Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Văn hóa tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ" do sinh viên Lê Hoàng Thu Trang (Mã số sinh viên: 2005VTTA046, Lớp: 2005VTTA, Khóa: 2020 - 2024) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thị Mỹ Bình tại Khoa Quản lý Xã hội, Học viện Hành chính Quốc gia (Hà Nội, 2024), thuộc chuyên ngành đào tạo Văn hóa truyền thông.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là một bộ phận không thể tách rời trong di sản văn hóa của dân tộc Việt Nam. Tỉnh Phú Thọ giữ vị thế là cội nguồn dân tộc, nơi tập trung không gian phụng thờ các Vua Hùng và là địa bàn tổ chức lễ hội Giỗ Tổ hàng năm. Tác giả lập luận rằng văn hóa thờ cúng Hùng Vương không phải là một hiện tượng bất biến mà mang tính vận động, chịu sự tác động đa chiều từ những biến đổi xã hội, tôn giáo và các yếu tố giao thoa văn hóa qua các thời kỳ lịch sử. Đồng thời, thực tiễn quản lý văn hóa cơ sở đặt ra yêu cầu khảo sát thực trạng nhận thức, thái độ của cộng đồng đối với các nghi lễ thực hành, cũng như giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tâm linh của đông đảo nhân dân với sự mai một, xuống cấp của nhiều di tích lịch sử trên địa bàn.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu các giá trị văn hóa của tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa này trong cộng đồng nhân dân Việt Nam và bạn bè quốc tế. Để đạt được mục đích trên, đề tài xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể.
  2. Làm rõ những giá trị văn hoá của tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại Phú Thọ.
  3. Phân tích thực trạng quản lý đối với di sản văn hoá phi vật thể tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ.
  4. Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá phi vật thể tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ từ kết quả khảo sát thực trạng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về di sản văn hoá phi vật thể Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi nội dung: Các giá trị văn hóa của Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi không gian: Khu Di tích Lịch sử quốc gia Đền Hùng tại thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ, cùng hệ thống các di tích thờ cúng Hùng Vương trên địa bàn các huyện, thị xã của tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu và thực tiễn hoạt động tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trong giai đoạn 2022 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới góc độ quản lý văn hóa và hành chính công. Tác giả vận dụng hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Quản lý nhà nước: Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý chủ yếu nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội, phản ánh quan hệ quyền uy và sự phục tùng của khu vực công.
  • Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể: Quá trình tổ chức và điều hành của chính phủ và các cơ quan hữu quan thông qua giải pháp lập pháp, bộ máy, thể chế, chính sách để bảo tồn và phát triển các yếu tố văn hóa như phong tục, nghi lễ, truyền thống lời nói, tri thức dân gian và nghệ thuật biểu diễn.
  • Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể: Hoạt động nhận diện, gìn giữ di sản trong cộng đồng và lưu truyền theo thời gian, tạo điều kiện phát triển bền vững và làm giàu tính sáng tạo.
  • Khái niệm tín ngưỡng: Trích dẫn chuẩn xác theo khoản 1 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, xác định tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua các lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống nhằm mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng.

Về căn cứ pháp lý và thể chế, đề tài khai thác Luật Di sản văn hóa, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, Nghị định số 98/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa, cùng Sắc lệnh số 22/SL-CTN ngày 18/2/1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho phép công chức nghỉ ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm để tham gia Giỗ Tổ.

Khóa luận sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu học thuật:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Khảo cứu sách, giáo trình, công trình luận án (như của Tạ Ngọc Tấn, Vũ Trọng Lâm, Nguyễn Thị Huyền, Đỗ Thanh Hương), các bài báo khoa học (của Đặng Đình Thuận, Nguyễn Thị Thu Huyền, Đinh Vũ) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Xử lý tài liệu và các báo cáo tổng kết ngành văn hóa để kế thừa luận điểm và hệ thống hóa thực trạng quản lý di sản.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thống kê chính thống từ báo cáo tổng kết của cơ quan quản lý văn hóa các cấp và Trang thông tin điện tử Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ.
  • Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp, ghi chép và phân tích các yếu tố kiến trúc, không gian, thời gian và tiến trình thực hành nghi lễ, hoạt động tâm linh tại Khu di tích Lịch sử Đền Hùng nhằm tạo nguồn dữ liệu thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di sản văn hoá phi vật thể

Chương này tập trung xác lập khung khổ lý luận quản lý nhà nước đối với lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm:

