HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM VĂN QUYẾT TÌNH HÌNH Ô NHIỄM VI KHUẨN CHỈ ĐIỂM TRÊN THỊT NHẬP KHẨU DO CƠ QUAN THÚ Y VÙNG II - CỤC THÚ Y QUẢN LÝ Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Chu Đức Thắng NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn “Tình hình ô nhiễm vi khuẩn chỉ điểm trên thịt nhập khẩu do Cơ quan Thú y vùng II - Cục Thú y quản lý” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2016 Tác giả luận văn Phạm Văn Quyết i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức và cá nhân. Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Thú y, Bộ môn Dược nội chẩn đã tạo điều kiện cho tôi được theo học chương trình đào tạo sau đại học tại trường. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Cơ quan Thú y vùng II đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện và hoàn thành đề tài. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học là PGS.
Chu Đức Thắng - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, các bạn đồng nghiệp, bạn bè đã đồng hành, đóng góp công sức, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2016 Tác giả luận văn Phạm Văn Quyết ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn.
ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa của để tài.
Tổng quan tài liệu. Một số khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tình hình ngộ độc thực phầm do vi khuẩn trên thế giới và Việt Nam. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm.
Ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật gây ra. Ngộ độc thực phẩm do ô nhiễm hóa chất và chất tồn dư. Ngộ độc thực phẩm do bản thân thực phẩm có độc. Nguyên nhân gây hư hỏng thịt và đường xâm nhập của vi khuẩn vào thịt.
Nguyên nhân nhiễm khuẩn vào thịt. Một số vi sinh vật thường gặp trong thịt đông lạnh. Tổng số vi sinh vật hiếu khí. Vi khuẩn Salmonella.
Vi khuẩn Staphylococcus aureus. Vi khuẩn Clostridium perfringens. Coliforms tổng số. Yêu cầu kỹ thuật đối với thịt đông lạnh.
Nội dung, nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Xác định một số chỉ tiêu vi sinh vật trên thịt đông lạnh nhập khẩu.
Giám định đặc tính của vi khuẩn phân lập được trên mẫu thịt đông lạnh nhập khẩu. Các mẫu thịt đông lạnh nhập khẩu qua cảng Hải Phòng. Thiết bị, dụng cụ dùng trong phòng thí nghiệm. Môi trường chính dùng để phân tích một số chỉ tiêu vi sinh vật trong thịt đông lạnh nhập khẩu.
Phương pháp nghiên cứu. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu. Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật. Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả và thảo luận. Tình hình nhập khẩu sản phẩm động vật 6 tháng đầu năm 2016. Kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu. Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu vsv trong thịt đông lạnh nhập khẩu.
Kết quả kiểm tra TSVSVHK trong thịt đông lạnh nhập khẩu. Kết quả kiểm tra định lượng E.coli tổng số trong thịt đông lạnh nhập khẩu. Kết quả kiểm tra định tính Samonella trong thịt đông lạnh nhập khẩu. Tổng hợp kết quả kiểm tra các chỉ tiêu VSV trong thịt đông lạnh nhập khẩu.
Tổng hợp kết quả thịt đông lạnh nhập khẩu từ các nước vào Việt Nam. Kết quả giám định đặc tính của vi khuẩn phân lập được trên mẫu thịt nhập khẩu. Kết quả kiểm tra đặc tính sinh hóa của các mẫu E.coli phân lập được từ thịt đông lạnh nhập khẩu. Kết quả kiểm tra đặc tính sinh hóa của các mẫu Salmonella phân lập được từ thịt đông lạnh nhập khẩu.
Kết luận và đề nghị. 48 Tài liệu tham khảo. 52 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ATTP : An toàn thực phẩm C. perfringens : Clostridium perfringens CFU : Colony Forming Unit E.
coli : Escherichia coli EU : Liên minh châu Âu (European Union) KHT : Kháng huyết thanh HTH : Huyết thanh học HE : Hektoen enteric agar HACCP : Phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis and Critical Control Point) QCVN : Quy chuẩn Việt Nam S. aureus : Staphylococcus aureus SPĐV Sản phẩm động vật TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TSVSVHK : Tổng số vi sinh vật hiếu khí WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm VSV : Vi sinh vật XLD : Deoxycholat lyzin xyloza WTO : Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization) vi c DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tình trạng ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam 7 Bảng 2. Các chỉ tiêu vi sinh vật 22 Bảng 2.
Các chỉ tiêu vi sinh vật 22 Bảng 3. Môi trường chính dùng để phân tích các chỉ tiêu VSV 24 Bảng 4. Số lượng kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu 32 Bảng 4. Số lượng các lô thịt đông lạnh kiểm tra 33 Bảng 4.
Kết quả kiểm tra tổng số vi sinh vật hiếu khí trong thịt đông lạnh nhập khẩu 35 Bảng 4. Kết quả kiểm tra E.coli tổng số trong thịt đông lạnh nhập khẩu 39 Bảng 4. Kết quả định tính Salmonella trong thịt đông lạnh nhập khẩu 40 Bảng 4. Tổng hợp kết quả kiểm tra các chỉ tiêu VSV trong thịt đông lạnh nhập khẩu 44 Bảng 4.
