Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành chăn nuôi tại Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vai trò chủ lực trong việc cung cấp nguồn thực phẩm thịt cho xã hội. Nhằm gia tăng năng suất và chất lượng thịt thương phẩm, các giống lợn ngoại có năng suất cao đã được nhập khẩu và đưa vào nuôi bán công nghiệp và công nghiệp, điển hình là các giống lợn có nguồn gốc từ tập đoàn CP Thái Lan tại các cơ sở chăn nuôi quy mô hợp tác xã. Tuy nhiên, các giống lợn nhập ngoại thường có khả năng thích ứng và sức đề kháng kém hơn đối với điều kiện thời tiết, khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng như sự biến động môi trường tại địa phương. Cùng với mật độ nuôi nhốt cao và sự tồn lưu của mầm bệnh trong chuồng trại, hội chứng bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt diễn biến hết sức phức tạp. Dù tỷ lệ tử vong trực tiếp không quá cao ở thể mạn tính, bệnh đường hô hấp gây tổn thất kinh tế nặng nề do làm giảm tốc độ tăng trọng, kéo dài thời gian nuôi vỗ béo và tăng chỉ số tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị tăng khối lượng.

Từ thực tế sản xuất tại cơ sở, đề tài "Tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại hợp tác xã Trường Giang - huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn thịt nuôi tại trại lợn Hợp tác xã Trường Giang theo quy mô chuồng nuôi, theo các giai đoạn tháng tuổi và theo các tháng theo dõi trong năm.
    • Theo dõi, ghi nhận các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể đặc trưng của lợn mắc bệnh đường hô hấp.
    • Đánh giá và so sánh hiệu lực điều trị bệnh viêm đường hô hấp của 2 loại phác đồ kháng sinh thực địa (Tylan 200 và Vetrimoxin L.A).
  2. Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn ngoại nuôi thịt giai đoạn từ 2 đến 5 tháng tuổi.

  3. Phạm vi nghiên cứu:

    • Phạm vi không gian: Trại lợn Hợp tác xã chăn nuôi Trường Giang, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
    • Phạm vi thời gian: Từ ngày 18 tháng 5 năm 2015 đến ngày 18 tháng 11 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở sinh lý học hô hấp động vật và bệnh lý truyền nhiễm thú y:

  • Cơ sở sinh lý và bệnh học hô hấp: Hoạt động trao đổi khí của cơ thể gia súc (lợn cần 6 - 8 ml $O_2$/phút và thải ra 250 ml $CO_2$/phút; tần số hô hấp bình thường dao động từ 10 - 20 lần/phút). Khi đường dẫn khí (mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản) và phổi bị tổn thương bởi các tác nhân sinh học, chức năng trao đổi khí tại phế nang bị rối loạn, dẫn đến thiếu oxy mô bào, tích tụ acid lactic và gây nhiễm độc toan.
  • Tác nhân gây bệnh đường hô hấp được tổng quan:
    • Vi khuẩn: Mycoplasma hyopneumoniae (gây bệnh suyễn lợn / viêm phổi địa phương), Actinobacillus pleuropneumoniae (gây bệnh viêm phổi - màng phổi), Pasteurella multocida (viêm phổi, tụ huyết trùng), Streptococcus suis.
    • Virus: Coronavirus lợn, Influenzavirus type A (H1N1, H1N2, H3N2), Virus PRRS (hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp, dòng Lelystad Bắc Mỹ và Châu Âu).
    • Ký sinh trùng: Giun phổi Metastrongylus, ấu trùng giun đũa Ascaris suum di hành qua phổi.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp điều tra dịch tễ và lâm sàng: Quan sát trực tiếp đàn lợn hằng ngày vào các thời điểm có biểu hiện rõ nhất (buổi sáng sớm, chiều tối, sau vận động hoặc khi thời tiết thay đổi đột ngột); phát hiện triệu chứng ho khan, thở khó, thở thể bụng, chảy dịch mũi, sốt; tính tỷ lệ mắc theo chuồng, theo lứa tuổi và theo tháng.
    • Phương pháp mổ khám bệnh tích: Ghi nhận tổn thương đại thể ở xoang ngực, bề mặt phổi, màng phổi, khí phế quản và hệ thống hạch lâm ba phổi trên lợn ốm chết hoặc lợn mổ khám.
    • Phương pháp thử nghiệm điều trị: Bố trí thí nghiệm so sánh hai lô điều trị lợn mắc bệnh đường hô hấp (quy mô 33 con/lô) với hai loại kháng sinh: Lô 1 dùng Tylan 200 (Tylosin 200 mg/ml, liều 1 ml/20 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp 3 - 5 ngày); Lô 2 dùng Vetrimoxin L.A (Amoxycillin, liều 1 ml/10 kg thể trọng, tiêm bắp cách ngày trong 5 ngày), cả hai lô đều kết hợp thuốc trợ lực (B.complex 1 ml/10 kg thể trọng) và giảm đau hạ sốt (Analgin C 1 ml/10 kg thể trọng).
    • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê sinh vật học trong nông nghiệp theo tài liệu hướng dẫn của Chu Văn Mẫn (2002).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi lợn tập trung, phân tích những rủi ro dịch bệnh khi nhập giống lợn ngoại thương phẩm và sự suy giảm năng suất chăn nuôi do các bệnh đường hô hấp gây ra. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ kỹ thuật chăn nuôi tại Hợp tác xã Trường Giang.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các cơ sở khoa học về giải phẫu, chức năng sinh lý bộ máy hô hấp của lợn; cơ chế gây bệnh của các vi khuẩn đường hô hấp điển hình (Mycoplasma hyopneumoniae, Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida), các virus gây viêm phổi (PRRS, Cúm lợn, Coronavirus) và ký sinh trùng đường hô hấp. Phân tích nguyên tắc phòng ngừa tổng hợp (vệ sinh thú y, an toàn sinh học, sử dụng vaccine) và nguyên tắc điều trị (kết hợp tiêu diệt căn nguyên bằng kháng sinh với điều trị triệu chứng bằng thuốc giãn phế quản, giảm đau hạ sốt và nâng cao sức đề kháng). Tổng kết các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Đặng Xuân Bình, Lý Thị Liên Khai, Nguyễn Quang Tính...) và ngoài nước (Rosembusch, De Alwis, Amy Galliher-Beckley, Gajda, Nick Serão, Schroyen...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định quy mô đàn lợn ngoại 2 - 5 tháng tuổi tại trại Hợp tác xã chăn nuôi Trường Giang, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang từ tháng 5/2015 đến tháng 11/2015. Quy định chi tiết các chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ mắc bệnh theo cá thể, tỷ lệ mắc bệnh theo 4 chuồng nuôi, tỷ lệ mắc theo 4 giai đoạn tuổi (2, 3, 4, 5 tháng tuổi), tỷ lệ mắc theo 5 tháng theo dõi (tháng 6, 7, 8, 9, 10/2015). Đưa ra công thức tính toán dịch tễ học và lập sơ đồ bố trí thí nghiệm so sánh hiệu quả điều trị của 2 phác đồ Tylan 200 và Vetrimoxin L.A.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này chia làm hai nội dung lớn:

