Luận văn: Tính toán dao động tuần hoàn của hệ phi tuyến bằng phương pháp bắn

Luận văn thạc sĩ phân tích và tính toán dao động tuần hoàn của hệ phi tuyến bằng phương pháp bắn, trình bày thuật giải và khảo sát sự ổn định nghiệm.

Chuyên ngành

Cơ Học Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2005

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm cơ bản về tính dao động tuần hoàn hệ phi tuyến

Dao động tuần hoàn của hệ phi tuyến là một trong những vấn đề quan trọng trong cơ học kỹ thuật và toán học ứng dụng. Phương pháp bắn (shooting method) là một kỹ thuật số hiệu quả để tìm nghiệm tuần hoàn của các hệ động lực phi tuyến. Phương pháp này dựa trên nguyên lý chuyển đổi bài toán giá trị biên thành bài toán giá trị ban đầu, cho phép ta sử dụng các thuật toán tích phân số để giải quyết. Hệ phi tuyến thường xuất hiện trong các ứng dụng thực tế như dao động máy móc, hệ thống điều khiển và các mô hình cơ học phức tạp. Việc tìm nghiệm tuần hoàn giúp hiểu rõ hơn về tính chất động học và ổn định của hệ thống. Lý thuyết Floquet cung cấp công cụ mạnh mẽ để phân tích ổn định của các nghiệm tuần hoàn này.

1.1. Định nghĩa nghiệm tuần hoàn và chu trình giới hạn

Nghiệm tuần hoàn là một quỹ đạo kín trong không gian trạng thái của hệ động lực phi tuyến. Chu trình giới hạn (limit cycle) là một trường hợp đặc biệt của nghiệm tuần hoàn cô lập, không có các quỹ đạo tuần hoàn khác tiến gần đến nó. Các quỹ đạo xuất phát từ gần chu trình giới hạn sẽ hội tụ hoặc phân kỳ tùy theo tính ổn định. Định nghĩa này là nền tảng cho việc phân tích dao động tuần hoàn trong các hệ ôtônômkhông ôtônôm.

1.2. Sự khác biệt giữa hệ ôtônôm và không ôtônôm

Hệ ôtônôm là những hệ mà các phương trình vi phân không chứa thời gian một cách rõ ràng, còn hệ không ôtônôm chứa thời gian tường minh. Phương pháp bắn được áp dụng khác nhau cho hai loại hệ này. Với hệ ôtônôm, cần xác định cả điều kiện ban đầu và chu kỳ tuần hoàn. Với hệ không ôtônôm, chu kỳ thường được xác định trước từ ngoại lực tác dụng.

II. Phương pháp bắn đơn tìm nghiệm tuần hoàn

Phương pháp bắn đơn (single shooting method) là một kỹ thuật số toàn diện để tìm nghiệm tuần hoàn của các hệ phi tuyến từ phương trình vi phân. Phương pháp này hoạt động bằng cách chuyển đổi bài toán giá trị biên thành bài toán giá trị ban đầu, sau đó sử dụng các thuật toán tìm kiếm gốc (root-finding algorithms) như Newton-Raphson. Quá trình tính toán bao gồm việc chọn điều kiện ban đầu phù hợp, tích phân hệ phương trình vi phân, và điều chỉnh các tham số để thỏa mãn điều kiện biên tuần hoàn. Ưu điểm của phương pháp bắn là tính linh hoạt, khả năng áp dụng cho cả hệ ôtônôm lẫn không ôtônôm, và dễ dàng kết hợp với các phần mềm tính toán như Maple hay Matlab.

2.1. Nguyên lý chuyển đổi bài toán giá trị biên

Bài toán giá trị biên với điều kiện tuần hoàn được chuyển đổi thành bài toán giá trị ban đầu thông qua phương pháp bắn. Phương trình chủ yếu là x(0) = x(T), trong đó T là chu kỳ tuần hoàn. Bằng cách tham số hóa điều kiện ban đầu bằng một vector tham số α, ta có thể xác định được giá trị α nào thỏa mãn điều kiện tuần hoàn.