  • Chủ thể quản lý: Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương (Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã), phối hợp cùng các tổ chức xã hội dân sự và cộng đồng dân cư địa phương.
  • Đối tượng quản lý: Các dạng thức văn hóa phi vật thể đa dạng gồm phong tục tập quán, nghi lễ, lễ hội truyền thống, truyền khẩu, âm nhạc, ngôn ngữ, diễn xướng dân gian.
  • Mục tiêu quản lý: Ngăn chặn sự thất truyền, bảo vệ và phát triển bền vững các giá trị văn hóa truyền thống, củng cố bản sắc văn hóa quốc gia.
  • Nội dung quản lý nhà nước (bao gồm 8 nội dung cụ thể): Xây dựng chiến lược, quy hoạch, chính sách; ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo đội ngũ chuyên môn; huy động và phân bổ nguồn lực; tổ chức khen thưởng; quản lý hợp tác quốc tế; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về di sản văn hóa.
  • Biện pháp quản lý: Áp dụng công cụ quy phạm pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy, triển khai đề án, dự án chuyên ngành, thanh tra định kỳ và đánh giá tổng kết thực tiễn.

Chương 2: Thực trạng quản lý di sản văn hoá phi vật thể tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ

Chương 2 phản ánh chi tiết nguồn gốc lịch sử, nội dung thực hành và dữ liệu thực trạng quản lý di sản trên địa bàn tỉnh:

  • Lịch sử và tiến trình tiếp biến: Tín ngưỡng khởi nguồn từ tín ngưỡng thờ thần tự nhiên, thần núi, thần lúa trên đỉnh Nghĩa Lĩnh. Trải qua lịch sử, từ các triều đại Hậu Lê, Tây Sơn, Nguyễn ban sắc phong, cấp ruộng đất cho dân tạo lệ thọ phụng, đến vua Lê Thánh Tông ban quốc tế, vua Minh Mạng rước bài vị vào miếu Lịch đại Đế vương tại Huế, và năm Khải Định thứ hai (1917) chính thức quy định ngày 10/3 âm lịch là ngày Giỗ chính. Đến ngày 06/12/2012, UNESCO chính thức ghi danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
  • Hệ giá trị cốt lõi: Văn bản phân tích 4 giá trị cơ bản gồm:
    1. Giá trị giáo dục đạo đức truyền thống, uống nước nhớ nguồn, hiếu thảo và đoàn kết toàn dân tộc.
    2. Giá trị tinh thần yêu nước và ý thức tự cường dân tộc.
    3. Giá trị văn hóa tâm linh hướng con người đến chân - thiện - mỹ.
    4. Giá trị lịch sử phản ánh nhận thức nguồn cội thông qua huyền thoại bọc trăm trứng của Lạc Long Quân và Âu Cơ gắn với dấu tích khảo cổ thời đại Hùng Vương (Sơn Vi, Phùng Nguyên, Làng Cả, Xóm Ren, Gò Mun).
  • Cấu trúc Lễ hội Đền Hùng:
    • Phần Lễ (từ ngày 01 đến 10/3 âm lịch): Ngày 06/3 diễn ra Lễ Giỗ Quốc Tổ Lạc Long Quân tại núi Sim và Lễ dâng hương Tổ Mẫu Âu Cơ; ngày 10/3 là Lễ Giỗ Tổ chính thức tại Đền Thượng với phường bát âm, hiệu lệnh trống đồng, cùng lễ vật truyền thống gồm bánh chưng, bánh giầy, bánh mật và lễ tam sinh (1 lợn, 1 dê, 1 bò).
    • Phần Hội: Tổ chức hoạt động thể thao (bắn nỏ, đấu vật, rước kiệu diễu hành); trò chơi dân gian (thi gói bánh chưng, giã bánh giầy, kéo lửa thổi cơm, đu tiên, ném còn, chọi gà, cờ người, tổ tôm điếm); văn nghệ dân gian truyền thống (hát Xoan, hát ghẹo, hát chèo, ca trù/hát nhà tơ tại Đền Hạ, hát ví, hát trống quân, kịch nói, đâm đuống, múa rối nước); cùng hoạt động trưng bày tư liệu tại Bảo tàng Hùng Vương.
  • Số liệu kiểm kê và phân bố di tích: Qua 6 tháng khảo sát của Viện Văn hóa nghệ thuật Quốc gia Việt Nam và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, toàn tỉnh ghi nhận 205 di tích thờ cúng Hùng Vương.
Đơn vị hành chính cấp huyện Tổng số di tích Số di tích còn bảo tồn Số di tích thất truyền / không nguyên vẹn
Thành phố Việt Trì 39 29 10
Huyện Phù Ninh 35 08 27
Huyện Đoan Hùng 26 08 18
Huyện Cẩm Khê 26 12 14
Huyện Thanh Ba 20 12 08
Thị xã Phú Thọ 11 05 06
Huyện Lâm Thao 11 09 02
Huyện Thanh Thủy 11 06 05
Huyện Tam Nông 10 07 03
Huyện Hạ Hòa 09 01 08
Huyện Thanh Sơn 04 01 03
Huyện Yên Lập 03 00 03
Huyện Tân Sơn 00 00 00
Tổng cộng 205 98 (47,8%) 107 (52,2%)
  • Phân loại theo loại hình kiến trúc kiến trúc thờ tự: Thống kê 116 di tích cho thấy sự phân bổ cụ thể:
Loại hình di tích Số lượng Tỷ lệ trong mẫu khảo sát
Đình 89 76,7%
Đền 19 16,4%
Miếu 03 2,6%
Nghè 02 1,7%
Chùa 03 2,6%
Tổng số 116 100%