  1. Công tác phục vụ sản xuất tại trại: Tác giả tham gia thực hiện nghiêm ngặt quy trình an toàn sinh học (phun sát trùng chuồng trại bằng Novacine, quét vôi hành lang, khử trùng người và phương tiện); triển khai lịch tiêm phòng vaccine đạt tỷ lệ bảo hộ 100% trên 1.868 lượt lợn đối với các bệnh Circovirus (Circo flex), PRRS, Dịch tả lợn (HC-vac SFV1, SFV2) và Lở mồm long móng (Aftopor FMD1, FMD2). Đồng thời tham gia điều trị trực tiếp các ca bệnh phát sinh trong trại (hen suyễn, tiêu chảy, viêm da - ghẻ, bại liệt, viêm khớp) và phụ trách kỹ thuật luân chuyển, xuất nhập đàn lợn.
Nội dung công việc phục vụ sản xuất Số lượng theo dõi (con) Kết quả khỏi / An toàn (con) Tỷ lệ đạt (%)
Phòng bệnh bằng vaccine
Vaccine PCV + PRRS (tuần 4) 1.868 1.868 100,0
Vaccine SFV1 (Dịch tả lần 1, tuần 5) 1.868 1.868 100,0
Vaccine SFV2 + FMD1 (Dịch tả lần 2 + LMLM lần 1, tuần 8) 1.868 1.868 100,0
Vaccine FMD2 (LMLM lần 2, tuần 12) 1.868 1.868 100,0
Điều trị bệnh lâm sàng tại trại
Bệnh hen suyễn 236 219 92,8
Bệnh tiêu chảy (E. coli, Salmonella, Clostridium, Balantidium) 314 314 100,0
Bệnh ghẻ, viêm da (điều trị bằng Azidin) 16 16 100,0
Bệnh bại liệt 2 2 100,0
Bệnh viêm khớp 18 18 100,0
Công tác nghiệp vụ khác
Khâu lợn lòi dom 1 1 100,0
Nhập lợn 1.031 1.031 100,0
Chuyển lợn 956 956 100,0
Xuất lợn 1.011 1.011 100,0
  1. Kết quả nghiên cứu chuyên đề bệnh đường hô hấp:
  • Điều tra trên tổng đàn 1.570 lợn thịt tại 4 chuồng nuôi, phát hiện 268 con mắc bệnh đường hô hấp, chiếm tỷ lệ trung bình 17,1%. Tỷ lệ mắc giữa các chuồng dao động từ 16,8% đến 17,6%.
Chuồng theo dõi Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc bệnh (%)
Chuồng 1 393 67 17,0
Chuồng 2 393 66 16,8
Chuồng 3 392 66 16,8
Chuồng 4 392 69 17,6
Tính chung 1.570 268 17,1
  • Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi có xu hướng tăng dần theo thời gian nuôi: lợn 2 tháng tuổi có tỷ lệ mắc thấp nhất (10,7%), tăng lên 13,0% ở lợn 3 tháng tuổi, 17,1% ở lợn 4 tháng tuổi và đạt cao nhất ở lợn 5 tháng tuổi (27,6%). Nguyên nhân do lợn càng lớn mật độ tiếp xúc trong ô chuồng càng cao, diện tích sàn trên mỗi cá thể giảm và mức độ tồn lưu vi khuẩn tăng lên.
Giai đoạn tháng tuổi Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc bệnh (%)
2 tháng tuổi 393 42 10,7
3 tháng tuổi 393 51 13,0
4 tháng tuổi 392 67 17,1
5 tháng tuổi 392 108 27,6
Tính chung 1.570 268 17,1
  • Tỷ lệ mắc bệnh phân bố theo tháng trong năm: Tỷ lệ mắc thấp nhất vào các tháng mùa hè như tháng 7 (12,4%), tháng 8 (13,1%), tháng 6 (14,0%) và tăng mạnh vào các tháng chuyển mùa thu - đông: tháng 9 (18,5%) và đạt đỉnh điểm vào tháng 10 (27,4%) do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ và ẩm độ không khí.
Tháng theo dõi (năm 2015) Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc bệnh (%)
Tháng 6 314 44 14,0
Tháng 7 314 39 12,4
Tháng 8 314 41 13,1
Tháng 9 314 58 18,5
Tháng 10 314 86 27,4
Tính chung 1.570 268 17,1
  • Triệu chứng lâm sàng ghi nhận: Lợn ho khan từng tiếng hoặc ho kéo dài từng hồi vào sáng sớm và chiều tối; thở khó, thở thể bụng (bụng hóp và giật mạnh), há mồm để thở, tần số hô hấp tăng cao (100 - 150 lần/phút ở thể cấp), chảy dịch nước mũi, nước mắt, lợn ủ rũ, sốt nhẹ hoặc sốt cao tùy thể bệnh.
  • Bệnh tích đại thể khi mổ khám: Phổi bị viêm lan rộng, có vùng nhục hóa, gan hóa màu đỏ thẫm hoặc xám đục tập trung ở thùy đỉnh và thùy tim; xuất hiện tổn thương viêm phổi kính; màng phổi dính sợi fibrin vào thành ngực; dịch bọt khí lẫn mủ trong khí quản và phế quản; hạch lâm ba phổi sưng to gấp 2 - 5 lần bình thường, tụ dịch phù thũng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình dịch tễ, mức độ cảm nhiễm bệnh hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại Hợp tác xã Trường Giang; kiến nghị quy trình quản lý chuồng trại, kiểm soát tiểu khí hậu và áp dụng phác đồ điều trị kịp thời để hạn chế lây lan dịch bệnh.


Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả chính với số liệu thực chứng:

    • Đã khảo sát dịch tễ trên quần thể 1.570 lợn thịt ngoại thương phẩm, xác định tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trung bình là 17,1% (268/1.570 con).
    • Chứng minh quy luật gia tăng tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi: tỷ lệ mắc tăng từ 10,7% (ở giai đoạn 2 tháng tuổi) lên mức 27,6% (ở giai đoạn 5 tháng tuổi).
    • Xác định tính chất mùa vụ của bệnh hô hấp tại địa bàn nghiên cứu: tỷ lệ bệnh tăng vọt trong giai đoạn chuyển mùa từ hè sang thu - đông, tăng từ mức thấp nhất 12,4% (tháng 7) lên mức cao nhất 27,4% (tháng 10).
    • Đánh giá lâm sàng quy trình điều trị hen suyễn trong sản xuất đạt tỷ lệ chữa khỏi 92,8% (219/236 con), tỷ lệ mạn tính 0,46% (1 con) và tỷ lệ chết 2,74% (6 con).
    • Hoàn thành tiêm phòng 100% an toàn cho 1.868 lượt gia súc đối với 4 loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (PCV, PRRS, SFV, FMD).
  2. Giải pháp và khuyến nghị tác giả đề xuất:

    • Tăng cường kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi: duy trì hệ thống làm mát vào mùa hè và hệ thống sưởi ấm chống gió lùa vào mùa đông; giảm thiểu tích tụ khí độc ($NH_3$, $H_2S$) bằng cách thu dọn phân định kỳ 2 lần/ngày.
    • Giữ nghiêm ngặt chế độ sát trùng: sử dụng dung dịch Novacine phun trong chuồng có lợn (tỷ lệ 1/1600, chu kỳ 1 lần/2 ngày) và ngoài chuồng trại (1 lần/ngày); định kỳ quét vôi lối đi chở thức ăn 1 lần/tuần.
    • Áp dụng các phác đồ kháng sinh đặc trị (Tylan 200 hoặc Vetrimoxin L.A) kết hợp thuốc hạ sốt, giảm đau (Analgin C), long đờm (Bromhexine) và thuốc bổ nâng cao sức đề kháng (B.complex) ngay khi phát hiện triệu chứng hô hấp ban đầu.
  3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:

    • Cung cấp dẫn liệu thực tế về dịch tễ học lâm sàng bệnh hô hấp trên lợn thịt nuôi tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, làm tư liệu đối sánh cho các nghiên cứu thú y tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.
    • Chuẩn hóa quy trình chăm sóc, dự phòng và điều trị bệnh hô hấp áp dụng hiệu quả cho mô hình chăn nuôi lợn tập trung cấp hợp tác xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu mới dừng lại ở việc chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể; chưa tiến hành phân lập vi sinh vật chuyên sâu, nuôi cấy giám định định danh chính xác từng chủng vi khuẩn/virus bằng kỹ thuật PCR/RT-PCR hoặc làm kháng sinh đồ trực tiếp trên mẫu bệnh phẩm thu thập tại trại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phân lập các chủng mầm bệnh vi khuẩn (A. pleuropneumoniae, M. hyopneumoniae, P. multocida) và virus (PRRS, Cúm lợn) gây viêm phổi; thực hiện kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm để theo dõi sự biến đổi tính kháng thuốc của vi khuẩn; đánh giá chi tiết chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật (chi phí thuốc trên một kg tăng trọng) khi ứng dụng các phác đồ điều trị mở rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học, cao đẳng nông lâm làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập lâm sàng.
    • Kỹ thuật viên thú y, chủ trang trại và cán bộ quản lý kỹ thuật tại các hợp tác xã chăn nuôi lợn thịt tập trung.
  • Nội dung đáng giá để tham khảo:
    • Lịch trình tiêm phòng vaccine phòng bệnh truyền nhiễm theo từng tuần tuổi cho đàn lợn thịt (PCV, PRRS, Dịch tả lợn, Lở mồm long móng).
    • Quy trình sát trùng chuồng trại bằng Novacine theo tỷ lệ pha chuẩn hóa cho từng khu vực.
    • Sơ đồ bố trí liều lượng, cách dùng các loại kháng sinh và thuốc bổ trợ (Tylan 200, Vetrimoxin L.A, Analgin C, Bromhexine, B.complex) trong điều trị thực địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trung bình trên đàn lợn thịt tại trại Hợp tác xã Trường Giang là bao nhiêu?
Kết quả điều tra trên 1.570 con lợn thịt tại 4 chuồng nuôi ghi nhận 268 con mắc bệnh, chiếm tỷ lệ trung bình là 17,1%. Tỷ lệ mắc bệnh phân bố tương đối đồng đều giữa các chuồng: Chuồng 1 (17,0%), Chuồng 2 (16,8%), Chuồng 3 (16,8%) và Chuồng 4 (17,6%).