2.2. Thuật toán Newton Raphson trong phương pháp bắn

Thuật toán Newton-Raphson là cốt lõi của phương pháp bắn để tìm gốc của hàm số không tuyến tính. Với mỗi lần lặp, ta tính ma trận Jacobian để xác định hướng tìm kiếm tiếp theo. Sự hội tụ của thuật toán phụ thuộc vào chọn điều kiện ban đầu tốt và tính chất của hàm số cần giải.

III. Ổn định của nghiệm tuần hoàn theo lý thuyết Floquet

Ổn định của nghiệm tuần hoàn là yếu tố quan trọng để đánh giá tính chất vật lý của dao động tuần hoàn. Lý thuyết Floquet cung cấp các công cụ toán học để phân tích ổn định của nghiệm tuần hoàn đối với các hệ phi tuyến với hệ số tuần hoàn. Theo định lý Floquet, một phương trình vi phân tuyến tính có hệ số tuần hoàn luôn có nghiệm cơ bản dạng tích của hàm mũ và hàm tuần hoàn. Nhân tử Floquet (Floquet exponents) và chỉ số Floquet (Floquet multipliers) xác định tính ổn định: nếu tất cả các nhân tử Floquet có phần thực âm, nghiệm tuần hoàn là ổn định; ngược lại là không ổn định.

3.1. Định lý Floquet và các khái niệm liên quan

Định lý Floquet phát biểu rằng hệ phương trình vi phân tuyến tính có hệ số tuần hoàn luôn có ma trận cơ bản đặc biệt dạng Φ(t) = P(t)e^(Rt). Ma trận Floquet P(t) là tuần hoàn, còn R là ma trận hằng số. Chỉ số Floquet là các giá trị riêng của ma trận R, quyết định tính ổn định của nghiệm tuần hoàn.

3.2. Phương pháp kiểm tra ổn định số học

Để kiểm tra ổn định của nghiệm tuần hoàn, ta tính ma trận chuyển tiếp (monodromy matrix) từ việc tích phân phương trình biến thiên cùng với phương trình chính. Giá trị riêng của ma trận này cho biết tính ổn định: nếu tất cả có nhỏ hơn 1, nghiệm tuần hoànổn định bất động (asymptotically stable).

IV. Ứng dụng và các ví dụ thực tiễn

Phương pháp bắn đã được áp dụng thành công cho nhiều mô hình cơ học thực tế như dao động rôto-móng máy một bậc và nhiều bậc tự do, hệ tự kích-cưỡng bức với các tải trọng khác nhau. Các ứng dụng này cho thấy hiệu quả của phương pháp bắn trong tính toán dao động tuần hoàn và phân tích ổn định. Các nghiên cứu sử dụng phần mềm Maple để lập trình và mô phỏng số, giúp xác định chính xác điều kiện ban đầu và chu kỳ tuần hoàn. Kết quả tính toán được so sánh với các phương pháp khác để kiểm chứng độ chính xác. Những ứng dụng này chứng tỏ tầm quan trọng của phương pháp bắn trong giải quyết các bài toán dao động phi tuyến phức tạp trong kỹ thuật.

4.1. Mô hình rôto móng máy và dao động được cưỡng bức

Mô hình rôto-móng máy một bậc tự do là ứng dụng cơ bản của phương pháp bắn. Hệ có phương trình vi phân không ôtônôm với ngoại lực tuần hoàn. Việc tính toán dao động tuần hoàn giúp xác định các điều kiện hoạt động an toàn và hiệu quả của máy móc.

4.2. Hệ tự kích cưỡng bức đa bậc tự do

Hệ tự kích-cưỡng bức nhiều bậc tự do với các tải trọng khác nhau là bài toán phức tạp hơn. Phương pháp bắn cho phép xác định chính xác dao động tuần hoàn ổn định hoặc không ổn định. Phân tích ổn định bằng lý thuyết Floquet giúp hiểu rõ hành vi động học của hệ thống phức tạp này.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu phương pháp bắn lầm nghiệm tuần hoàn của lệ không ô6Lônôm với tần số bằng tân số lực kích động, m+<(-#)ˆ os (0 Bre a| ¬"._ (111) Trong đó @, là giá trị đầu của Ø. Hệ phương trình (1.11) mô tả một quỹ đạo kin trong mặt phẳng (2œ. Quy đạo này là một đường tròn có tâm ở gốc toạ độ và bán kính bằng 4j—/¿/#. Phương trình biểu diễn: x`+y) =—-m/g (112) Hình 1.1: Nghiệm tuần hoàn và các quỹ đạo lân cận của hệ (1,2) và (1.1a quỹ đạo kín tương ứng với nghiệm tuần hoàn của hệ (1.