Tổng hợp kết quả kiểm tra thịt đông lạnh nhập khẩu từ các nước vào Việt Nam 45 Bảng 4. Kết quả xác định đặc tính sinh hóa của vi khuẩn E.coli phân lập được trong mẫu thịt đông lạnh 46 Bảng 4. Kết quả xác định đặc tính sinh hóa của Salmonella phân lập được 47 vii c DANH MỤC HÌNH Hình 4. Tỷ lệ các loại thịt đông lạnh kiểm tra (%) 33 4 Hình 4.
Kết quả định lượng TSVSVHK trong thịt nhập khẩu (×10 CFU/g) 35 Hình 4. Kết quả nuôi cấy TSVSVHK trong đĩa đếm 3M Pertrifilm aerobic count plate 37 Hình 4. Kết quả nuôi cấy E.coli, coliform trong đĩa đếm 3M pertrifilm (khuẩn lạc mầu xanh đen có sinh khí) 39 Hình 4. Môi trường tăng sinh peptone 41 Hình 4.
Môi trường tăng sinh chọn lọc Salmonella Muller kuffmann, RVS 41 Hình 4. Kết quả nuôi cấy Salmonella trên môi trường chọn lọc XLD 42 Hình 4. Kết quả nuôi cấy Salmonella trên môi trường chọn lọc HE 42 Hình 4. Máy định danh Vitek 2 compact 43 Hình 4.
Kết quả định danh Salmonella bằng Vitek 2 compact 43 Hình 4. Kết quả định danh Salmonella bằng Vitek 2 compact 43 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Văn Quyết Tên luận văn: “Tình hình ô nhiễm vi khuẩn chỉ điểm trên thịt nhập khẩu do Cơ quan Thú y vùng II - Cục Thú y quản lý”. Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam 1. Mục đích nghiên cứu Đánh giá được mức độ nhiễm một số loại vi sinh vật trong thịt nhập khẩu do Cơ quan Thú y vùng II quản lý nhằm đưa ra được một số khuyến cáo trong công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với mặt hàng thịt nhập khẩu.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu. Việc lấy mẫu được tiến hành theo TCVN 4833-1:2002: - Phƣơng pháp kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật. + Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí trong thịt đông lạnh nhập khẩu theo TCVN 9977:2013 + Xác định Escherichia coli trong thịt đông lạnh nhập khẩu theo TCVN 9975:2013. + Định tính vi khuẩn Salmonella trong thịt đông lạnh nhập khẩu theo TCVN 4829 : 2005.
+ Phương pháp định danh vi khuẩn bằng máy định danh Vitek2 compact + Phƣơng pháp xử lý số liệu. Kết quả được tính toán và xử lý thống kê theo phương pháp thống kê sinh học, sử dụng phần mềm Excel 2013. Các tham số thống kê được tính toán gồm: dung lượng mẫu (n), số trung bình (Mean), sai số tiêu chuẩn (SE). Kết quả nghiên cứu chính.
- Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu vi sinh vật trong thịt đông lạnh nhập khẩu: + Kết quả kiểm tra TSVSVHK trong thịt đông lạnh nhập khẩu. + Kết quả kiểm tra định lượng E. coli tổng số trong thịt đông lạnh nhập khẩu. + Kết quả kiểm tra định tính Samonella trong thịt đông lạnh nhập khẩu.
ix c - Kết quả giám định đặc tính của vi khuẩn phân lập đƣợc trên mẫu thịt đông lạnh nhập khẩu: + Kết quả kiểm tra đặc tính sinh hóa của các mẫu E. coli phân lập được từ thịt đông lạnh nhập khẩu. + Kết quả kiểm tra đặc tính sinh hóa của các mẫu Salmonella phân lập được từ thịt đông lạnh nhập khẩu. Kết luận Sau khi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình ô nhiễm vi khuẩn chỉ điểm trên thịt nhập khẩu do Cơ quan Thú y vùng II - Cục Thú y quản lý”, tôi rút ra một số kết luận như sau.
- Tất cả các mẫu thịt đông lạnh nhập khẩu kiểm tra đều nhiễm vi khuẩn hiếu khí ở các mức độ khác nhau. Tỷ lệ mẫu kiểm tra đạt tiêu chuẩn vệ sinh về chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí là 96,39%. Thịt trâu đông lạnh nhập khẩu từ Ấn Độ có mức độ nhiễm vi khuẩn hiếu khí cao nhất 8,20 × 104 CFU/gam, tiếp theo là thịt gà nguồn gốc Hàn Quốc 7,80 × 104 CFU/gam; thịt gà nguồn gốc Brazil và Mỹ, thịt lợn và thịt bò đều nhiễm ở mức thấp. - Đối với chỉ tiêu E.
coli tổng số có 99,72% mẫu thịt đông lạnh nhập khẩu kiểm tra đạt tiêu chuẩn. Các mẫu vi khuẩn E. coli phân lập được mang đầy đủ tính chất sinh hóa điển hình của E.