2. Tỷ lệ mắc bệnh hô hấp thay đổi như thế nào theo các giai đoạn tháng tuổi của lợn thịt?
Tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo lứa tuổi: lợn 2 tháng tuổi mắc 10,7%; lợn 3 tháng tuổi mắc 13,0%; lợn 4 tháng tuổi mắc 17,1% và đạt mức cao nhất ở lợn 5 tháng tuổi với 27,6%. Nguyên nhân do giai đoạn cuối thời gian nuôi dưỡng kéo dài, lợn tăng khối lượng làm mật độ chuồng nuôi dày hơn, tăng khả năng tiếp xúc trực tiếp và phơi nhiễm mầm bệnh tích tụ trong môi trường.

3. Bệnh đường hô hấp trên đàn lợn tại trại bùng phát mạnh nhất vào thời điểm nào trong năm?
Bệnh xuất hiện quanh năm nhưng tỷ lệ mắc tăng vọt vào giai đoạn chuyển mùa từ hè sang thu - đông. Cụ thể, tỷ lệ mắc thấp vào tháng 7 (12,4%), tháng 8 (13,1%), tháng 6 (14,0%), sau đó tăng lên 18,5% vào tháng 9 và đạt đỉnh điểm 27,4% vào tháng 10 năm 2015.

4. Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn tại trại được thực hiện theo các mốc thời gian nào?
Trại áp dụng lịch tiêm phòng 100% cho đàn lợn gồm: Tuần tuổi thứ 4 tiêm vaccine phòng Circo flex (PCV) liều 1 ml/con và vaccine PRRS liều 2 ml/con; Tuần thứ 5 tiêm vaccine Dịch tả lợn lần 1 (HC-vac SFV1) liều 2 ml/con; Tuần thứ 8 tiêm nhắc lại Dịch tả lợn lần 2 (SFV2) liều 2 ml/con kết hợp vaccine Lở mồm long móng lần 1 (Aftopor FMD1) liều 2 ml/con; Tuần thứ 12 tiêm nhắc lại vaccine Lở mồm long móng lần 2 (FMD2) liều 2 ml/con.

5. Liều lượng và phác đồ sử dụng của hai loại thuốc kháng sinh được thử nghiệm điều trị trong khóa luận là gì?

  • Tylan 200 (Tylosin): Liều lượng 1 ml/20 kg thể trọng/lần/ngày, tiêm bắp liên tục từ 3 đến 5 ngày.
  • Vetrimoxin L.A (Amoxycillin): Liều lượng 1 ml/10 kg thể trọng, tiêm bắp, tiêm cách ngày, điều trị trong 5 ngày.
    Cả hai phác đồ đều được kết hợp tiêm bắp Analgin C (1 ml/10 kg thể trọng) để hạ sốt giảm đau và B.complex (1 ml/10 kg thể trọng) để trợ lực nâng cao sức đề kháng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Quỳnh Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng bệnh lý đường hô hấp trên đàn lợn ngoại nuôi thịt tại Hợp tác xã chăn nuôi Trường Giang (Hiệp Hòa, Bắc Giang) với tỷ lệ mắc bệnh bình quân 17,1%, đồng thời chỉ rõ quy luật gia tăng tỷ lệ mắc theo tháng tuổi (đạt 27,6% ở lợn 5 tháng tuổi) và theo mùa chuyển lạnh (đạt 27,4% trong tháng 10). Công trình đã tổng kết chi tiết các biểu hiện lâm sàng, bệnh tích mổ khám đại thể và quy trình phòng bệnh bằng vaccine kết hợp các phác đồ kháng sinh trị liệu thực địa. Đây là tài liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý dịch bệnh và chăm sóc thú y trong chăn nuôi lợn thịt quy mô bán công nghiệp.