Hình vẽ chỉ ra 4 quỹ đạo dương, mũi tên trên mỗi quỹ đạo là chiều của vòng xoáy. Bởi vì không có quỹ đạo kín nào đủ gần nghiệm tuần hoàn này (trong thực tế, không có quỹ đạo kín khác ở trong toàn bộ không gian pha), quỹ đạo kín của hình 1.1a là một chu trình giới hạn. Nó cũng là một tập bất biến bởi vì một quỹ đạo bắt đầu từ mọi điểm trên đường cong kín sẽ vẫn nằm trên quỹ đạo này trong toàn bộ miền thời gian. Ngoài ra, chúng ta thấy rằng các quỹ đạo dương xuất phát từ các điểm khác nhau trong Chương l TÌM NGHIỆM TUẦN HOÀN CỦA HỆ DAO ĐỘNG PHI TUYEN BANG PHUONG PHAP BAN Trong chương này, chúng ta khảo sát các nghiệm tuần hoàn (periodic solutions) của hệ động lực (chương 3, [I5].

Khác với nghiệm cán bằng (equilibrium solutions), các nghiệm tuần huần đặc trưng bởi các trạng thái thay đổi theo thời gian. Nghiêm tuần hoàn là một nghiệm của hệ động lực được xác định bởi một tần số cơ bảnƒ. Phổ của tín hiệu tuần hoàn bao gồm một đỉnh tại tần số Ö và các đỉnh tại các số nguyên lần tần số / Biên độ của một vài thành phần tần số có thể bằng không. Cuối chương chúng ta sử dụng lý thuyết Fioguet nghiên cứu sự ồn định của nghiệm tuần hoàn 1.1 NGHIỆM TUẦN HOÀN CỦA HỆ ĐỘNG LỰC Một nghiệm x = xứ) của hệ liên tục được gọi là tuần hoàn với chu kỳ 7 nếu Xxữ +7)= xỨ) và xự+7)z x() với <7 <7.1 Các hệ ôtönôm Xét hệ phương trình x=T1@&,œ) ab Một nghiệm tudn hoan x(z) chu ky Y > Ö của hệ (1.1) tương ứng với một quỹ đạo kín 1" trong R“ và thoả mãn diễu kiện Xứ, l Ï}—Xứ,), XỨc !z)Z Xứ) với 0< <1" Tại thời điểm đầu rạ, chúng ta xác định một vị trí x = xạ trên quỹ đạo.

Nghiệm trong khoảng >0 tương ứng với các quỹ đạu dương y*(x,), còn nghiệm Tag = (ut ary Yeap(—2 yal) £. 2 +! 2 | HA cers expC 2ut) an, ` BS 2 Cuối cùng chúng ta thu được q8 trong đồ 7, z Ö là giá trị của r tại ( = 0. Đặt Ø= øf +, (L6) trở thành é= pr (1.9), với r2 z — lở ta có đề OB dr’ 2a-2ar” Với ø + 0 tích phân biểu thức trên ta được 4 8 In(2ze-+2ar)+€ (1.10) “a Trong đó C là một hằng số. Thế z và @ vio (1.4), ching ta thu duge mot nghiệm của hệ (1.3) Khi ø >0 và œ< 0, từ (1.8) tá suy ra Bar—(_ safe)” Giá trị giới hạn này không phụ thuộc vào giá trị của zạ với 7, #0 Theo (1.6) ta c6 1imô= @- 8uja "Từ dó ta có tìm nghiệm tuần hoàn của hệ ôtônôm và lý thuyết về sự ốn dịnh của nghiệm tuần hoàn (lý thuyết Floquet).

Chương 2 trình bày việc tính toán dao ding tuần hoần với chu kỳ ngoại lực bằng phương pháp bắn đơn của một số mô hình cơ học có phương trình vi phân không ôtônôm và nghiên cứu ổn định của nghiệm tuần hoàn. Chương 3 trình bày việc áp dụng phương pháp bắn đơn tìm nghiệm tuần hoàn của một số hệ ðtônôm phi tuyến và nghiên cứu ổn định của nghiệm tuần hoàn. Phần mềm được sử dụng để tính toán và mô phổng số là phần mềm đại số campurer Miaple. "Trong quá trình thực hiện, do kiến thức và thời gian có hạn nên bản luận văn không thể tránh được những sai sói.