Số liệu trên phản ánh quy luật tiếp biến văn hóa đặc thù trên vùng đất Phú Thọ: sự chuyển dịch từ việc thờ Thành hoàng làng sang đồng nhất Vua Hùng vừa là Vua Tổ, vừa là Thành hoàng bảo trợ làng xã.

  • Đánh giá chất lượng quản lý di tích: Khảo sát 106 di tích theo tiêu chí Luật Di sản văn hóa và Nghị định số 98/NĐ-CP ghi nhận:
    • Loại Tốt: 54 di tích (tương ứng 50,9%).
    • Loại Khá: 38 di tích.
    • Loại Trung bình: 14 di tích.

Chương 3: Giải pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá phi vật thể tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ

Trên cơ sở kết quả khảo sát thực trạng, đề tài định hình hệ thống các nhóm giải pháp quản trị văn hóa:

  • Giải pháp về chính sách: Hoàn thiện các văn bản chỉ đạo, chính sách hỗ trợ kinh phí bảo tồn, cụ thể hóa các tiêu chí phân cấp quản lý di tích và thực thi Chương trình hành động quốc gia đã cam kết với UNESCO.
  • Giải pháp về nhân sự: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về di sản cho đội ngũ công chức văn hóa cơ sở và các thành viên ban quản lý di tích cấp xã, phường.
  • Giải pháp về chủ thể quản lý: Tăng cường vai trò kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư trong việc thực hành và giám sát bảo vệ di tích.
  • Giải pháp về đối tượng quản lý: Lập phương án quy hoạch, tu bổ cấp thiết đối với 107 di tích đang bị mai một; chuẩn hóa nghi thức thực hành phần lễ và phần hội nhằm giữ gìn tính trang nghiêm của không gian thờ tự.
  • Giải pháp về tuyên truyền quảng bá: Ứng dụng công nghệ thông tin, liên kết các tuyến du lịch văn hóa tâm linh gắn với Đền Hùng và các làng cổ, quảng bá sâu rộng giá trị di sản trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng:

  • Thống kê toàn diện thực trạng 205 di tích thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ, chỉ ra tỷ lệ bảo tồn thực tế chỉ đạt 47,8% (98 di tích), trong khi có tới 52,2% (107 di tích) đã bị thất truyền hoặc xuống cấp không còn nguyên vẹn.
  • Xác định sự phân bổ không đồng đều giữa các địa bàn: Thành phố Việt Trì có mật độ di tích còn bảo tồn cao nhất (29/39 di tích), trong khi huyện Yên Lập có 100% di tích bị thất truyền (3/3 di tích) và huyện Tân Sơn hoàn toàn không có di tích thờ cúng Hùng Vương.
  • Làm rõ hiện tượng tiếp biến văn hóa bản địa qua số liệu 89/116 di tích thuộc loại hình Đình làng, minh chứng cho quá trình hợp nhất biểu tượng Vua Hùng vào hệ thống Thành hoàng làng của cư dân nông nghiệp lúa nước.
  • Cung cấp số liệu đánh giá chất lượng quản lý tại 106 di tích, khẳng định mức độ quản lý đạt loại Tốt chiếm 50,9% (54 di tích), chỉ ra sự cần thiết phải nâng cao trách nhiệm của chính quyền cơ sở và tăng cường công tác xã hội hóa nguồn lực.

Đóng góp của khóa luận là việc hệ thống hóa khung lý luận quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể áp dụng cho một trường hợp cụ thể; kế thừa và cập nhật số liệu thực trạng giai đoạn 2022 - 2023 sau hơn một thập kỷ tín ngưỡng được UNESCO ghi danh, tạo cơ sở cho việc hoạch định các giải pháp bảo tồn cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, phạm vi nghiên cứu của khóa luận chủ yếu tập trung phân tích sâu không gian Khu Di tích Lịch sử quốc gia Đền Hùng tại thành phố Việt Trì, chưa thể hiện chi tiết khảo sát điền dã tại từng di tích cụ thể ở các huyện miền núi vùng xa (như Thanh Sơn, Yên Lập). Khóa luận cũng chưa đưa ra phương án đánh giá định lượng về nguồn tài chính xã hội hóa cho việc phục dựng 107 di tích đã thất truyền.

