz: Tài liệu về “ECOPROFIT — a Public/Private Regional Eco Efficiency Program and its Results — the Graz Example”: Ecoprofit là viết tat cho dự án sinh thái về Kỹ thuật Môi trường tích hop, sử dung phương pháp: 1. Ứng cử viên cho giấy chứng nhận ECOPROFIT phải trải qua một chương trình ít nhất 10 cuộc hội thảo trong khoảng thời gian một năm; 2. Một chương trình hội thảo bao gồm tối đa 15 doanh nghiệp.Công ty sẽ gửi một số nhân viên tham gia trong chương trình; 5 3. Các hội thảo bao gồm các đối tượng sau đây: - _ Xử lý chất thai/khi thải và làm thé nào để giảm thiểu chúng: - Phat triển chương trình môi trường của công ty; - Sang tạo của nhóm môi trường công ty; - _ Xác định và đánh giá chi phí chất thải và môi trường: - Cac khía cạnh giảm chất thải (phân tích dòng nguyên liệu, năng lượng); - Xu lý vật liệu nguy hai; - Phat triển các ý tưởng sáng tao/déi mới; - Quy định môi trường: - Kiêm soát sinh thái;.
Các hội thảo được lập trình để dạy cơ bản về công nghệ sạch hơn vào quá trình sản xuat.Trong tâm là đê xác định các van dé khu vực, phát triên các ý tưởng sáng tạo, động viên hợp tác, trao đôi ý kiên và kinh nghiệm với các doanh nghiệp khác. Chương trình được hoàn toàn dựa trên cách tiêp cận “vừa học vừa lam";. Trong chương trình hội thảo, một hoặc nhiều nghiên cứu trường hợp cụ thể sẽ được xử lý và thực hiện cho từng doanh nghiệp tham gia;. Tài liệu đào tạo đã được được sử dụng như hướng dẫn sử dụng cho việc thực tế các biện pháp;.
Doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ đây đủ bởi các can bộ của chính quyền khu vực, thành phố trực thuộc Trung ương, chuyên gia tư vấn cá nhân được huấn luyện đặc biệt; Chương trình hiệu suất sinh thái vùng riêng biệt hay cộng đồng và những kết quả- Lấy ví dụ cho Graz chỉ tập trung vào mối quan hệ giữa đô thị và các công ty và mạng lưới giữa các doanh nghiệp lớn và nhỏ của lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Hiệu suat sinh thái vùng - Hướng đên giảm tông nguyên vật liệu đầu vào — Tài liệu Eco-Efficiency of Regions: Toward Reducing Total Material Input Các chỉ sô su dụng: Chiều hướng kinh tế : GDP; Chiều hướng xã hội: tỷ lệ thất nghiệp; Chiều hướng môi trường: tong nguyên/vật liệu đầu vào Hướng đền các mục mục đích đặt ra: Sự thích hợp của hiệu suất sinh thái các khu vực nhằm đạt đến phát triển bền vững của các khu vực Sự phù hợp của các phương pháp hiệu suất sinh thái trong các lĩnh vực thích hợp và các bộ phận của chính sách khu vực Cơ hội và giới hạn của chiến lược hiệu suất sinh thái cho khu vực Phương pháp luận các bước cơ bản cho sự phát triển chỉ số vật liệu ở cấp độ khu vực dựa trên phương pháp luận đã được phát triển ở cấp quốc gia. Do nghiên cứu được thực hiện ở khu vực EU (khu vực có nên công nghiệp phát triển) nên các chỉ số liên quan đến nông nghiệp (như tiêu thụ Tiêu thụ phân bón hóa học, tiêu thụ thuốc BVTV, xói mòn đất) hầu như chưa được đề cập. Nghiên cứu về hệ thống chỉ thị của hiệu suất sinh thái vùng-Ứng dụng cho trường hợp quận Chengyang- Trung Quốc - tài liệu “Research on Indicator System of Regional Eco-efficiency: A Case Study of Chengyang District”.
Tài liệu nay sẽ được tham khảo va ứng dụng vào luận văn do các phương pháp va hệ thống chỉ thị trong nghiên cứu nay phù hợp va có khả năng áp dụng vảo luận văn. Các bước tính toán hiệu suất sinh thái vùng gồm: Lựa chọn hệ thống chỉ thị của hiệu suất sinh thái vùng bao gồm 22 chỉ số được chia thành 3 nhóm: + Chỉ số phát triển kinh tế xã hội; + Chỉ số tiêu thụ tài nguyên; + Chỉ số áp lực môi trường; Phương pháp thành lập trọng số chỉ thị - PCA; Đưa ra mô hình tính toán hiệu suất sinh thái vùng: SDI ESI = (RCI + EPD/2 Trong đó: - ESI (Eco-efficiency Synthetic Index): chỉ số hiệu suất sinh thái tổng hợp: hiệu suất sinh thái vùng: - SDI (Soci-economic Development): Chỉ số phát triển kinh tế; - RCI (Resources Consumption Index): chi số tiêu thụ tai nguyên; - EPI (Environmental Pressure Index): chỉ số áp lực môi trường: 2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước Với từ khoá “hiệu suất sinh thái vùng”, sử dụng công cụ tìm kiếm Google cho 0 kết quả. Kết quả tìm kiếm chỉ ra rằng các nghiên cứu liên quan đến hiệu suất sinh thái vùng được thực hiện ở Việt Nam còn rat ít và chưa được phố biến. Điều nay góp phần đảm bảo tính mới cho luận văn “Tính toán hiệu suất sinh thái vùng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế cacbon thấp cho tinh Long An”.
MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu chung Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế cacbon thấp cho tỉnh Long An dựa trên kết quả tính toán hiệu suất sinh thái vùng.