'Tác giả luận văn xin chân thành bày tổ lòng biết ơn sâu sắc đối với GS. Nguyễn Văn Khang, người thây hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận vàn. Nhân địp này tác giả xin chân thành cảm ơn ‘Trung tam dao tao và bồi dưỡng sau đại học, các thầy cô trong Bộ môn Cơ học ứng dung, ‘Trung Dai hc Bach khoa Hà Nội đã giúp đỡ và lạo điều kiện thuận lợi để luận văn hoàn thành đúng thời gian quy định. Tác giả gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, những người thân và bạn bề đã giúp đỡ, động viên, quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi để tác giá hoàn thành luận văn.

2 +! 2 | HA cers expC 2ut) an, ` BS 2 Cuối cùng chúng ta thu được q8 trong đồ 7, z Ö là giá trị của r tại ( = 0. Đặt Ø= øf +, (L6) trở thành é= pr (1.9), với r2 z — lở ta có đề OB dr’ 2a-2ar” Với ø + 0 tích phân biểu thức trên ta được 4 8 In(2ze-+2ar)+€ (1.10) “a Trong đó C là một hằng số. Thế z và @ vio (1.4), ching ta thu duge mot nghiệm của hệ (1.3) Khi ø >0 và œ< 0, từ (1.8) tá suy ra Bar—(_ safe)” Giá trị giới hạn này không phụ thuộc vào giá trị của zạ với 7, #0 Theo (1.6) ta c6 1imô= @- 8uja "Từ dó ta có Tag = (ut ary Yeap(—2 yal) £. 2 +! 2 | HA cers expC 2ut) an, ` BS 2 Cuối cùng chúng ta thu được q8 trong đồ 7, z Ö là giá trị của r tại ( = 0.

Đặt Ø= øf +, (L6) trở thành é= pr (1.9), với r2 z — lở ta có đề OB dr’ 2a-2ar” Với ø + 0 tích phân biểu thức trên ta được 4 8 In(2ze-+2ar)+€ (1.10) “a Trong đó C là một hằng số. Thế z và @ vio (1.4), ching ta thu duge mot nghiệm của hệ (1.3) Khi ø >0 và œ< 0, từ (1.8) tá suy ra Bar—(_ safe)” Giá trị giới hạn này không phụ thuộc vào giá trị của zạ với 7, #0 Theo (1.6) ta c6 1imô= @- 8uja "Từ dó ta có m+<(-#)ˆ os (0 Bre a| ¬"._ (111) Trong đó @, là giá trị đầu của Ø. Hệ phương trình (1.11) mô tả một quỹ đạo kin trong mặt phẳng (2œ. Quy đạo này là một đường tròn có tâm ở gốc toạ độ và bán kính bằng 4j—/¿/#.

Phương trình biểu diễn: x`+y) =—-m/g (112) Hình 1.1: Nghiệm tuần hoàn và các quỹ đạo lân cận của hệ (1,2) và (1.1a quỹ đạo kín tương ứng với nghiệm tuần hoàn của hệ (1. Hình vẽ chỉ ra 4 quỹ đạo dương, mũi tên trên mỗi quỹ đạo là chiều của vòng xoáy. Bởi vì không có quỹ đạo kín nào đủ gần nghiệm tuần hoàn này (trong thực tế, không có quỹ đạo kín khác ở trong toàn bộ không gian pha), quỹ đạo kín của hình 1.1a là một chu trình giới hạn. Nó cũng là một tập bất biến bởi vì một quỹ đạo bắt đầu từ mọi điểm trên đường cong kín sẽ vẫn nằm trên quỹ đạo này trong toàn bộ miền thời gian.