Về hướng nghiên cứu tiếp, đề tài gợi mở việc mở rộng khảo sát so sánh thực hành tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại các tỉnh, thành phố khác ngoài Phú Thọ (khu vực Nam Bộ hoặc cộng đồng người Việt ở nước ngoài). Đồng thời, các nghiên cứu tiếp theo có thể áp dụng mô hình quản lý đồng thuận (quản lý có sự tham gia của các bên liên quan) để đánh giá sâu hơn hiệu quả của hoạt động du lịch văn hóa tâm linh gắn với sinh kế bền vững của cộng đồng địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên và giảng viên các chuyên ngành Văn hóa truyền thông, Quản lý văn hóa, Quản lý xã hội, Hành chính công, Lịch sử và Văn hóa học phục vụ học tập và nghiên cứu các chuyên đề về quản lý di sản.
  • Cán bộ quản lý văn hóa cấp huyện, xã và các Ban quản lý di tích trong việc tham khảo phương pháp kiểm kê, đánh giá phân loại di tích kiến trúc và xây dựng kế hoạch quản lý lễ hội định kỳ.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là chương 2 với hệ thống số liệu thống kê chi tiết về 205 di tích thờ cúng Hùng Vương tại 13 đơn vị cấp huyện và sự phân loại cấu trúc kiến trúc (đình, đền, miếu, nghè, chùa), cung cấp cứ liệu xác thực cho các nghiên cứu văn hóa dân gian vùng Đất Tổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ di tích gắn với tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương còn được bảo tồn tại tỉnh Phú Thọ là bao nhiêu?
Theo kết quả kiểm kê được trích dẫn trong khóa luận, toàn tỉnh Phú Thọ có 205 di tích gắn với tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, trong đó tỷ lệ di tích còn bảo tồn đạt 47,8% (tương ứng 98 di tích), và có 52,2% di tích (tương ứng 107 di tích) đã bị thất truyền hoặc không còn nguyên vẹn.

2. Địa phương nào tại Phú Thọ có nhiều di tích thờ cúng Hùng Vương nhất và địa phương nào không có di tích?
Thành phố Việt Trì có số lượng di tích thờ cúng Hùng Vương nhiều nhất với 39 di tích (trong đó 29 di tích còn được bảo tồn và 10 di tích thất truyền). Ngược lại, huyện Tân Sơn không có di tích và lễ hội nào liên quan đến tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương.

3. Tại sao đa số nơi thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ lại diễn ra tại các ngôi đình làng?
Trong số 116 di tích được khảo sát phân loại kiến trúc, có 89 di tích là đình làng (chiếm đa số so với 19 đền, 3 miếu, 2 nghè, 3 chùa). Điều này phản ánh quy luật tiếp biến văn hóa: nhân dân địa phương đã đưa việc thờ cúng Vua Hùng vào không gian đình làng, coi các Vua Hùng vừa là Vua Tổ của quốc gia vừa là Thành hoàng bảo trợ đời sống cho làng xã.

4. Lễ vật truyền thống trong nghi thức tế lễ chính thức ngày 10/3 âm lịch tại Đền Hùng gồm những gì?
Lễ vật chính thức bao gồm lễ tam sinh (gồm 1 lợn, 1 dê và 1 bò), bánh chưng, bánh giầy, bánh mật, xôi nhiều màu cùng âm nhạc từ phường bát âm và tiếng trống đồng cổ.

5. Khóa luận đánh giá chất lượng quản lý các di tích thờ cúng Hùng Vương theo tiêu chí văn bản nào?
Công tác quản lý được khảo sát tại 106 di tích dựa trên các quy định của Luật Di sản văn hóa và tiêu chí hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 98/NĐ-CP của Chính phủ, ghi nhận 54 di tích xếp loại Tốt (50,9%), 38 di tích xếp loại Khá và 14 di tích xếp loại Trung bình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hoàng Thu Trang đã làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa phi vật thể gắn với trường hợp Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ. Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, tổng hợp báo cáo chuyên ngành và quan sát điền dã thực tế, công trình phản ánh bức tranh thực trạng về 205 di tích thờ cúng, phân tích cấu trúc phần lễ, phần hội và hiện tượng tiếp biến văn hóa từ Thành hoàng làng sang Vua Tổ. Hệ thống giải pháp được đề xuất về chính sách, nhân sự, chủ thể và đối tượng quản lý mang tính ứng dụng thực tiễn cho công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản trong giai đoạn 2022 - 2023.