Ngoài ra, chúng ta thấy rằng các quỹ đạo dương xuất phát từ các điểm khác nhau trong trong khoảng <0O tương ứng với quỹ đạo âm 7 (x;). Trong trường hợp nghiệm tuần hoàn, ta cố #'(x,}~ # (x;)— I”. Theo đó, một nghiệm tuần hoàn của (1.1) e6 thể được coi như một điểm cố định của một ánh xạ xác định một cách gần đúng gọi là ánh xạ Poincaré. Chú ý rằng các nghiệm tuần hoàn của hệ ôtônôm là những thí dụ của các tập bất biến, 1.1 Nghiệm tuân hoàn về chu trình giới han Một nghiệm tuần hoàn của (1.1) được gợi là một chu trình giới hạn (limit eycle) nếu không có các nghiệm tuần hoàn khác tiến dần sất đến nó.

Nói cách khác, một chu trình giới hạn là một nghiệm tuần hoàn cô lap (isolated periodic sơlution) và tương ứng với một quỹ đạo kín cô lập trong không gian trạng thái. Mại quỹ đạo xuất phát từ gần một chu trình giới hạn sẽ tiến lại gần nố khi £->m hodc khi t> z2 Thí dụ 1. XếL ệ phương trình dn pa ey t (ax— fy ty?) (1.3) trong đồ x và y là các biến trạng thái, ø, ø, œ và / là các hằng số. Bằng cách sử dụng các biến đổi x=rcos@ vA y=rsind a4) Hệ (1.3) được đưa về dạng đơn giản ioprtart (3 ô=ml pr Q.6) Nhân cả hai vế của (1.5) với 2r ta được Qk — Duar? + art ao) = 2 1 2er* a7 Giả thiết rằng ¿z 0 và sử dụng phân ly biến số, tích phân phương trình (1.7) Chương l TÌM NGHIỆM TUẦN HOÀN CỦA HỆ DAO ĐỘNG PHI TUYEN BANG PHUONG PHAP BAN Trong chương này, chúng ta khảo sát các nghiệm tuần hoàn (periodic solutions) của hệ động lực (chương 3, [I5].

Khác với nghiệm cán bằng (equilibrium solutions), các nghiệm tuần huần đặc trưng bởi các trạng thái thay đổi theo thời gian. Nghiêm tuần hoàn là một nghiệm của hệ động lực được xác định bởi một tần số cơ bảnƒ. Phổ của tín hiệu tuần hoàn bao gồm một đỉnh tại tần số Ö và các đỉnh tại các số nguyên lần tần số / Biên độ của một vài thành phần tần số có thể bằng không. Cuối chương chúng ta sử dụng lý thuyết Fioguet nghiên cứu sự ồn định của nghiệm tuần hoàn 1.1 NGHIỆM TUẦN HOÀN CỦA HỆ ĐỘNG LỰC Một nghiệm x = xứ) của hệ liên tục được gọi là tuần hoàn với chu kỳ 7 nếu Xxữ +7)= xỨ) và xự+7)z x() với <7 <7.1 Các hệ ôtönôm Xét hệ phương trình x=T1@&,œ) ab Một nghiệm tudn hoan x(z) chu ky Y > Ö của hệ (1.1) tương ứng với một quỹ đạo kín 1" trong R“ và thoả mãn diễu kiện Xứ, l Ï}—Xứ,), XỨc !z)Z Xứ) với 0< <1" Tại thời điểm đầu rạ, chúng ta xác định một vị trí x = xạ trên quỹ đạo.

Nghiệm trong khoảng >0 tương ứng với các quỹ đạu dương y*(x,), còn nghiệm m+<(-#)ˆ os (0 Bre a| ¬"._ (111) Trong đó @, là giá trị đầu của Ø. Hệ phương trình (1.11) mô tả một quỹ đạo kin trong mặt phẳng (2œ. Quy đạo này là một đường tròn có tâm ở gốc toạ độ và bán kính bằng 4j—/¿/#. Phương trình biểu diễn: x`+y) =—-m/g (112) Hình 1.1: Nghiệm tuần hoàn và các quỹ đạo lân cận của hệ (1,2) và (1.1a quỹ đạo kín tương ứng với nghiệm tuần hoàn của hệ (1.

Hình vẽ chỉ ra 4 quỹ đạo dương, mũi tên trên mỗi quỹ đạo là chiều của vòng xoáy. Bởi vì không có quỹ đạo kín nào đủ gần nghiệm tuần hoàn này (trong thực tế, không có quỹ đạo kín khác ở trong toàn bộ không gian pha), quỹ đạo kín của hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